Tổng quan luận án

Công trình Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế là luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Ngô Văn Cương, được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Quốc Lý, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105), bảo vệ năm 2021.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN THƯ MỤC CƠ BẢN CỦA LUẬN ÁN                                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả:           Ngô Văn Cương                                                  |
| Tên đề tài:        Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập      |
|                    quốc tế                                                        |
| Chuyên ngành:      Kinh tế phát triển (Mã số: 9310105)                            |
| Cơ sở đào tạo:     Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh                        |
| Người hướng dẫn:   PGS.TS. Lê Quốc Lý                                             |
| Năm hoàn thành:    2021                                                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đội ngũ doanh nhân nói chung và doanh nhân trẻ nói riêng giữ vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Doanh nhân trẻ đại diện cho lực lượng có độ tuổi sinh học trẻ, mức độ chấp nhận rủi ro cao và năng động trong việc tiếp cận các mô hình kinh doanh mới. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các vấn đề thực tiễn và lý luận đặt ra sự cấp thiết của đề tài:

  • Về mặt thực tiễn: Số lượng doanh nhân trẻ tại Việt Nam chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Theo báo cáo của Hiệp hội Doanh nhân trẻ Việt Nam, trong tổng số gần 600.000 doanh nhân của cả nước, doanh nhân trẻ chỉ chiếm khoảng 1,7%. Đây là tỷ lệ thấp so với chặng đường gần 30 năm hình thành và phát triển của Hiệp hội, đặt ra yêu cầu phải có các cơ chế chính sách thúc đẩy dựa trên nghiên cứu thực nghiệm.
  • Về mặt lý luận: Hệ thống lý luận về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ tại Việt Nam chưa hoàn thiện. Hiện còn tồn tại sự thiếu thống nhất giữa các cách tiếp cận: định nghĩa theo độ tuổi sinh học, theo kinh nghiệm kinh doanh, hoặc theo số năm tồn tại của doanh nghiệp mà doanh nhân đang quản lý, sở hữu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực tiễn về đội ngũ doanh nhân trẻ, luận án phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam; từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đội ngũ này trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Thứ nhất, tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án để kế thừa, phát triển và xác định khoảng trống nghiên cứu.
    2. Thứ hai, hệ thống hóa, hoàn thiện và bổ sung cơ sở lý luận về doanh nhân trẻ, vai trò của doanh nhân trẻ trong đời sống kinh tế - xã hội và các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Thứ ba, tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ doanh nhân và doanh nhân trẻ, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
    4. Thứ tư, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong các chiều cạnh kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế dựa trên khung lý thuyết đã xây dựng.
    5. Thứ năm, phân tích bối cảnh tác động, đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu: Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như thế nào?
  • Các giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết nghiên cứu 1: Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ của Việt Nam chịu sự ảnh hưởng hai chiều của các thể chế có liên quan.
    • Giả thuyết nghiên cứu 2: Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ chịu sự tác động tích cực của bản thân chất lượng của đội ngũ này.
    • Giả thuyết nghiên cứu 3: Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ của Việt Nam chịu sự ảnh hưởng tích cực của môi trường kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam, được xác định là những cá nhân có quốc tịch Việt Nam, đang chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các cơ sở sản xuất - kinh doanh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và có tuổi đời không quá 45 tuổi.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nội dung và giải pháp phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trọng tâm là nâng cao chất lượng đội ngũ.
    • Về không gian: Lãnh thổ Việt Nam với đối tượng mang quốc tịch Việt Nam.
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng dựa trên số liệu điều tra giai đoạn 2013 - 2018 (do tính sẵn có của dữ liệu); các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến doanh nhân và doanh nhân trẻ theo các nhóm nội dung cụ thể:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Khái niệm và vai trò kinh tế của doanh nhân: Luận án điểm lại các lý thuyết khởi nguồn từ Richard Cantillon (1755) về việc doanh nhân chấp nhận chi phí cố định để thu về khoản lợi nhuận không cố định dựa trên dự báo thị trường; Joseph A. Schumpeter (1934) về chức năng kết hợp sáng tạo các yếu tố đầu vào; Adam Smith (1776) với 3 chức năng: chủ sở hữu, nhà quản lý và người chấp nhận rủi ro; định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Bách khoa thư Oxford, Carton và cộng sự (1998), Gibson và cộng sự (1976).
  • Tố chất và bí quyết thành công: Warren Blank (2001) phân chia kỹ năng lãnh đạo thành ba nhóm (nền tảng, định hướng, tạo ảnh hưởng); nghiên cứu của Tạp chí Nihon Keizai về doanh nhân Trung Quốc; MacLaughlin và cộng sự (2016) với lộ trình khởi nghiệp 16 bước; Aulet (2013) về kiến thức khách hàng và huy động vốn; Ohmae K. (2002) về học tập suốt đời; Dale Carnegie (1936) về vốn con người; Richard Branson (2012) về đam mê trong kinh doanh.
  • Tác động của thể chế và môi trường: Ko và An (2019) về chính sách hỗ trợ văn hóa doanh nghiệp tại Hàn Quốc; Acemoglu và Robinson (2012) tiếp cận kinh tế học thể chế; Melcher (2007), Strauss (2012), Geneen và Bower (1997), Morita và cộng sự (1986), Matsushita (2015) về cải cách hành chính và bảo hộ sở hữu trí tuệ.
  • Nghiên cứu chuyên biệt về doanh nhân trẻ: Stogdill (1948, 1974) tổng kết 27 đặc điểm và yếu tố bối cảnh; Reynolds (1974) về tác động của gia đình, học vấn, tâm lý mạo hiểm; McClelland (1961) về nhu cầu thành đạt; Robinson (1987) về sự tự tin; Driessen và Zwart (2006) với mô hình E-Scan gồm 10 yếu tố tính cách; Holienka (2014) so sánh tinh thần kinh doanh tại Slovakia; Ralston và cộng sự (1999) về thế hệ doanh nhân trẻ Trung Quốc dung hòa giữa Khổng giáo và hiện đại.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nhận diện doanh nhân và văn hóa kinh doanh: Dương (2006), Nguyễn và cộng sự (2015), Đỗ (2009), Lê (2017) phân tích doanh nhân dưới góc độ nghề nghiệp và cộng đồng xã hội đa dạng sở hữu; Nguyễn (2004) nghiên cứu giám đốc doanh nghiệp tư nhân; Vũ (2004) nghiên cứu giám đốc doanh nghiệp nhà nước; Vũ (2011), Vũ Tiến Lộc (2011) đánh giá số lượng và chất lượng đội ngũ doanh nhân Việt Nam; Thuận Hữu (2004), Nguyễn (2017), Nguyễn và Dương (2017), Vũ Quốc Tuấn (2004) đề xuất giải pháp thể chế và phát triển văn hóa kinh doanh.
  • Nghiên cứu về doanh nhân trẻ tại Việt Nam: Tọa đàm của Câu lạc bộ Doanh nhân Thành phố Hồ Chí Minh (2004) phác thảo 9 phẩm chất của doanh nhân trẻ; Lê Quân (2010) khảo sát 159 doanh nhân dưới 30 tuổi chỉ ra ba giai đoạn hình thành tư duy khởi nghiệp; Nguyễn (2017, 2018) nghiên cứu về trách nhiệm xã hội và xây dựng thương hiệu của doanh nhân trẻ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Từ việc tổng thuật tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống:

