Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu" do nghiên cứu sinh Vũ Văn Đông thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đào Duy Huân và PGS. Nguyễn Ái Đoàn, hoàn thành năm 2014 tại Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận vấn đề phát triển du lịch dưới góc độ kinh tế học ứng dụng, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình tăng trưởng kinh tế đòi hỏi sự gia tăng khai thác tài nguyên tự nhiên và nhân văn, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và gia tăng chất thải gây suy thoái môi trường sinh thái. Phát triển bền vững trở thành xu thế tất yếu nhằm tạo ra sự phát triển hài hòa giữa ba hệ thống: kinh tế, xã hội và môi trường, đã được khẳng định qua các hội nghị quốc tế (Stockholm 1972, Rio de Janeiro 1992, Johannesburg 2002) và đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam (Nghị quyết Đại hội Đảng IX, X, XI; Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam ngày 17/8/2004).
Ngành du lịch đóng góp tỷ trọng quan trọng trong ngân sách nhà nước, nhưng cũng đối mặt với các mâu thuẫn giữa khai thác và bảo tồn tài nguyên cho tương lai, vấn đề ô nhiễm môi trường, giải quyết việc làm và an sinh xã hội. Tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, các công trình nghiên cứu trước đó chỉ dừng lại ở phân tích định tính về phát triển ngành du lịch nói chung hoặc xây dựng quy hoạch tổng thể. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: chưa có công trình luận án tiến sĩ nào nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững tại Bà Rịa – Vũng Tàu trên cơ sở khoa học kinh tế học; đồng thời chưa có nghiên cứu cấp địa phương nào tại Việt Nam ứng dụng phương pháp định lượng để nhận diện và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cùng mô hình hồi quy nhằm lượng hóa các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển du lịch bền vững, đánh giá thực trạng, khảo sát phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu; từ đó xác định mô hình phát triển du lịch bền vững của tỉnh, làm cơ sở đề xuất các định hướng và giải pháp thực hiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững và kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững;
- Đánh giá thực trạng về phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Đề xuất những định hướng và các giải pháp về phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Như thế nào là phát triển du lịch bền vững?
- Hiện trạng phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã bền vững chưa?
- Đâu là các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu?
- Đâu là các giải pháp để phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch bền vững, tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê ngành du lịch và kinh tế - xã hội giai đoạn 2002–2012 và 2009–2013.
- Dữ liệu sơ cấp: Số liệu điều tra khảo sát thực địa được tiến hành trong năm 2012.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả tổng thuật các nghiên cứu nền tảng về lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu du lịch bền vững từ thập niên 1960 đến nay:
- Các nghiên cứu về chỉ tiêu và phương pháp luận: Chỉ tiêu cho phát triển bền vững: lý thuyết, phương pháp và áp dụng [33], Chỉ tiêu của phát triển bền vững đối với điểm du lịch [46], Các chỉ thị của phát triển du lịch bền vững đối với các điểm du lịch [47].
- Các nghiên cứu chuyên sâu về mô hình và địa bàn: Du lịch bền vững ở thế giới thứ 3 [41], Tiếp cận với phát triển du lịch bền vững tại các điểm du lịch [42], Phát triển Macao thành điểm du lịch bền vững: công nghiệp khách sạn [43], Hiểu về phát triển du lịch bền vững [44], Du lịch bền vững: cái nhìn toàn cảnh [45].
- Các khái niệm và mô hình so sánh của các tổ chức và học giả quốc tế: Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 1980); Ủy ban Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED, 1987); Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1992); Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC, 1996); Inskeep (1995); Machado (2003); cùng các nghiên cứu so sánh tính bền vững của Krippendorf (1982), Lane (1990), Hunter và Green (1994), Godfrey (1996), Swarbrooke (1999).
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Cơ sở lý luận và khung chính sách chung: Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam [27], Chương trình nghị sự 21 Việt Nam, Dự thảo: Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện chiến lược phát triển bền vững [26], Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam [6], Du lịch bền vững [4], Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [31], Luật Du lịch Việt Nam (2005).
- Các nghiên cứu thực trạng và chính sách tại địa phương: Phát triển du lịch bền vững Bình Thuận [22], Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha – Kẻ Bàng [18], Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 [20].
- Các nghiên cứu du lịch tại Bà Rịa – Vũng Tàu: Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển Du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2015 [21], Quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 [32].
- Nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng trong quản trị kinh tế: Tác giả kế thừa phương pháp lượng hóa nhân tố ảnh hưởng từ luận án của NCS. Phạm Ngọc Dưỡng (2011) về ngành cà phê Việt Nam và NCS. Nguyễn Thị Vân Anh (2012) về hoạt động xúc tiến chuyển giao công nghệ.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các nghiên cứu trước đây tại Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ dừng lại ở phạm vi phân tích định tính và đánh giá phát triển ngành du lịch thông thường. Luận án định vị việc bổ sung cơ sở lý luận bằng cách lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng, áp dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy bội trên tập dữ liệu điều tra thực tế tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm
- Mô hình 3 trụ cột phát triển bền vững (Hội nghị Rio 1992): Phát triển bền vững là sự tích hợp, đan xen và thỏa hiệp giữa ba hệ thống: Hệ kinh tế (tăng trưởng, hiệu quả, ổn định), Hệ xã hội (công bằng giữa các thế hệ, việc làm, an sinh) và Hệ môi trường (bảo tồn tài nguyên, đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm).
- Lý thuyết hệ thống du lịch: Xác định hệ thống gồm 8 chủ thể tương tác: (1) Khách du lịch; (2) Điểm hấp dẫn; (3) Nhà kinh doanh và cung ứng dịch vụ du lịch (lữ hành, vận tải, lưu trú); (4) Cộng đồng địa phương; (5) Tổ chức truyền thông; (6) Chuyên gia; (7) Nguồn nhân lực du lịch; (8) Thành phần nhà nước.
- Lý thuyết lãnh thổ du lịch và Lý thuyết chất lượng dịch vụ: Nghiên cứu không gian phân bố tài nguyên và sự thỏa mãn của du khách đối với chất lượng cung ứng dịch vụ.
- Khái niệm phát triển bền vững du lịch do tác giả đề xuất: Luận án bổ sung khái niệm dựa trên Luật Du lịch (2005) và định nghĩa của UNWTO (1992): "Phát triển bền vững du lịch là phát triển những hoạt động du lịch với mục tiêu mang lại lợi ích kinh tế, tạo công ăn việc làm cho xã hội và cộng đồng; thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của các thành phần tham gia du lịch trên cơ sở khai thác các nguồn tài nguyên; đồng thời có ý thức đến việc đầu tư tôn tạo, bảo tồn và duy trì tính nguyên vẹn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo môi trường trong sạch; phải gắn trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng trong việc khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường."
| Khía cạnh |
Du lịch kém bền vững |
Du lịch bền vững |
| Quy mô & Tốc độ |
Phát triển nhanh, không kiểm soát, quy mô không phù hợp |
Phát triển hài hòa, có kiểm soát, quy mô phù hợp |
| Mục tiêu & Định hướng |
Mục tiêu ngắn hạn, tiếp cận số lượng, tối đa hóa lợi ích |
Mục tiêu dài hạn, tiếp cận chất lượng, cân bằng lợi ích |
| Quản trị & Chiến lược |
Không lập kế hoạch, kiểm soát từ xa, áp lực tập trung |
Quy hoạch trước, địa phương kiểm soát, phân tán áp lực |
| Sử dụng tài nguyên |
Lãng phí nước/năng lượng, không tái sinh, xả thải lớn |
Tiết kiệm tài nguyên, tăng cường tái sinh, giảm lãng phí |
| Cộng đồng & Nhân lực |
Dùng nhà thầu/nhân công ngoài, nguồn nhân lực kém |
Sử dụng nguồn lực bản địa, đào tạo nhân lực chất lượng |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu, sử dụng các phương pháp tư duy khoa học (quy nạp, diễn dịch, phân tích, hệ thống hóa) kết hợp phỏng vấn sâu và tham khảo ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh bảng câu hỏi và xác lập 12 nhóm nhân tố ảnh hưởng ban đầu.
