Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Võ Hoàn Hải với đề tài "Phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Khánh Hòa" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Võ Xuân Tiến và PGS. Lê Kim Long, chuyên ngành Kinh tế Phát triển (mã số: 9.31.01.05), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nuôi trồng thủy sản (NTTS) giữ vai trò là ngành kinh tế quan trọng tại các quốc gia có biển và các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, sản lượng NTTS năm 2019 đạt 4,43 triệu tấn, chiếm 54% tổng sản lượng toàn ngành thủy sản, tăng mạnh so với mức 2,07 triệu tấn năm 2010. Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha mặt nước NTTS cao gấp hơn 2 lần so với đất trồng trọt.

Tỉnh Khánh Hòa sở hữu lợi thế tự nhiên đặc thù với 385 km đường bờ biển, hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ, 3 vịnh (Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh) và 2 đầm phá (Nha Phu, Thủy Triều) tương đối kín gió. Tiềm năng diện tích có thể đưa vào NTTS đạt gần 10.000 ha. Hoạt động NTTS đóng góp khoảng 39% vào giá trị gia tăng (VA) của toàn ngành nông lâm thủy sản tỉnh. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển NTTS của địa phương đang đối diện với nhiều rào cản:

  • Quy hoạch vùng nuôi chưa hoàn thiện hoặc thường chạy theo thực tế phát sinh;
  • Xung đột môi trường giữa NTTS và các ngành kinh tế khác (du lịch, công nghiệp, đô thị hóa) cũng như ô nhiễm nội tại;
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ vùng nuôi chưa được đầu tư đồng bộ;
  • Tình trạng lạm dụng thuốc thú y thủy sản, dịch bệnh diễn biến phức tạp, con giống kiểm soát chưa chặt chẽ;
  • Thiếu vốn đầu tư dài hạn và biến động từ thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ kỹ thuật nuôi trồng, sinh học, hoặc phân tích kinh tế vi mô đối với từng đối tượng đơn lẻ (tôm sú, cá lồng, ốc hương). Nghiên cứu tổng thể về phát triển NTTS dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế phát triển tại một địa bàn cấp tỉnh có tính chất nuôi biển và ven biển đặc thù như Khánh Hòa hầu như còn thiếu vắng.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xây dựng khung lý thuyết về phát triển NTTS cho nền kinh tế cấp tỉnh; ứng dụng khung lý thuyết để đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách phát triển ngành trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu phát triển NTTS áp dụng cho nền kinh tế cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường;
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa;
    3. Nhận diện và lượng hóa tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa;
    4. Đề xuất các giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ nhà hoạch định chính sách kinh tế phát triển, nghiên cứu 5 nội dung phát triển NTTS (quy mô, thâm canh, cơ cấu, tổ chức sản xuất, kết quả - hiệu quả) và 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Khánh Hòa (các huyện, thị xã, thành phố ven biển gồm: Cam Ranh, Nha Trang, Ninh Hòa, Vạn Ninh, Cam Lâm) có so sánh đối chiếu với các tỉnh lân cận thuộc khu vực Duyên hải miền Trung và Nam Trung Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2010 – 2020; các giải pháp và hàm ý chính sách đề xuất có giá trị định hướng cho 10 năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu thực tiễn trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Phát hiện chính được ghi nhận trong luận án
Nội dung phát triển NTTS (Quốc tế) M Ahmed, MH Lorica (2002) Phân tích vai trò của NTTS với an ninh lương thực và việc làm tại các nước đang phát triển châu Á.
K. Adeleke (2006) Đánh giá hiệu quả kinh tế và phân tích chi phí - lợi nhuận nghề nuôi ốc hương tại Indonesia; quy mô là yếu tố quyết định khả năng sinh lời.
Alam & Manik L. Bose (2010) Xác định khoảng cách năng suất và nhu cầu công nghệ giữa các nhóm hộ NTTS tại Bangladesh.
Rurangwa và cộng sự (2016) Khảo sát 32 chuyên gia về rào cản chuỗi giá trị tôm tại Hà Lan/quốc tế: dịch bệnh, phụ thuộc tôm bố mẹ nhập khẩu, liên kết chuỗi yếu.
IT Apriliani và cộng sự (2021) Ứng dụng SWOT phân tích ngành nuôi tôm hùm tại Đông Lombok, Indonesia; chỉ ra thế mạnh tự nhiên và rủi ro thị trường.
