Nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Nam

Chuyên khảo phân tích Luận án cải thiện kết quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh quảng nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

242
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tỉnh Quảng Nam

1.2. Đặc điểm khí hậu, thời tiết

1.3. Hệ thống sông rạch, chế độ thủy văn

1.3.1. Hệ thống sông rạch

1.3.2. Chế độ thủy văn

1.4. Tiềm năng thủy sản

1.4.1. Nguồn lợi hải sản

1.4.2. Động vật giáp xác

1.4.3. Động vật thân mềm

1.4.4. Nguồn lợi động thực vật thuỷ sinh

1.5. Lĩnh vực Khai thác thủy sản

1.5.1. Diễn biến số lượng và cơ cấu tàu thuyền KTTS

1.5.2. Cơ cấu nghề khai thác thủy sản

1.5.3. Diễn biến sản lượng khai thác, giá trị khai thác thủy sản

1.6. Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

1.6.1. Công tác quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1.6.2. Công tác thanh tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1.6.3. Thực trạng bảo tồn nguồn lợi thủy sản

1.7. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học liên quan

1.7.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở ngoài nước

1.7.1.1. Các nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác NLTS

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Tỉnh Quảng Nam, nằm ở vùng Duyên hải miền Trung, có bờ biển dài 125 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho khai thác thủy sản. Tuy nhiên, nguồn lợi thủy sản tại đây đang bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức và các hoạt động không bền vững. Nhiều tàu thuyền từ các tỉnh khác vào khai thác tại vùng biển ven bờ, dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt và giảm năng suất. Theo số liệu, năng suất bình quân trên một đơn vị công suất đã giảm từ 0,63 tấn/CV (1997) xuống còn 0,33 tấn/CV (2016). Điều này cho thấy sự cần thiết phải tối ưu hóa khai thácbảo vệ nguồn lợi thủy sản.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thácbảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Nam. Cụ thể, nghiên cứu sẽ điều tra thực trạng hoạt động khai thác thủy sản, phân tích mức độ suy giảm hiệu quả của từng nghề, và đánh giá công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp phát triển bền vững ngành thủy sản và góp phần vào phát triển kinh tế địa phương.

III. Thực trạng khai thác thủy sản

Thực trạng khai thác thủy sản tại Quảng Nam cho thấy sự gia tăng số lượng tàu thuyền, đặc biệt là tàu có công suất lớn. Tuy nhiên, cường lực khai thác vượt quá mức cho phép, dẫn đến tình trạng suy giảm nguồn lợi thủy sản. Các nghề như lưới kéo và lờ dây đang gây hại cho môi trường sinh thái và làm mất nơi cư trú của các loài thủy sản. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn để bảo vệ nguồn lợi này.

IV. Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại Quảng Nam đã được chú trọng, với nhiều biện pháp tuyên truyền và quản lý. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm vẫn diễn ra, đặc biệt là việc sử dụng ngư cụ không hợp pháp. Cần tăng cường công tác thanh tra và kiểm soát để đảm bảo việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiệu quả hơn. Việc xây dựng các chính sách bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản là rất cần thiết để đảm bảo sự bền vững cho ngành thủy sản.

V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ bổ sung dữ liệu về thực trạng khai thác thủy sản mà còn cung cấp cơ sở lý luận cho các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu là giúp cơ quan quản lý nghề cá tỉnh Quảng Nam có cơ sở khoa học để quy hoạch đội tàu và xây dựng các chính sách phù hợp, góp phần vào phát triển bền vững ngành thủy sản tại địa phương.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về tỉnh Quảng Nam 1. Vị trí địa lý, đơn vị hành chính Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp nước Lào và tỉnh Kon Tum, phía Đông giáp biển Đông. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Nam là 1,043 triệu ha, có 02 thành phố, 15 huyện và 01 thị xã với 244 đơn vị hành chính cấp xã (213 xã, 18 phường và 13 thị trấn).