- Nghiên cứu định lượng:
- Sử dụng thang đo khoảng (Interval Scale / Likert) trong phiếu điều tra khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp năm 2012 từ các nhóm đối tượng quản lý, doanh nghiệp, người lao động và chuyên gia du lịch tại địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu:
- Thống kê mô tả đối tượng mẫu theo địa bàn, kinh nghiệm, độ tuổi, trình độ chuyên môn, giới tính;
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo và thống kê biến quan sát;
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), kiểm định Bartlett và ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix);
- Kiểm định tương quan Pearson và Spearman;
- Xây dựng mô hình phương trình hồi quy tuyến tính đa biến (hồi quy bội) và kiểm định ANOVA;
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Phương pháp đánh giá tính bền vững: Đánh giá dựa trên lý thuyết sức chứa (carrying capacity) và áp dụng bộ tiêu chí chỉ số du lịch của UNWTO.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển bền vững và du lịch bền vững. Luận án phân tích 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững: (1) Khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý; (2) Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và chất thải; (3) Gắn phát triển với bảo tồn đa dạng; (4) Phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội; (5) Đảm bảo chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương; (6) Khuyến khích sự tham gia trong quá trình phát triển; (7) Thường xuyên tham khảo ý kiến cộng đồng; (8) Chú trọng đào tạo nâng cao nhận thức tài nguyên môi trường; (9) Tăng cường tính trách nhiệm trong xúc tiến quảng cáo; (10) Coi trọng việc thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu.
Chương này phân tích các nội dung và tiêu chí đánh giá du lịch bền vững trên 3 nhóm chỉ tiêu (Kinh tế, Tài nguyên - Môi trường, Xã hội), chỉ rõ 6 nhóm nhân tố tác động cơ bản: tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, cầu dịch vụ du lịch, đường lối chính sách, và sự tham gia của cộng đồng. Phần cuối chương điểm lại kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững tại các quốc gia (Anh, Mỹ, Canada, Úc, Pháp, Malaysia, Thái Lan, Singapore, Trung Quốc...), các bài học cảnh báo về du lịch không bền vững và rút ra bài học kinh nghiệm cho Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chương 2: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày khung phân tích, cách tiếp cận hệ thống và quy trình nghiên cứu gồm các bước: thu thập tài liệu, thiết kế nghiên cứu định tính (tham khảo chuyên gia), thiết kế phiếu điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp năm 2012, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và kiểm định mô hình.
Chương này thiết lập phương pháp đánh giá tính bền vững thông qua chỉ số sức chứa, bộ chỉ tiêu UNWTO và thang đo khoảng đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và sự hài lòng của du khách. Khung phân tích ban đầu xác lập 12 nhóm nhân tố tác động tiềm năng để đưa vào kiểm định thực nghiệm.
Chương 3: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu
Chương 3 khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2002–2012, đánh giá nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên (bờ biển, tài nguyên rừng, cảnh quan) và tài nguyên nhân văn (di tích lịch sử, lễ hội truyền thống), cùng hệ thống hạ tầng và chính sách phát triển của tỉnh.
Luận án phân tích thực trạng hoạt động du lịch qua các chuỗi số liệu thống kê:
- Thị trường khách du lịch: Số lượt khách và ngày khách quốc tế, tỷ lệ khách quốc tế so với toàn quốc và khu vực Đông Nam Bộ (giai đoạn 2005–2013); số lượt khách và ngày khách nội địa, thời gian lưu trú trung bình của khách nội địa và quốc tế (2006–2013).
- Chỉ tiêu kinh tế: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của tỉnh, doanh thu du lịch giai đoạn 2004–2013, doanh thu phân theo các khối kinh doanh, lợi nhuận du lịch và tỷ suất sinh lời của doanh thu ngành du lịch.
- Thực trạng cung ứng và quản lý: Hoạt động kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực du lịch, quản lý nhà nước, hoạt động xúc tiến quảng bá và mối quan hệ với cộng đồng địa phương.
Đánh giá tổng hợp cho thấy ngành du lịch của tỉnh đã có sự tăng trưởng về số lượng khách và doanh thu, đóng góp vào GDP địa phương. Tuy nhiên, hoạt động du lịch còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tính chất phát triển còn manh mún, chất lượng dịch vụ nghèo nàn, quy mô cung cấp nhỏ bé, tính thời vụ cao, năng lực tiếp thị và liên kết chuỗi giá trị còn yếu, mức độ tham gia và chia sẻ lợi ích với cộng đồng dân cư chưa đồng đều.
Chương 4: Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu
Chương 4 thực hiện phân tích định tính và định lượng dựa trên kết quả điều tra thực địa năm 2012.