Pablo Trujillo (2007) Xây dựng bộ 13 chỉ số đánh giá tính bền vững sinh thái và kinh tế - xã hội của hoạt động nuôi biển trên 60 quốc gia.
Nội dung phát triển NTTS (Việt Nam) Trương Ngọc Phong và cộng sự (2021) Sử dụng mô hình Logit hỗn hợp đánh giá hành vi xử lý nước thải và sử dụng kháng sinh của nông hộ nuôi tôm.
N Van Huong và cộng sự (2018) Đánh giá hiệu quả kinh tế và an ninh lương thực của hệ thống nuôi thủy sản kết hợp (IAA/VAC) tại Đồng bằng sông Hồng.
Nguyễn Thùy Trang và cộng sự (2019) Sử dụng phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) chỉ ra hiệu quả môi trường của hộ nuôi tôm thâm canh tại Kiên Giang đạt trung bình 52,79%.
Đoàn Thị Nhiệm (2017) Phân tích 5 nội dung phát triển NTTS tỉnh Phú Yên kết hợp thống kê mô tả và kinh tế lượng.
Lâm Văn Mẫn (2006) Đánh giá tính bền vững của NTTS vùng ven biển, chuyển đổi từ quảng canh sang thâm canh và giới hạn sinh thái.
Nguyễn Thị Trâm Anh (2010) Nghiên cứu phát triển bền vững ngành thủy sản Khánh Hòa theo mô hình chuỗi giá trị (tập trung nhiều vào khai thác).
Trần Quốc Toản, Nguyễn Mậu Dũng (2018) Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong NTTS tại Nam Định: chi phí đầu tư cao, tỷ lệ cấp chứng nhận còn thấp.
Bùi Quang Bình (2014) Lợi thế so sánh thủy sản vùng Duyên hải miền Trung; đề xuất hoàn thiện quy hoạch và liên kết chế biến.
Lâm Thị Mỹ Lan (2021) Đánh giá chuyển dịch cơ cấu vật nuôi từ tôm sú sang tôm thẻ chân trắng và phát triển dịch vụ hỗ trợ tại Trà Vinh.
Nhân tố ảnh hưởng NTTS (Quốc tế) Kanokwan Tammaroopa và cộng sự (2016) Hồi quy OLS xác định tuổi, quy mô, kênh tiêu thụ và giá bán tác động thuận chiều tới năng suất tôm thẻ chân trắng tại Thái Lan.
Aurup RatanDhar và cộng sự (2020) Trình độ học vấn, quy mô nông hộ và kiến thức nuôi sinh thái tác động tích cực đến sản xuất tôm bền vững tại Bangladesh.
Ideba E. Antia-Obong và cộng sự (2013) Hàm sản xuất Cobb-Douglas phân tích nuôi cá tại Nigeria; chi phí giống (37,27%) và thức ăn ảnh hưởng lớn nhất đến lợi nhuận.
Roel H. Udo, Uzay Kaymak (2013) Hồi quy Logistic phân tích động lực áp dụng mô hình lúa - cá tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Olivier M. Bosma (2009) Phân tích nhân tố và phân tích cụm đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh và thâm canh công nghệ đối với trang trại tôm.
Nhân tố ảnh hưởng NTTS (Việt Nam) Duong The Duy và cộng sự (2021) Hàm Cobb-Douglas mở rộng: vốn xã hội tăng 10% giúp thu nhập hộ nuôi tôm ở ĐBSCL tăng 3,9%.
Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Khắc Minh (2014) Kinh nghiệm, số năm đi học và tập huấn kỹ thuật nâng cao hiệu quả kỹ thuật nuôi cá bống bớp và tôm sú tại Nam Định.
Tôn Nữ Hải Âu, Bùi Dũng Thể (2012) Mật độ nuôi, chi phí tu bổ ao và quy hoạch vùng nuôi tác động đến hiệu quả kỹ thuật mô hình tôm sú - cá kình tại Thừa Thiên Huế.
Phạm Thị Ngọc và cộng sự (2015, 2017) Thiếu vốn tín dụng chính thức, chất lượng con giống kém và ô nhiễm môi trường nước cản trở nghề nuôi cá lồng tại Thanh Hóa.
Lê Kim Long (2017) Phân tích hiệu quả kinh tế - môi trường của hộ nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng tại Phú Yên; khuyến nghị nội sinh hóa chi phí môi trường.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Thiếu khung phân tích kinh tế phát triển cấp tỉnh đồng bộ: Đa số các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát một khía cạnh riêng lẻ hoặc một loại vật nuôi cụ thể. Luận án xây dựng khung đánh giá tổng hợp toàn diện bao gồm cả 5 phương diện phát triển ngành và cấu trúc 9 nhóm nhân tố tác động.
  2. Khoảng trống thực tiễn tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự chuyển dịch của các đối tượng nuôi chủ lực trên biển (tôm hùm, cá bè, ốc hương, tôm thẻ chân trắng) trong mối liên kết không gian kinh tế biển cấp huyện (Cam Ranh, Nha Trang, Ninh Hòa, Vạn Ninh, Cam Lâm) giai đoạn 2010 – 2020.
  3. Mô hình hóa định lượng các nhân tố ảnh hưởng: Kết hợp phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính bội và phân tích ANOVA để đo lường chính xác mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến phát triển NTTS ở địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế nền tảng để thiết lập khung phân tích:

  • Lý thuyết phát triển nông nghiệp chuẩn bị cho công nghiệp hóa: Đề cao vai trò của khu vực sản xuất vật chất nông - thủy sản trong việc tích lũy vốn, tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến, cung cấp ngoại tệ xuất khẩu và giải phóng lao động.
  • Lý thuyết kinh tế nhị nguyên của Arthur Lewis (1954): Giải thích sự chuyển dịch nguồn lực lao động dư thừa từ khu vực sản xuất truyền thống sang khu vực hiện đại có năng suất cao hơn.
  • Lý thuyết cách thức tăng trưởng nông nghiệp của Sung Sang Park (1992): Mô hình hóa quá trình phát triển qua 3 giai đoạn: sơ khai (kết hợp tự nhiên và lao động theo chiều rộng), đang phát triển (bổ sung vật tư công nghiệp: phân bón, thức ăn, thuốc thú y), và phát triển (ứng dụng máy móc, công nghệ cao và quy trình công nghiệp theo chiều sâu).
  • Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (phát triển bởi Haberler, Heckscher - Ohlin, Paul Krugman): Khẳng định cơ sở chuyên môn hóa sản xuất và thương mại đối với các sản phẩm thủy sản xuất khẩu mà địa phương có chi phí cơ hội thấp.
  • Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985): Định hình việc tổ chức ngành NTTS thành các mắt xích liên kết dọc (cung ứng giống, thức ăn $\rightarrow$ nuôi thương phẩm $\rightarrow$ thu mua, chế biến $\rightarrow$ tiêu thụ xuất khẩu) và liên kết ngang giữa các hộ/hợp tác xã.

Khái niệm phát triển NTTS được xác lập gồm hai phương diện:

  • Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng quy mô diện tích mặt nước, số lượng cơ sở nuôi trồng và gia tăng số lượng các yếu tố đầu vào (vốn, lao động).
  • Phát triển theo chiều sâu: Đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật, thay đổi cơ cấu loài nuôi hợp lý, đổi mới tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị và tối ưu hóa chi phí để nâng cao năng suất, giá trị gia tăng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Khánh Hòa, Cục Thống kê, Báo cáo chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Khánh Hòa, Tổng cục Thống kê, FAO giai đoạn 2010 – 2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi cấu trúc đối với các chủ hộ/cơ sở NTTS trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố ven biển trọng điểm của tỉnh Khánh Hòa theo phương pháp chọn mẫu phân tầng.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích:
    • Thống kê mô tả và so sánh: Phân tích tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng, chỉ số biến động diện tích, sản lượng, năng suất, vốn đầu tư, cơ cấu lao động.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định tính nhất quán nội tại của các thang đo thành phần đo lường 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Rút trích và gom cụm các biến quan sát đo lường nhằm xác định cấu trúc các nhân tố tác động.
    • Mô hình hồi quy bội (Multiple Regression): Xác định mức độ và chiều hướng tác động của các nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê tới sự phát triển NTTS.
    • Phân tích phương sai (ANOVA): Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá mức độ phát triển NTTS giữa các địa bàn nghiên cứu và giữa các nhóm chủ thể sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản

  • Hệ thống hóa các khái niệm về NTTS, đặc điểm ngành (tính quy luật sinh học, tính thời vụ, sử dụng mặt nước là tư liệu sản xuất đặc biệt, sản phẩm làm giống cho chu kỳ sau) và vai trò của NTTS đối với an ninh dinh dưỡng, công nghiệp chế biến và xuất khẩu thu ngoại tệ.
  • Xác định 5 nội dung cốt lõi cấu thành phát triển NTTS cấp tỉnh:
    1. Mở rộng quy mô NTTS: Gia tăng diện tích mặt nước, nâng cao hệ số sử dụng mặt nước (tăng vụ/xen vụ), gia tăng số lượng cơ sở sản xuất, thu hút vốn đầu tư và lao động;
    2. Đẩy mạnh thâm canh NTTS: Ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới, đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi, cơ giới hóa, nâng cao trình độ kỹ thuật của người nuôi;
    3. Chuyển dịch cơ cấu NTTS hợp lý: Cơ cấu theo chủng loại vật nuôi, theo vùng lãnh thổ sinh thái và theo phương thức nuôi (quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh, siêu thâm canh);
    4. Áp dụng hình thức tổ chức sản xuất hiện đại: Phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác nghề nghiệp, mô hình liên kết chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng thủy sản an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP;
    5. Nâng cao kết quả và hiệu quả NTTS: Gia tăng tổng sản lượng, giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA), năng suất mặt nước, năng suất lao động và tỷ suất lợi nhuận.
  • Nhận diện khung 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Điều kiện tự nhiên; (2) Cơ sở NTTS; (3) Điều kiện đầu vào trực tiếp; (4) Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh; (5) Điều kiện lao động; (6) Điều kiện cầu; (7) Dịch vụ hỗ trợ; (8) Môi trường dịch bệnh; (9) Hỗ trợ của chính quyền.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

  • Trình bày đặc điểm tự nhiên, địa hình bờ biển, hệ thống đầm vịnh kín gió và hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa; đánh giá vị thế kinh tế của tỉnh trong vùng Duyên hải miền Trung (DHMT) giai đoạn 2010 – 2019.
  • Thiết lập quy trình nghiên cứu logic từ cơ sở lý luận, xây dựng thang đo, điều tra thực địa, phân tích định lượng đến đề xuất hàm ý chính sách.
  • Thiết kế hệ thống thang đo Likert 5 mức độ đo lường 9 nhóm nhân tố tác động với các biến quan sát cụ thể cho từng nhóm biến (Bảng 2.2 đến Bảng 2.10).
  • Mô tả phân bố mẫu khảo sát đại diện theo các địa bàn trọng điểm gồm: thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh, thành phố Nha Trang và huyện Cam Lâm.

