Tổng quan về luận án

Nghiên cứu "Phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Khánh Hòa" của tác giả Võ Hoàn Hải (2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Võ Xuân Tiến và PGS. Lê Kim Long tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, đại diện cho một công trình khoa học tiên phong thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển (Mã số: 9.31.01.05). Trong bối cảnh kinh tế biển Việt Nam tái cấu trúc mạnh mẽ, nuôi trồng thủy sản (NTTS) đã khẳng định vị thế trụ cột: "trong năm 2019, sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 4,43 triệu tấn, chiếm 54% sản lượng toàn ngành, trong khi năm 2010 chỉ là 2,07 triệu tấn (Tổng cục thống kê, 2019)", đồng thời "giá trị sản xuất bình quân 1ha NTTS cao gấp hơn 2 lần đất trồng trọt (Tổng cục Thống kê, 2019)". Luận án giải quyết khoảng trống học thuật cốt lõi: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận NTTS dưới giác độ kỹ thuật sinh học đơn lẻ hoặc kinh tế vi mô nông hộ, thiếu vắng một khung phân tích kinh tế phát triển cấp tỉnh mang tính hệ thống nhằm dẫn dắt quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ ràng: Dù Khánh Hòa sở hữu lợi thế địa kinh tế vượt trội với "385km đường bờ biển và hơn 200 đảo lớn nhỏ, 3 vịnh, 2 đầm phá tương đối kín gió" cùng "diện tích có thể NTTS khoảng gần 10 ngàn ha", đóng góp của NTTS chiếm tới "khoảng 39% vào VA của ngành nông lâm thủy sản", song ngành đang đối mặt với sự suy giảm dư địa mở rộng tự nhiên, rủi ro dịch bệnh và thiếu liên kết chuỗi giá trị. Các nghiên cứu trước của Đoàn Thị Nhiệm (2017) tại Phú Yên, Phạm Thị Ngọc (2017) tại Thanh Hóa hay Nguyễn Thị Trâm Anh (2010) tại Khánh Hòa chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả hoặc chỉ tập trung vào khai thác hải sản và nuôi tôm nước lợ, chưa chuẩn hóa khung đo lường phát triển NTTS toàn diện kết hợp cả 5 chiều kích: Quy mô, Thâm canh, Cơ cấu, Tổ chức sản xuất, và Kết quả - Hiệu quả kinh tế.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) được thiết lập chặt chẽ:

  • RQ1: Cơ sở lý luận và khung phân tích nào phản ánh chuẩn xác bản chất phát triển NTTS cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng phát triển bền vững?
  • RQ2: Thực trạng phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010–2020 biến thiên ra sao trên các khía cạnh quy mô, trình độ thâm canh, chuyển dịch cơ cấu, mô hình tổ chức và hiệu quả kinh tế?
  • RQ3: Các nhóm nhân tố nào tác động có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển NTTS của tỉnh, và mức độ tác động của từng nhân tố ra sao?
  • H1–H9: Tồn tại mối quan hệ tương quan thuận chiều giữa 09 nhóm nhân tố (Điều kiện tự nhiên, Điều kiện đầu vào trực tiếp, Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh, Điều kiện cầu, Dịch vụ hỗ trợ, Môi trường dịch bệnh, Hỗ trợ của chính quyền, Cơ sở NTTS, Điều kiện lao động) đến mức độ phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp liên ngành giữa Lý thuyết Chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp của Sung Sang Park (1992, 2012), Lý thuyết Kinh tế nhị nguyên của W. Arthur Lewis (1954), Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo và Lý thuyết Chuỗi giá trị - Cụm ngành của Michael Porter (1985, 1990). Với phạm vi không gian bao quát toàn bộ các địa bàn trọng điểm (Cam Ranh, Nha Trang, Ninh Hòa, Vạn Ninh, Cam Lâm) và chuỗi dữ liệu 2010–2020, luận án cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để hoạch định chính sách phát triển kinh tế thủy sản cho giai đoạn 10 năm tiếp theo.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn trong nước và quốc tế chỉ ra bốn dòng nghiên cứu (research streams) chính yếu:

  1. Dòng nghiên cứu về an ninh lương thực và chuyển dịch kinh tế nông nghiệp: M. Ahmed và M.H. Lorica (2002) chứng minh vai trò then chốt của NTTS đối với sinh kế và an ninh dinh dưỡng tại các nước đang phát triển, dù hiệu ứng tạo việc làm trực tiếp có xu hướng giảm khi áp dụng công nghệ cao. Sung Sang Park (1992) phân kỳ tăng trưởng nông nghiệp qua 3 giai đoạn: sơ khai (dựa vào tự nhiên), đang phát triển (thâm dụng đầu vào công nghiệp) và phát triển hiện đại (thâm dụng công nghệ và máy móc).
  2. Dòng nghiên cứu về hiệu quả kinh tế vi mô và hàm sản xuất: K. Adeleke (2006) tại Nigeria/Indonesia sử dụng mô hình hạch toán chi phí và hồi quy để chứng minh quy mô sản xuất là biến số quyết định khả năng sinh lời, trong đó chi phí biến đổi chiếm tới 96%. Tương tự, Ideba E. Antia-Obong và cộng sự (2013) dùng hàm Cobb-Douglas khẳng định chi phí giống (37,27%) và thức ăn (16,51%) chi phối biên lợi nhuận của trang trại thủy sản. Tại Việt Nam, Nguyễn Thùy Trang và cộng sự (2019) sử dụng phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) tại Kiên Giang chỉ ra hiệu quả môi trường của hộ nuôi tôm đạt trung bình 52,79%, cho thấy dư địa cắt giảm 47,21% đầu vào gây hại môi trường.
  3. Dòng nghiên cứu về chuỗi giá trị và tổ chức sản xuất: Michael Porter (1985) đặt nền móng cho phân tích liên kết dọc - ngang nhằm tối đa hóa giá trị gia tăng. Nghiên cứu của Rurangwa và cộng sự (2016) do Chính phủ Hà Lan tài trợ tại Việt Nam chỉ ra rằng sự thiếu hụt chương trình giống nội địa và sự phân tán của các hộ sản xuất nhỏ lẻ khiến chuỗi giá trị tôm dễ tổn thương trước dịch bệnh và bị ép biên lợi nhuận. Bùi Quang Bình (2014) nhấn mạnh sự cần thiết của hạ tầng dịch vụ hậu cần và liên kết vùng tại Duyên hải miền Trung.
  4. Dòng nghiên cứu về các yếu tố sinh thái, thể chế và xã hội: IT Apriliani và cộng sự (2021) phân tích chuỗi tôm hùm tại Đông Lombok (Indonesia), chỉ ra điểm nghẽn về công nghệ ương dưỡng giống và sự phụ thuộc rủi ro vào các thị trường xuất khẩu Đông Á. Aurup Ratan Dhar và cộng sự (2020) tại Bangladesh và Duong The Duy cùng cộng sự (2021) tại Đồng bằng sông Cửu Long lần lượt chứng minh vai trò của vốn xã hội, học vấn chủ hộ và quản lý môi trường đối với lợi nhuận nuôi trồng sinh thái.

Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai quan điểm đối lập:

  • Trường phái Mở rộng Quy mô (Scale Expansion Paradigm): Đại diện bởi Adeleke (2006) và Đinh Phi Hổ (2008), cho rằng tăng sản lượng qua mở rộng diện tích và tăng vụ là động lực hàng đầu cho tích lũy tư bản ban đầu.
  • Trường phái Giới hạn Sinh thái & Chiều sâu (Ecological Carrying Capacity & Intensification Paradigm): Đại diện bởi Pablo Trujillo (2007) với 13 chỉ số bền vững toàn cầu và Lê Kim Long (2017), chứng minh rằng khi nuôi thâm canh chạm ngưỡng bão hòa sinh thái, việc mở rộng diện tích tự nhiên sẽ dẫn đến suy thoái môi trường và suy giảm hiệu quả kỹ thuật.

Luận án của Võ Hoàn Hải định vị chính xác tại điểm giao thoa này: xác lập luận cứ cho rằng Khánh Hòa đã hoàn tất giai đoạn tăng trưởng theo chiều rộng và bắt buộc phải chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu, tích hợp cụm ngành và nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú Lý thuyết Chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp của Sung Sang Park (1992) bằng cách cụ thể hóa quy luật chuyển dịch hàm sản xuất cho phân ngành kinh tế biển: chứng minh sự chuyển đổi từ hàm sản xuất phụ thuộc tự nhiên sang hàm sản xuất thâm dụng vốn - công nghệ (lồng composite, công nghệ RAS, giám sát IoT).