  1. Các nghiên cứu quốc tế ít tiếp cận từ góc độ hoạch định chính sách của cơ quan quản lý nhà nước và chưa đánh giá sâu hiệu quả từng công cụ chính sách hỗ trợ doanh nhân trẻ.
  2. Các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính hoặc khảo sát phạm vi hẹp, thiếu các phân tích định lượng trên quy mô mẫu lớn có tính đại diện cao.
  3. Thiếu khung phân tích lý luận và bằng chứng thực nghiệm liên kết giữa các nhân tố cá nhân, môi trường, thể chế với kết quả kinh doanh (thu nhập, mở rộng mạng lưới) của doanh nhân trẻ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận nghiên cứu từ khoa học kinh tế kết hợp với khoa học xã hội và quản lý nguồn nhân lực. Khung phân tích lý thuyết thiết lập mối quan hệ giữa ba nhóm giả thuyết chính: thể chế hai chiều, chất lượng đội ngũ và môi trường kinh doanh đối với sự phát triển của đội ngũ doanh nhân trẻ.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT CỦA LUẬN ÁN                                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Vấn đề nghiên cứu:    Phát triển đội ngũ DNT ở Việt Nam trong bối cảnh hội        |
|                       nhập kinh tế quốc tế                                        |
| Bối cảnh nghiên cứu:  Xu thế phát triển doanh nhân dưới tác động của hội nhập     |
| Câu hỏi nghiên cứu:   Phát triển đội ngũ DNT ở Việt Nam trong bối cảnh hội        |
|                       nhập kinh tế quốc tế như thế nào?                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giả thuyết 1:         Phát triển đội ngũ DNT chịu sự ảnh hưởng hai chiều của      |
|                       các thể chế có liên quan                                    |
| Giả thuyết 2:         Phát triển đội ngũ DNT chịu sự tác động tích cực của bản    |
|                       thân chất lượng của đội ngũ này                             |
| Giả thuyết 3:         Phát triển đội ngũ DNT chịu sự ảnh hưởng tích cực của       |
|                       môi trường kinh doanh                                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Khái niệm doanh nhân trẻ được luận án chuẩn hóa: Đội ngũ những người làm nghề kinh doanh, người chủ sở hữu, lãnh đạo, quản lý, hoạt động nghiệp vụ kinh doanh của các hộ gia đình và doanh nghiệp, có tuổi đời dưới 45.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Luận án sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự phát triển của doanh nhân trẻ trong mối liên hệ với các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp tài liệu tại bàn (desk research) để tổng quan các công trình khoa học và phương pháp phân tích dữ liệu văn bản (normative analysis) nhằm nhận diện xu hướng phát triển.
  • Phương pháp định lượng:
    • Hồi quy bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares - OLS).
    • Hồi quy logistics thứ bậc đa biến (Multivariate Ordered Logistics Regression) nhằm đánh giá tác động của các biến số độc lập lên thu nhập và sự phát triển của doanh nhân trẻ.
    • Các kỹ thuật thống kê mô tả nhằm phân tích xu hướng biến động về nhân khẩu học, trình độ, quy mô hoạt động.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Luận án sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thứ cấp từ Báo cáo Chỉ số khởi nghiệp Việt Nam do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Cơ quan Giám sát Doanh nhân Toàn cầu (GEM) thực hiện trong hai năm 2013 và 2018. Mẫu khảo sát bao gồm gần 3.500 doanh nhân (khoảng 1.700 doanh nhân mỗi năm), từ đó trích xuất nhóm doanh nhân có độ tuổi dưới 45 để phục vụ kiểm định các mô hình kinh tế lượng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương trong văn bản Nội dung trọng tâm
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Tổng thuật lý thuyết trong và ngoài nước về doanh nhân, tố chất doanh nhân, văn hóa và môi trường chính sách; chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Chuẩn hóa khái niệm DNT (dưới 45 tuổi); phân tích 4 đặc điểm, 5 tố chất; xây dựng mô hình định lượng và bài học kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3 Thực trạng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ tại Việt Nam trong hội nhập quốc tế Phân tích thực trạng qua bộ dữ liệu GEM/VCCI (2013, 2018); kiểm định hồi quy tác động của giáo dục, kỹ năng, mạng lưới, văn hóa đến thu nhập DNT.
Chương 4 Phương hướng và giải pháp phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế những năm sắp tới Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030 cho Nhà nước, Trung ương Đoàn và Hiệp hội DNT.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