-
Khung 12 nhóm nhân tố ảnh hưởng ban đầu:
- (1) Nhân tố thuộc hệ kinh tế;
- (2) Nhân tố thuộc hệ xã hội;
- (3) Nhân tố thuộc hệ môi trường;
- (4) Nhân tố thuộc hệ tài nguyên tự nhiên;
- (5) Nhân tố thuộc hệ tài nguyên nhân văn;
- (6) Nhân tố thuộc hệ sản phẩm dịch vụ;
- (7) Nhân tố liên quan đến nguồn nhân lực;
- (8) Nhân tố thuộc hệ chất lượng dịch vụ;
- (9) Nhân tố liên quan đến cơ sở hạ tầng;
- (10) Nhân tố liên quan đến cơ sở vật chất kỹ thuật;
- (11) Nhân tố liên quan đến quản lý nhà nước về du lịch;
- (12) Nhân tố thuộc hệ tiêu chí phát triển du lịch bền vững.
-
Kết quả phân tích thống kê và kiểm định:
- Thống kê mẫu khảo sát theo địa bàn, loại hình tổ chức, kinh nghiệm, độ tuổi, trình độ chuyên môn và giới tính;
- Đo lường giá trị trung bình mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố thành phần;
- Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến quan sát; kiểm định KMO và Bartlett đạt yêu cầu phân tích nhân tố;
- Phân tích ma trận tự xoay (Rotated Component Matrix) đã rút trích và tổng hợp thành 4 nhân tố khám phá chủ yếu có ảnh hưởng chi phối đến phát triển du lịch bền vững:
- Nhân tố 1: Các yếu tố về môi trường;
- Nhân tố 2: Các yếu tố về xã hội;
- Nhân tố 3: Các yếu tố về kinh tế;
- Nhân tố 4: Các yếu tố về sản phẩm du lịch.
- Thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội giữa 4 nhân tố khám phá và biến phụ thuộc (phát triển du lịch bền vững);
- Phân tích bảng ANOVA xác nhận mức độ phù hợp của mô hình hồi quy; các kiểm định hệ số tương quan Pearson, Spearman và hệ số phóng đại phương sai (VIF) xác nhận mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
Chương 5: Những định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu
Chương 5 nhận định các xu thế phát triển du lịch trong nước và quốc tế, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp từ góc độ kinh tế: Nâng cao hiệu quả kinh doanh, kiểm soát tính thời vụ, chuyển dịch cơ cấu chi tiêu của khách, gia tăng tỷ suất sinh lời và đóng góp GDP du lịch bền vững.
- Nhóm giải pháp từ góc độ tài nguyên, môi trường: Quy hoạch bảo tồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn; kiểm soát sức chứa tại các khu/điểm du lịch; quản lý và xử lý chất thải; thực hiện đánh giá tác động môi trường; trích lập nguồn thu từ du lịch để tái đầu tư tôn tạo cảnh quan.
- Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch bền vững: Nâng cao chất lượng dịch vụ lữ hành, lưu trú; phát triển các loại hình du lịch sinh thái biển, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng; đa dạng hóa sản phẩm bổ trợ.
- Nhóm giải pháp từ góc độ xã hội: Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp; phát triển doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ; bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho lao động địa phương; kiểm soát và ngăn chặn các tệ nạn xã hội tại các điểm du lịch.
- Nhóm các giải pháp khác: Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tăng cường tính trách nhiệm trong xúc tiến, quảng bá du lịch; mở rộng liên kết vùng và tạo cơ chế khuyến khích cộng đồng tham gia trực tiếp vào chuỗi giá trị du lịch.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận và khoa học
- Bổ sung và hoàn thiện khái niệm "phát triển du lịch bền vững" trên cơ sở Luật Du lịch (2005) và mục tiêu PTBV, gắn kết giữa khai thác, bảo tồn tài nguyên và thể chế quản lý.
- Xây dựng hệ thống 7 tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển du lịch bền vững tại địa phương:
- Số lượng đơn vị tham gia hoạt động phát triển du lịch bền vững;
- Số lượng khách du lịch tham gia du lịch;
- Chất lượng dịch vụ du lịch;
- Đóng góp đối với cơ quan quản lý trong việc xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách phát triển du lịch bền vững;
- Đóng góp đối với phát triển kinh tế;
- Đóng góp về mặt xã hội;
- Đóng góp về mặt môi trường.
- Thiết lập khung 12 nhóm nhân tố ảnh hưởng ban đầu và ứng dụng phân tích EFA cùng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định 4 nhân tố khám phá chủ yếu: Môi trường, Xã hội, Kinh tế, và Sản phẩm du lịch.