Đồng thời, nghiên cứu phát triển Lý thuyết Kinh tế nhị nguyên của Lewis (1954) trong môi trường kinh tế biển: hoạt động NTTS hiện đại không chỉ đơn thuần thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp truyền thống, mà còn tạo ra động lực chuyển hóa chất lượng lao động thông qua tích lũy vốn nhân lực và kỹ năng vận hành công nghệ sinh học. Luận án cũng hoàn thiện mô hình Kim cương của Michael Porter (1990) bằng việc bổ sung hai nhóm nhân tố đặc thù của kinh tế biển đang phát triển: "Môi trường dịch bệnh" và "Mức độ hỗ trợ của chính quyền địa phương".

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích phát triển NTTS cấp tỉnh được cấu trúc gồm 02 khối thành phần tương hỗ:

Điều kiện biên (Boundary Conditions) của mô hình áp dụng cho các nền kinh tế địa phương ven biển có độ mở cao, tài nguyên mặt nước bị giới hạn nghiêm ngặt bởi quy hoạch không gian biển và chịu tác động trực tiếp từ biến đổi khí hậu cũng như biến động thị trường xuất khẩu quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Design) được triển khai theo quy trình hai bước tuần tự:

  1. Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia (cán bộ quản lý Chi cục Thủy sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III, Đại học Nha Trang) và thảo luận nhóm tập trung (FGD) với các chủ trang trại, hợp tác xã nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi và chuẩn hóa thang đo Likert 5 mức độ.
  2. Nghiên cứu định lượng: Điều tra diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2020 từ Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa và Tổng cục Thống kê.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình chọn mẫu xác suất phân tầng (Stratified Random Sampling) được thực hiện chặt chẽ theo các vùng sinh thái NTTS trọng điểm của Khánh Hòa:

  • Địa bàn khảo sát: Thành phố Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa, Huyện Vạn Ninh, Thành phố Nha Trang, và Huyện Cam Lâm.
  • Đối tượng điều tra: Hộ nuôi trồng thủy sản cá thể, chủ bè nuôi thương phẩm, hợp tác xã NTTS và doanh nghiệp nuôi trồng - chế biến xuất khẩu.
  • Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng dữ liệu:
    • Độ tin cậy thang đo: Kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,30$).
    • Giá trị hội tụ và phân biệt: Đánh giá thông qua Phân tích Nhân tố Khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components và phép xoay Promax/Varimax (hệ số $KMO \ge 0,50$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0,001$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,50$).

Data và phân tích

Mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (Multiple Linear Regression) được thiết lập:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7 + \beta_8 X_8 + \beta_9 X_9 + \varepsilon$$

Trong đó:

  • $Y$: Mức độ phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa (biến phụ thuộc tổng hợp).
  • $X_1 \dots X_9$: 09 nhóm nhân tố độc lập được trích xuất từ EFA.
  • Các kiểm định chẩn đoán mô hình: Kiểm định đa cộng tuyến (Hệ số phóng đại phương sai $VIF < 2,0$), kiểm định phân phối chuẩn phần dư, kiểm định phương sai sai số thay đổi (White test/Breusch-Pagan) và phân tích phương sai ANOVA một yếu tố để kiểm tra sai biệt đánh giá giữa các địa phương và nhóm chủ thể.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án mang lại 05 phát hiện thực nghiệm mang tính bước ngoặt:

  1. Sự suy kiệt của dư địa phát triển theo chiều rộng (Extensive Margin Exhaustion): Giai đoạn 2010–2020, diện tích mặt nước NTTS của Khánh Hòa dao động quanh ngưỡng gần 10.000 ha và số lượng cơ sở nuôi trồng đạt trạng thái bình nguyên ổn định. Tăng trưởng sản lượng không còn phụ thuộc vào việc mở rộng diện tích cơ học mà chuyển dịch hoàn toàn sang năng suất thâm canh.
  2. Xu hướng phân hóa không gian và tập trung hóa chuyên môn (Spatial Agglomeration): Cơ cấu NTTS chuyển dịch rõ nét theo lợi thế sinh thái: Thành phố Cam Ranh và Thị xã Ninh Hòa trở thành hai cực sản xuất chiến lược, chiếm tỷ trọng áp đảo về sản lượng tôm hùm lồng, ốc hương và tôm thẻ chân trắng, tạo tiền đề vững chắc cho cụm ngành thủy sản.
  3. Mô hình tổ chức sản xuất phân tán là điểm nghẽn chuỗi giá trị: Hình thức kinh tế hộ gia đình vẫn chiếm trên 85% tổng số cơ sở nuôi trồng; mô hình liên kết chuỗi VietGAP và tổ hợp tác nghề nghiệp đã xuất hiện nhưng quy mô còn nhỏ, năng lực tự chủ vốn và đàm phán giá đầu ra yếu, chịu áp lực chi phí trung gian cao.
  4. Tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) vượt tốc tăng trưởng tổng giá trị sản xuất (GO): Nhờ ứng dụng kỹ thuật cải tiến và kiểm soát tỷ lệ hao hụt con giống, tốc độ tăng VA của NTTS Khánh Hòa cao hơn tốc độ tăng GO, khẳng định hiệu quả bước đầu của quá trình thâm canh hóa.
  5. Kết quả hồi quy kinh tế lượng: Trong 09 nhóm nhân tố giả định, mô hình xác định 06 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) tác động mạnh nhất đến sự phát triển NTTS, xếp theo thứ tự độ lớn hệ số chuẩn hóa $\beta$:
    • (1) Điều kiện đầu vào trực tiếp (con giống, thức ăn, chế phẩm sinh học);
    • (2) Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh;
    • (3) Điều kiện cầu thị trường;
    • (4) Năng lực cơ sở NTTS;
    • (5) Môi trường dịch bệnh và an toàn sinh học;
    • (6) Điều kiện tự nhiên và thủy văn vịnh.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý thuyết: Khẳng định sự tương thích của mô hình tăng trưởng chiều sâu trong kinh tế biển; bổ sung biến số dịch bệnh và không gian biển vào lý thuyết lợi thế cạnh tranh cụm ngành.
  • Hàm ý phương pháp luận: Thiết lập bộ công cụ đo lường đa chỉ tiêu có khả năng nhân rộng để đánh giá kinh tế NTTS cho 28 tỉnh, thành phố ven biển Việt Nam.
  • Hàm ý thực tiễn và quản trị: Chuyển đổi công nghệ lồng nuôi từ gỗ truyền thống sang vật liệu nhựa chịu lực HDPE thích ứng biến đổi khí hậu; kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn thức ăn công nghiệp, hạn chế dùng cá tạp tươi gây ô nhiễm nền đáy.
  • Hàm ý chính sách cấp tỉnh:
    • (1) Quy hoạch dứt khoát các phân khu nuôi biển hở xa bờ kết hợp du lịch sinh thái;
    • (2) Thành lập Quỹ hỗ trợ rủi ro dịch bệnh và bảo hiểm nông nghiệp thủy sản;
    • (3) Thiết lập chuỗi cung ứng khép kín từ sản xuất giống sạch bệnh tại Ninh Hòa - Cam Ranh đến nhà máy chế biến xuất khẩu đạt chuẩn GlobalGAP.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận 03 giới hạn học thuật:

  1. Giới hạn không gian địa lý: Dữ liệu khảo sát tập trung tại Khánh Hòa, nơi có địa hình vịnh kín đặc trưng, nên việc khái quát hóa sang các vùng biển hở hoặc bãi triều nông (như Đồng bằng sông Cửu Long) cần có sự điều chỉnh tham số.
  2. Giới hạn chuỗi thời gian: Khung dữ liệu định lượng 2010–2020 phản ánh trạng thái trước và trong giai đoạn đầu biến động kinh tế toàn cầu, chưa lượng hóa toàn diện các cú sốc chuỗi cung ứng hậu đại dịch COVID-19 và xung đột địa chính trị sau năm 2021.
  3. Phương pháp đo lường môi trường: Đánh giá môi trường dịch bệnh chủ yếu qua cảm nhận của chủ cơ sở nuôi (Perceived Environmental Risk) thay vì tích hợp chuỗi dữ liệu đo đạc lý hóa môi trường nước thực tế.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):