Chương này thực hiện phân loại và đánh giá có hệ thống các nghiên cứu về doanh nhân và doanh nhân trẻ:

  • Tổng hợp các trường phái tiếp cận về vai trò của doanh nhân từ thế kỷ XVIII đến nay, đối chiếu giữa quan điểm kinh tế học cổ điển, kinh tế học thể chế và lý thuyết quản trị.
  • Phân tích các tiêu chí thành công, phẩm chất cá nhân và văn hóa kinh doanh của doanh nhân Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.
  • Chỉ rõ những điểm thiếu hụt trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về mặt dữ liệu định lượng và cơ sở đánh giá chính sách công dành riêng cho thế hệ doanh nhân dưới 45 tuổi.

Chương 2: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận với các luận điểm chính:

  1. Khái niệm và tiêu chí độ tuổi: Luận án lập luận việc chọn mốc tuổi dưới 45 xuất phát từ quá trình tích lũy: cá nhân hoàn thành chương trình đại học ở tuổi 22, cần khoảng 23 năm để trải nghiệm thực tế, đối mặt với thử thách thị trường và khẳng định vị trí điều hành ổn định.
  2. Bốn đặc điểm của đội ngũ doanh nhân trẻ:
    • Vừa có kiến thức chuyên sâu vừa có kiến thức toàn diện, có đam mê và đầu óc kinh doanh nhạy bén, dám nghĩ dám làm.
    • Có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng và quốc gia.
    • Thuộc nhóm dân cư có độ tuổi trẻ trong cơ cấu dân số (khả năng chịu đựng rủi ro cao hơn, tiếp thu tri thức và công nghệ mới nhanh hơn).
    • Là nhóm doanh nhân yếu thế trong kinh doanh cần sự bảo vệ của nhà nước (được phân hóa thành: nhóm kế thừa truyền thống gia đình và nhóm không có sự kế thừa).
  3. Năm tố chất cốt lõi của doanh nhân trẻ:
    • Khả năng thu hút và tập hợp nguồn lực cho hoạt động kinh doanh, dám mạo hiểm với các thách thức mới.
    • Khả năng quản trị rủi ro (risk management) và xử lý tình huống bất ngờ trong điều kiện môi trường thay đổi (change management).
    • Khả năng kết hợp giữa chấp nhận rủi ro và trách nhiệm với người khác trên cơ sở thái độ tích cực.
    • Phát hiện và tranh thủ thời cơ khởi nghiệp kinh doanh tốt hơn các nhóm doanh nhân khác trong hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Khả năng kết nối với mạng lưới các doanh nhân ở cấp độ quốc gia, khu vực và toàn cầu.
  4. Mô hình định lượng và kinh nghiệm quốc tế: Thiết lập cấu trúc mô hình đo lường các nhân tố tác động và rút ra bài học kinh nghiệm phát triển doanh nhân trẻ từ một số quốc gia.