Đóng góp về thực tiễn
- Tổng hợp và phân tích chuỗi dữ liệu thống kê phản ánh thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2002–2013, chỉ rõ các điểm tồn tại về chất lượng dịch vụ, quy mô doanh nghiệp và áp lực môi trường.
- Chứng minh mức độ tác động không đồng đều của 12 nhóm nhân tố tại địa phương qua dữ liệu định lượng, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tính kém bền vững trong một số hoạt động du lịch.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ (kinh tế, môi trường, sản phẩm du lịch, xã hội và quản lý - thể chế) phù hợp với thực tiễn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu sơ cấp điều tra tại một thời điểm (năm 2012) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; chuỗi số liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn đến năm 2013. Một số khía cạnh về mô hình định lượng còn chịu giới hạn bởi phạm vi nguồn lực nghiên cứu của tác giả tại thời điểm thực hiện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu lớn hơn theo từng phân khúc du khách quốc tế cụ thể; khảo sát chuỗi dữ liệu thời gian cập nhật sau năm 2013; kiểm chứng và so sánh mô hình 4 nhân tố khám phá tại các địa phương ven biển khác thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Ban quản lý các khu du lịch tại các huyện, thành phố trong tỉnh.
- Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú và hiệp hội du lịch địa phương.
- Phần đáng tham khảo:
- Khung 12 nhân tố ảnh hưởng và quy trình phân tích nhân tố khám phá EFA kết hợp hồi quy bội (Chương 2 và Chương 4);
- Hệ thống dữ liệu thực trạng thị trường khách và doanh thu du lịch giai đoạn 2004–2013 (Chương 3);
- 5 nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững gắn với thực tế địa phương (Chương 5).
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm phát triển du lịch bền vững do luận án đề xuất có điểm gì đáng chú ý?
Luận án định nghĩa phát triển du lịch bền vững là sự phát triển các hoạt động du lịch nhằm mang lại lợi ích kinh tế, giải quyết việc làm cho cộng đồng và thỏa mãn nhu cầu của du khách, nhưng phải dựa trên cơ sở khai thác có trách nhiệm, đầu tư tôn tạo, bảo tồn nguyên vẹn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm môi trường trong sạch và gắn chặt quyền lợi, trách nhiệm của cộng đồng địa phương.
2. Bốn nhân tố khám phá (EFA) chủ yếu tác động đến du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu là gì?
Qua phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS, luận án xác định 4 nhân tố cốt lõi gồm: (1) Các yếu tố về môi trường; (2) Các yếu tố về xã hội; (3) Các yếu tố về kinh tế; (4) Các yếu tố về sản phẩm du lịch.
3. Hoạt động phát triển du lịch bền vững được luận án đánh giá qua 7 tiêu chí nào?
Bao gồm: (1) Số lượng đơn vị tham gia hoạt động phát triển du lịch bền vững; (2) Số lượng khách du lịch tham gia; (3) Chất lượng dịch vụ du lịch; (4) Đóng góp cho cơ quan quản lý trong việc xây dựng, thực hiện cơ chế chính sách; (5) Đóng góp về kinh tế; (6) Đóng góp về xã hội; (7) Đóng góp về môi trường.
4. Khung khảo sát định lượng của luận án được thiết kế với bao nhiêu nhóm nhân tố ban đầu?
Luận án xây dựng bảng hỏi khảo sát năm 2012 dựa trên 12 nhóm nhân tố ban đầu: kinh tế, xã hội, môi trường, tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, sản phẩm dịch vụ, nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý nhà nước về du lịch, và tiêu chí phát triển du lịch bền vững.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để phát triển du lịch bền vững tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp từ góc độ kinh tế; (2) Nhóm giải pháp từ góc độ tài nguyên, môi trường; (3) Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch bền vững; (4) Nhóm giải pháp từ góc độ xã hội; (5) Nhóm các giải pháp khác (quản lý nhà nước, thể chế, xúc tiến quảng bá và liên kết cộng đồng).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu" của tác giả Vũ Văn Đông đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về phát triển du lịch bền vững, đồng thời đánh giá thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2002–2013. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng qua kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy bội, công trình đã nhận diện 4 nhóm nhân tố then chốt (môi trường, xã hội, kinh tế, sản phẩm du lịch) tác động đến tính bền vững của du lịch địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu một cách hài hòa và hiệu quả.