Chương 3: Thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa

  • Quy mô và diện tích: Diện tích mặt nước NTTS của tỉnh đã đạt ngưỡng ổn định (xấp xỉ tiềm năng gần 10.000 ha), không còn dư địa mở rộng theo chiều rộng. Số lượng cơ sở NTTS biến động nhẹ và chủ yếu là quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ.
  • Tình hình vốn và lao động: Vốn đầu tư thực hiện tăng dần nhưng nguồn vốn tự có của hộ còn hạn chế, phụ thuộc lớn vào vốn vay tín dụng. Lao động tham gia NTTS đông đảo nhưng tỷ lệ qua đào tạo kỹ thuật chính quy còn thấp.
  • Trình độ thâm canh: Tỉnh đã có bước chuyển từ quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh, tuy nhiên chủ yếu là thâm canh theo chiều rộng. Tỷ lệ đầu tư cố định trên lao động và mức độ áp dụng công nghệ tự động hóa, quy trình kiểm soát môi trường nước khép kín chưa đồng đều.
  • Chuyển dịch cơ cấu:
    • Theo lãnh thổ: Sản lượng và diện tích có xu hướng tập trung mạnh vào các địa bàn trọng điểm có lợi thế tự nhiên như thành phố Cam Ranh (chuyên canh tôm hùm, ốc hương) và thị xã Ninh Hòa (chuyên canh tôm thẻ chân trắng, cá biển).
    • Theo vật nuôi: Tôm hùm, tôm thẻ chân trắng, ốc hương và các loài cá biển (cá chẽm, cá bớp, cá chim vây vàng) giữ vai trò chủ lực. Cơ cấu diện tích nuôi tôm sú giảm dần, nhường chỗ cho tôm thẻ chân trắng thâm canh.
  • Hình thức tổ chức sản xuất: Kinh tế hộ gia đình vẫn chiếm tỷ trọng chi phối; các mô hình kinh tế tập thể (hợp tác xã, tổ hợp tác) phát triển chậm. Một số chuỗi liên kết VietGAP bước đầu hình thành nhưng quy mô liên kết chuỗi giá trị hoàn chỉnh còn hạn chế.
  • Kết quả và hiệu quả: Tổng sản lượng và giá trị gia tăng (VA) tăng trưởng đều đặn qua các năm; tốc độ tăng VA cao hơn tốc độ tăng giá trị sản xuất (GO) do người nuôi từng bước tiết giảm chi phí trung gian. Tuy nhiên, năng suất bình quân vẫn ở mức trung bình so với cả nước do ảnh hưởng của dịch bệnh và biến động môi trường nước.

Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển nuôi trồng thủy sản

  • Phân tích thống kê mô tả mẫu điều tra và thực hiện kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy; phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích xuất được các nhóm nhân tố đặc trưng không bị trùng lặp.
  • Kết quả ước lượng mô hình hồi quy kinh tế lượng đa biến cho thấy: Trong 9 nhóm nhân tố ban đầu, có 06 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động thuận chiều hoặc ngược chiều rõ nét đến phát triển NTTS tại tỉnh Khánh Hòa:
    1. Điều kiện đầu vào trực tiếp (giống, thức ăn, chế phẩm sinh học);
    2. Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh;
    3. Điều kiện cầu (thị trường xuất khẩu và tiêu dùng nội địa);
    4. Cơ sở nuôi trồng thủy sản (hạ tầng ao nuôi, lồng bè, trang thiết bị);
    5. Môi trường dịch bệnh (tác động tiêu cực trực tiếp đến kết quả nuôi);
    6. Điều kiện tự nhiên (chất lượng nguồn nước, khí hậu, độ kín gió của đầm vịnh).
  • Kết quả kiểm định ANOVA xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ phát triển NTTS giữa các địa bàn nghiên cứu (Cam Ranh, Ninh Hòa có mức độ phát triển thâm canh cao hơn các vùng khác) và giữa các nhóm đối tượng vật nuôi.