Bờ biển chạy dài trên 125km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn hơn 40.000km2 hình thành nhiều ngư trường với nguồn lợi hải sản phong phú, thuận lợi cho phát triển nghề khai thác thủy sản. Bên cạnh đó, nhiều cửa sông và lạch lớn với gần 30.000ha mặt nước (cả ngọt, lợ, mặn). Trong đó có 10 ngàn ha bãi triều, thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản. Đặc điểm khí hậu, thời tiết Khí hậu Quảng Nam có tính chất nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, có hiện tượng gió Lào. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, thường có bão lũ và mưa lớn, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Gió mùa Đông Bắc: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau hướng gió thịnh hành là hướng Bắc - Đông Bắc, gió mùa Tây Nam từ cuối tháng 6 đến tháng 8. Ngoài gió mùa Đông Bắc và Tây Nam vùng biển Quảng Nam còn chịu ảnh hưởng của gió Lào [44].

Hệ thống sông rạch, chế độ thủy văn 1. Hệ thống sông rạch Đặc điểm nổi bật các sông của Quảng Nam là ngắn, dốc, lưu vực nhỏ,… nên dòng chảy mạnh. Trên địa bàn của tỉnh có 2 hệ thống sông chính là sông Thu Bồn và sông Vu Gia. Hệ thống sông Thu Bồn bắt nguồn từ phía Tây của tỉnh có diện tích lưu vực 10.

Hệ thống sông Vu Gia nằm phía Bắc của tỉnh, diện tích lưu vực 5. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có các chi lưu của hệ thống sông trên như: Trường Giang, Ly ly, Vĩnh Điện, Bà Rén, Tam Kỳ. Sông Trường Giang chạy song song theo bờ biển đã tạo nên tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ, thông với 2 hệ thống sông chính và đổ ra biển tại Cửa Đại (Hội An) và Cửa An Hòa (Núi Thành) tạo thành 2 trung tâm nghề cá lớn của tỉnh [44]. Chế độ thủy văn Chế độ thủy triều chia ra 2 chế độ sau: Nam Thừa Thiên Huế - Bắc Quảng Nam: Chế độ bán nhật triều không đều, độ lớn thủy triều kỳ nước cường trung bình 0,8 - 1,2 m và tăng dần về phía Nam.

Giữa Quảng Nam - Bình Thuận: Chế độ nhật triều không đều, độ lớn thủy triều kỳ nước cường trung bình 1,2 - 2,0 m tăng dần về phía Nam [44]. Tiềm năng thủy sản Quảng Nam có 125 km biển, với ngư trường rộng 40.000 km2; có nhiều loại hải sản quý như: Hải sâm, bào ngư, tôm hùm; vùng ven biển có khoảng 30.000 ha mặt nước, trong đó có 10.000 ha bãi triều, thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản. Sản lượng khai thác thủy sản năm 2015 đạt 78. Tổng diện tích có khả năng phát triển nuôi thủy sản nước lợ trên toàn tỉnh khoảng 6.000 ha, chưa kể hàng trăm ha vùng đất cát ven biển có thể phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng.

Hiện nay diện tích nuôi nước lợ khoảng 2.000 ha, với đối tượng nuôi chủ yếu là tôm sú, tôm thẻ chân trắng. Nguồn lợi hải sản: Tổng trữ lượng cá nổi và hải sản tầng đáy là 712 nghìn tấn và khả năng khai thác là 294 nghìn tấn [42]. Theo các nghiên cứu trước đây, nguồn lợi hải sản ở vùng biển 6 Quảng Nam đa dạng về chủng loại nhưng trữ lượng từng loài không nhiều, do đó cần bố trí kiêm nghề trên một đơn vị tàu thuyền nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Động vật giáp xác Các kết quả nghiên cứu nhiều năm về nguồn lợi tôm ven biển Việt Nam, Phạm Ngọc Đẳng (1996) đã xác định một số bãi phân bố và khai thác tôm quan trọng trong đó có nguồn lợi tôm hùm giống ở Cù Lao Chàm.