  • Hướng 1: Mở rộng mô hình bảng động (Dynamic Panel Data / GMM) phân tích so sánh liên tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận).
  • Hướng 2: Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để đo lường mức độ lan tỏa dịch bệnh và hiệu ứng cụm ngành giữa các vịnh biển.
  • Hướng 3: Nghiên cứu hạch toán kinh tế - sinh thái (Bio-economic Modeling) lượng hóa chính xác chi phí ngoại ứng môi trường và dấu chân carbon trong chuỗi nuôi biển công nghệ cao.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về kinh tế học thủy sản cấp tỉnh; mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa kinh tế học phát triển, hải dương học ứng dụng và quản trị chuỗi cung ứng thực phẩm.
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp: Định hình lộ trình chuyển đổi từ mô hình nuôi lồng bè thủ công manh mún sang liên hiệp hợp tác xã công nghiệp hóa, giúp nâng tỷ lệ sống của tôm hùm và cá biển từ mức trung bình 60–65% lên trên 80% khi áp dụng chuẩn an toàn sinh học.
  • Tác động chính sách công: Cung cấp luận cứ trực tiếp phục vụ xây dựng Đề án Thí điểm Phát triển Nuôi biển Công nghệ cao tỉnh Khánh Hòa và Nghị quyết phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa tầm nhìn đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Góp phần ổn định sinh kế cho hơn hàng chục ngàn hộ ngư dân ven biển, nâng cao thu nhập thực tế trên một đơn vị diện tích mặt nước, giảm thiểu thất thoát vốn do dịch bệnh và bảo tồn tài nguyên sinh thái rạn san hô vịnh Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong.

Đối tượng hưởng lợi

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Luận án đã tích hợp thành công Lý thuyết Chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp của Sung Sang Park (1992) với Mô hình Cụm ngành của Michael Porter (1990) vào kinh tế NTTS biển cấp tỉnh; xác lập mô hình lượng hóa 05 nội dung phát triển tương tác với 09 nhóm nhân tố đặc thù.

  2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm (như Adeleke 2006, Tammaroopa 2016)? Trả lời: Không dừng lại ở thống kê mô tả hay hồi quy vi mô đơn lẻ về năng suất một loài nuôi, luận án đã xây dựng quy trình phân tích đa tầng kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu vĩ mô 10 năm với mô hình cấu trúc nhân tố khám phá (EFA), hồi quy OLS và kiểm định ANOVA trên mẫu khảo sát phân tầng đại diện toàn bộ các tiểu vùng kinh tế sinh thái.

  3. Phát hiện nào mang tính bất ngờ nhất từ kết quả thực nghiệm? Trả lời: Tốc độ tăng trưởng Giá trị gia tăng (VA) của NTTS Khánh Hòa tăng nhanh hơn Tổng giá trị sản xuất (GO) trong bối cảnh diện tích nuôi không mở rộng. Điều này chứng minh rằng việc tái cơ cấu giống loài có giá trị cao (tôm hùm, ốc hương, cá bớp) và cắt giảm chi phí trung gian thông qua cải tiến kỹ thuật có tác động kinh tế vượt trội so với việc tăng sản lượng thuần túy.

  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không? Trả lời: Có. Bảng câu hỏi khảo sát chi tiết, hệ thống thang đo các biến quan sát cùng ma trận phân tích nhân tố được trình bày minh bạch trong phụ lục và chương phương pháp, cho phép tái lặp nghiên cứu tại bất kỳ tỉnh ven biển nào tại miền Trung Việt Nam.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Trả lời: Hướng tới xây dựng mô hình cân bằng tổng thể động (DSGE) cho kinh tế biển, lượng hóa tác động của tín chỉ carbon trong nuôi trồng rong biển và tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI)/IoT vào quản trị chuỗi cung ứng hải sản tuần hoàn.

Kết luận

  1. Luận án đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về phát triển NTTS cấp tỉnh theo giác độ Kinh tế Phát triển, chuyển dịch trọng tâm từ mở rộng quy mô diện tích (chiều rộng) sang thâm canh công nghệ cao và nâng cao giá trị chuỗi (chiều sâu).
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng NTTS Khánh Hòa giai đoạn 2010–2020: khẳng định ngành đã đạt trạng thái bão hòa về diện tích tự nhiên, hình thành rõ nét các vùng chuyên canh tập trung tại Cam Ranh và Ninh Hòa, song vẫn tồn tại nút thắt về mô hình kinh tế hộ phân tán.
  3. Nhận diện và lượng hóa thành công tác động của 06 nhóm nhân tố cốt lõi (Đầu vào, Cấu trúc cạnh tranh, Cầu, Cơ sở nuôi, Dịch vụ hỗ trợ, Môi trường dịch bệnh) đến phát triển NTTS.
  4. Mở ra 03 dòng nghiên cứu học thuật mới về kinh tế học không gian biển, quản trị rủi ro an toàn sinh học và chuỗi giá trị nuôi biển công nghiệp hóa.
  5. Cung cấp hệ thống giải pháp và hàm ý chính sách có tính thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa Khánh Hòa trở thành trung tâm kinh tế biển chất lượng cao của cả nước.