Chương 5: Các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa

  • Xác định quan điểm định hướng: Phát triển NTTS theo chiều sâu, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát huy tối đa lợi thế kinh tế biển của tỉnh Khánh Hòa.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp chính sách chủ yếu:
    1. Giải pháp mở rộng quy mô hợp lý theo chiều sâu: Chuyển trọng tâm từ mở rộng diện tích sang tăng hệ số sử dụng mặt nước an toàn sinh học, phát triển mô hình nuôi biển xa bờ công nghệ cao (lồng nhựa HDPE) giảm tải cho các vịnh ven bờ.
    2. Giải pháp đẩy mạnh thâm canh: Tăng cường đầu tư hạ tầng cấp thoát nước vùng nuôi tập trung; hiện đại hóa thiết bị quan trắc môi trường tự động; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ siêu thâm canh (RAS, Biofloc).
    3. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu: Quy hoạch không gian nuôi biển chuyên vùng rõ ràng (Cam Ranh tập trung tôm hùm; Ninh Hòa, Vạn Ninh phát triển cá biển và nhuyễn thể); chuyển đổi cơ cấu giống nuôi thích ứng với thị trường.
    4. Giải pháp tổ chức sản xuất: Khuyến khích thành lập hợp tác xã kiểu mới; xây dựng chuỗi liên kết giá trị khép kín giữa doanh nghiệp cung ứng vật tư – hộ nuôi – nhà máy chế biến xuất khẩu; nhân rộng chứng nhận VietGAP, GlobalGAP.
    5. Giải pháp khai thác các nhân tố ảnh hưởng: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng con giống và thức ăn thủy sản; hoàn thiện hệ thống thú y phòng chống dịch bệnh; mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch; đẩy mạnh cung ứng vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nuôi thâm canh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng hoàn chỉnh khung lý thuyết phát triển NTTS ở quy mô cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường, kết hợp hữu cơ giữa lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp theo chiều sâu và lý thuyết chuỗi giá trị.
  2. Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển NTTS đa chiều gồm 5 nội dung (quy mô, thâm canh, cơ cấu, tổ chức sản xuất, kết quả - hiệu quả) và mô hình hóa tác động của 9 nhóm nhân tố đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Khẳng định ngưỡng quy mô: Chỉ ra diện tích mặt nước và cơ sở nuôi NTTS của tỉnh Khánh Hòa đã đạt ngưỡng giới hạn, đòi hỏi bắt buộc phải chuyển đổi chiến lược phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu thâm canh công nghệ cao.
  2. Nhận diện dư địa thâm canh: Xác định trình độ thâm canh hiện tại chủ yếu mới ở mức độ chiều rộng; dư địa nâng cao năng suất và giá trị gia tăng thông qua siêu thâm canh, hiện đại hóa lồng bè biển xa bờ và đào tạo nhân lực còn rất lớn.
  3. Cơ cấu hình thành cụm ngành: Làm rõ sự chuyển dịch không gian tập trung vào các địa bàn trọng điểm (Cam Ranh, Ninh Hòa), tạo tiền đề vững chắc cho việc hình thành các cụm ngành chuyên môn hóa nuôi trồng – chế biến – xuất khẩu thủy sản của tỉnh và vùng DHMT.
  4. Định lượng tác động của 6 nhóm nhân tố: Chứng minh bằng mô hình kinh tế lượng 6 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê quyết định tới sự phát triển NTTS tại Khánh Hòa, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác cho công tác chỉ đạo sản xuất.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm:

  • Quy hoạch lại không gian mặt nước biển và ven bờ, phân định rõ vùng nuôi biển công nghệ cao xa bờ và vùng bảo vệ môi trường du lịch;
  • Hoàn thiện chuỗi liên kết cung ứng vật tư đầu vào an toàn, quản lý nghiêm ngặt nguồn gốc giống thủy sản;
  • Thành lập các vùng nuôi tập trung đạt chuẩn VietGAP/GlobalGAP liên kết trực tiếp với các nhà máy chế biến xuất khẩu;
  • Tăng cường chính sách tín dụng đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi và bảo hiểm rủi ro thiên tai dịch bệnh cho người nuôi thủy sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Chuỗi số liệu phân tích thứ cấp tập trung trong giai đoạn 2010 – 2020; các biến động bất thường của chuỗi cung ứng thủy sản toàn cầu và giá cả vật tư sau năm 2020 chưa được cập nhật đầy đủ.
    • Khảo sát thực địa tập trung chủ yếu vào các loại hình và đối tượng nuôi ven bờ phổ biến (tôm, cá bè, ốc hương); các mô hình nuôi biển công nghiệp công nghệ cao ngoài khơi xa mới ở giai đoạn đầu nên số lượng mẫu khảo sát còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đánh giá tác động của biến đổi khí hậu cực đoan, hiện tượng nước trồi và xâm nhập mặn tới các vùng nuôi chuyên canh tại Khánh Hòa trong dài hạn.
    • Nghiên cứu sâu về bài toán kinh tế tuần hoàn trong NTTS, tối ưu hóa việc tái sử dụng phụ phẩm chế biến thủy sản và xử lý chất thải nuôi thâm canh theo tiêu chuẩn tăng trưởng xanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận nghiên cứu kinh tế ngành ở cấp độ địa phương; cung cấp bộ công cụ thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu hỗn hợp (kết hợp EFA, hồi quy tuyến tính bội và ANOVA).
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh Duyên hải miền Trung xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế biển, ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cụm ngành thủy sản và quản lý dịch bệnh vùng nuôi giai đoạn đến năm 2030.
  • Đối với doanh nghiệp và người nuôi trồng thủy sản: Định hướng chuyển đổi phương thức sản xuất từ nhỏ lẻ, phân tán sang liên kết hợp tác xã, liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng quy trình nuôi an toàn sinh học VietGAP.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định phát triển NTTS bao gồm những nội dung cốt lõi nào?
Luận án xác lập phát triển NTTS gồm 5 nội dung chính: (1) Mở rộng quy mô NTTS (diện tích, hệ số sử dụng mặt nước, số cơ sở, vốn và lao động); (2) Đẩy mạnh thâm canh NTTS; (3) Chuyển dịch cơ cấu NTTS hợp lý (theo vật nuôi, vùng lãnh thổ và phương thức nuôi); (4) Áp dụng hình thức tổ chức sản xuất hiện đại (liên kết chuỗi giá trị, tổ hợp tác, HTX); (5) Nâng cao kết quả và hiệu quả NTTS (tổng sản lượng, giá trị sản xuất GO, giá trị gia tăng VA và năng suất).