Động vật thân mềm Trong 03 loài động vật thân mềm có giá trị kinh tế cao tại Quảng Nam là mực ống, mực nang và mực xà trong đó mực xà là loài có sản lượng cao nhất. Nguồn lợi động thực vật thuỷ sinh Đã xác định được 5 ngành tảo với 126 loài. Ngành tảo Silíc chiếm ưu thế nhất, tiếp đến là tảo giáp, tảo lam, tảo mắt và gặp một loài của ngành tảo lục. Lĩnh vực Khai thác thủy sản 1.

Diễn biến số lượng và cơ cấu tàu thuyền KTTS Giai đoạn 2014-2019, tổng số tàu thuyền của tỉnh tăng chậm từ 5.581 chiếc; Cơ cấu tàu thuyền theo nhóm công suất có sự thay đổi, nhóm tàu công suất trên 90 CV tăng nhanh đạt 14,8%/năm, đặc biệt là nhóm trên 400 CV tăng rất nhanh với tốc độ 61,6%/năm, từ 141 chiếc năm 2014 lên 575 chiếc năm 2019. Các nhóm công suất đều có xu hướng tăng, trừ nhóm công suất từ 50 - 90 CV có xu hướng giảm từ 234 chiếc năm 2014 xuống còn 180 chiếc năm 2019 [9]. Nhóm tàu dưới 20 CV không thay đổi nhiều, do tác động của Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhiên liệu cho ngư dân, đã thúc đẩy một số lượng lớn chủ tàu cá cỡ nhỏ đi làm thủ tục đăng ký hoạt động nghề cá, dẫn đến số tàu cá nhỏ tăng đáng kể từ thời điểm 2008 đến 2013 [50]. Tàu thuyền theo công suất tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2019 Phân bố theo nhóm công suất (CV) Năm <20 20÷<50 50÷< 90 90÷< 400 ≥400 Tổng 2014 3.581 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam 2014 - 2019 Bảng 1.

Tàu thuyền theo địa phương tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2019 TT Địa phương 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1 TP Tam Kỳ 406 427 469 488 495 457 2 TP Hội An 1188 1254 1274 1309 1316 1314 3 Núi Thành 1.111 4 Duy Xuyên 451 481 529 540 573 585 5 Thăng Bình 773 811 827 848 853 826 6 Điện Bàn 238 256 283 287 294 288 Tổng số 5.581 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam 2014 - 2019 Huyện Núi Thành, thành phố Hội An và huyện Thăng Bình là những địa phương có số lượng tàu cá lớn nhất tỉnh. Đây cũng là những địa phương chiếm hầu hết số tàu xa bờ trên địa bàn tỉnh, có truyền thống khai thác lâu đời,. Tuy nhiên, số tàu thuyền gần bờ cũng chiếm tỷ lệ khá cao, điều này đã làm ảnh hưởng đến nguồn lợi và tăng nguy cơ mất khả năng phục hồi của nguồn lợi ven bờ. Cơ cấu nghề khai thác thủy sản Cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản tỉnh Quảng Nam được chia thành 6 nhóm nghề chính bao gồm lưới kéo, lưới vây, lưới rê, nghề câu, nghề cố định và nhóm nghề khác.

Năm 2019, tỷ trọng cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản các nhóm nghề như sau: Nghề lưới kéo chiếm tỷ trọng 3,6% tổng số tàu thuyền, lưới vây chiếm 8,4%, lưới rê chiếm 44,3%, nghề câu chiếm 20,6%, chụp mực chiếm 1,9%, lồng bẫy chiếm 5,9%, nghề khác (pha xúc, vó, mành, bẫy ghẹ, bẫy mực nang, đăng, đáy, lặn, dịch vụ. Lưới rê chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nghề khai thác thủy sản tỉnh Quảng Nam, tiếp đó là nhóm nghề khác. Lưới rê là nghề khai thác có tính chọn lọc cao, theo đối tượng khai thác. Tuy nhiên, phần lớn số tàu làm nghề lưới rê tại Quảng Nam có công suất nhỏ hơn 20 CV.