2. Mô hình định lượng của luận án kiểm định bao nhiêu nhóm nhân tố và kết quả xác nhận bao nhiêu nhóm có ý nghĩa thống kê?
Luận án xây dựng khung phân tích gồm 09 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Điều kiện tự nhiên; Cơ sở NTTS; Điều kiện đầu vào trực tiếp; Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh; Điều kiện lao động; Điều kiện cầu; Dịch vụ hỗ trợ; Môi trường dịch bệnh; Hỗ trợ của chính quyền. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy kinh tế lượng xác định có 06 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến sự phát triển NTTS tại tỉnh Khánh Hòa.

3. Tiềm năng và thực trạng quy mô diện tích NTTS của tỉnh Khánh Hòa được tác giả đánh giá như thế nào?
Tỉnh Khánh Hòa có tiềm năng diện tích NTTS gần 10.000 ha với 385 km bờ biển, hơn 200 hòn đảo, 3 vịnh và 2 đầm phá kín gió. Luận án chỉ ra rằng quy mô diện tích mặt nước nuôi trồng và số lượng cơ sở của tỉnh giai đoạn 2010 – 2020 đã đạt mức ổn định và kịch trần về lượng; do đó phát triển ngành bắt buộc phải chuyển dịch sang chiều sâu thâm canh và gia tăng giá trị.

4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu NTTS theo địa phương tại Khánh Hòa diễn ra như thế nào?
Cơ cấu sản xuất NTTS của tỉnh có xu hướng tập trung mạnh vào các địa bàn có lợi thế cạnh tranh tự nhiên rõ nét: thành phố Cam Ranh hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn về tôm hùm và ốc hương; thị xã Ninh Hòa chuyên môn hóa về tôm thẻ chân trắng thâm canh và cá biển. Đây là cơ sở thực tiễn để xây dựng cụm ngành nuôi trồng – chế biến thủy sản tập trung.

5. Luận án đã kế thừa những lý thuyết kinh tế nào để xây dựng khung phân tích?
Luận án dựa trên 5 nền tảng lý thuyết chính: Lý thuyết phát triển nông nghiệp chuẩn bị cho công nghiệp hóa; Lý thuyết kinh tế nhị nguyên của Lewis (1954); Lý thuyết thay đổi cách thức tăng trưởng nông nghiệp của Sung Sang Park (1992); Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (và các mô hình thương mại mở rộng); Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Hoàn Hải là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thống kê thực trạng giai đoạn 2010 – 2020 và kiểm định mô hình kinh tế lượng đa biến, luận án đã làm rõ các nút thắt về quy mô, năng suất, cơ cấu và lượng hóa 6 nhóm nhân tố tác động then chốt đến ngành. Các phát hiện thực tiễn và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, điều hành chính sách kinh tế thủy sản bền vững cho tỉnh Khánh Hòa và khu vực Duyên hải miền Trung.