Cơ cấu tàu thuyền theo nhóm công suất, nghề nghiệp năm 2018 Phân theo công suất (CV) TT Nghề Tổng số <20 20 -<50 50 -<90 90 -<400 >400 1 Lưới kéo 129 67 07 42 12 01 8 2 Lưới vây 574 04 156 69 193 152 3 Lưới rê 2.112 598 251 32 82 149 5 Chụp mực 108 00 02 03 32 71 7 Lồng bẫy 364 281 29 19 33 2 8 Nghề khác 843 725 108 07 02 01 9 DVHC 76 04 05 04 39 24 Tổng số 5.672 836 217 480 501 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam năm 2018 Bảng 1. Cơ cấu tàu thuyền theo nhóm công suất, nghề nghiệp năm 2019 Phân theo công suất (CV) TT Nghề Tổng số <20 20 -<50 50 -<90 90 -<400 >400 1 Lưới kéo 200 75 82 35 08 00 2 Lưới vây 470 05 148 46 122 149 3 Lưới rê 2.982 291 34 43 120 4 Nghề câu 1151 590 252 35 75 199 5 Chụp mực 105 00 01 02 27 75 7 Lồng bẫy 327 245 45 16 19 02 8 Nghề khác 799 764 25 08 01 01 9 DVHC 59 00 08 04 18 29 Tổng số 5.661 852 180 313 575 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam năm 2019 1. Diễn biến sản lượng khai thác, giá trị khai thác thủy sản Sản lượng khai thác tăng liên tục qua các năm, năm 2014 đạt 60.891 tấn đến năm 2019 đạt 92.164 tấn, với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,9%/năm. Theo ước tính, trong cơ cấu sản lượng khai thác, sản lượng cá chiếm 66% tổng sản lượng khai thác.

Sản lượng khai thác thủy sản tăng do số lượng tàu khai thác xa bờ và sản lượng xa bờ tăng nhanh, ngư dân khai thác có hiệu quả hơn trong những năm vừa qua. Giá trị sản lượng khai thác thủy sản giai đoạn 2014-2019 TT Danh mục ĐVT 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1 Sản lượng Tấn 60.164 2 Giá trị Tỷ đồng 2.700 Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Nam năm 2019 9 1. Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản 1. Công tác quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Thuỷ sản, Chỉ thị 01/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 13/CT-UB của UBND tỉnh về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản tại các huyện, thành phố nghề cá được quan tâm, đối tượng tuyên truyền là cán bộ xã, phường và nông ngư dân [9, 34, 35, 47].

UBND tỉnh ban hành Quy chế Quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam [48]. Đã công bố ranh giới vùng khai thác hải sản ven bờ với 02 tỉnh, thành phố giáp ranh là Quảng Ngãi và Đà Nẵng. Công tác thanh tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác luôn được quan tâm. Các vi phạm trong khai thác như sử dụng chất nổ, xung điện, khai thác trong thời gian cấm, hoạt động khai thác sai tuyến đã giảm.

Ngư dân dần nâng cao ý thức trong việc bảo vệ nguồn lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Nam" tập trung vào việc tối ưu hóa các phương pháp khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành thủy sản tại khu vực này. Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình hiện tại. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng ngành thủy sản tại Quảng Nam mà còn đưa ra những lợi ích thiết thực cho cộng đồng ngư dân và các nhà quản lý tài nguyên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác thủy sản tại làng chài xã Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi cũng đề cập đến các giải pháp cải thiện hiệu quả khai thác thủy sản. Bên cạnh đó, bài viết Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược phát triển bền vững trong ngành thủy sản. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Giải pháp phát triển thủy sản tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, một nghiên cứu khác liên quan đến phát triển thủy sản tại một khu vực khác của Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề và giải pháp trong ngành thủy sản.