Chương 3: Thực trạng phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ tại Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê và ước lượng hồi quy từ bộ dữ liệu GEM/VCCI năm 2013 và 2018:

  • Biến động nhân khẩu học và năng lực: Đánh giá tỷ trọng doanh nhân trẻ trong tương quan quốc tế; phân tích sự dịch chuyển về trình độ học vấn, cơ cấu bằng cấp và tỷ lệ doanh nhân trẻ sở hữu, quản lý doanh nghiệp trong mốc 42 tháng.
  • Thu nhập và tạo việc làm: Phân tích thực trạng thu nhập bình quân tháng theo nhóm phân vị, tam phân vị và giới tính trong hai năm 2013 và 2018; đánh giá khả năng và triển vọng tạo việc làm mới trong chu kỳ 5 năm.
  • Kết quả ước lượng hồi quy: Luận án thực hiện các kiểm định định lượng thể hiện qua danh mục bảng số liệu:
    • Tương quan giữa trình độ giáo dục và thu nhập của doanh nhân trẻ (Bảng 3.1).
    • Tác động của môi trường văn hóa và gia đình tới thu nhập (Bảng 3.2).
    • Tác động của kết nối xã hội đến thu nhập (Bảng 3.3).
    • Ảnh hưởng của sự nhạy bén đối với cơ hội kinh doanh tới thu nhập (Bảng 3.4).
    • Tác động của môi trường văn hóa và môi trường làm việc tới thu nhập (Bảng 3.5).
    • Tác động của kỹ năng kinh doanh tới thu nhập (Bảng 3.6).
    • Ảnh hưởng của nỗi lo thất bại khi ra quyết định kinh doanh tới thu nhập của doanh nhân trẻ (Bảng 3.7).
  • Môi trường kinh doanh: Đánh giá chỉ số khởi sự kinh doanh và mối liên hệ với Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2018.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế những năm sắp tới

Dựa trên phân tích thực trạng và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả đề xuất:

  • Phương hướng phát triển: Định hướng xây dựng đội ngũ doanh nhân trẻ vững vàng về năng lực quản trị, có trách nhiệm xã hội và năng lực tham gia mạng lưới giá trị toàn cầu.
  • Hệ thống giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030:
    • Cải thiện môi trường thể chế, cắt giảm thủ tục hành chính, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ và bình đẳng tiếp cận nguồn lực.
    • Xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng kinh doanh, quản trị rủi ro và văn hóa doanh nghiệp thích ứng với hội nhập.
    • Phát triển các vườn ươm doanh nghiệp (incubators), mạng lưới nhà đầu tư thiên thần (angel investors) và các kênh hỗ trợ vốn cho doanh nhân trẻ khởi nghiệp sáng tạo.
    • Thúc đẩy mở rộng mạng lưới liên kết kinh doanh quốc tế cho doanh nghiệp trẻ.
  • Kiến nghị thực thi: Nêu các đề xuất cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành liên quan, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hiệp hội Doanh nhân trẻ Việt Nam trong việc triển khai các chương trình đồng hành cùng doanh nhân trẻ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm về doanh nhân trẻ dựa trên tiêu chí độ tuổi sinh học (dưới 45 tuổi), phù hợp với điều kiện thực tế của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  • Hệ thống hóa các đặc trưng, tố chất và vai trò kinh tế - xã hội của đội ngũ doanh nhân trẻ; xác lập khung phân tích lý thuyết liên kết giữa thể chế, chất lượng nội tại của doanh nhân và môi trường kinh doanh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nghiên cứu thực nghiệm quy mô trên cơ sở xử lý bộ dữ liệu GEM/VCCI hai năm 2013 và 2018 với gần 3.500 quan sát.
  • Lượng hóa các nhân tố tác động đến sự phát triển và thu nhập của doanh nhân trẻ Việt Nam, bao gồm: trình độ học vấn, kỹ năng kinh doanh, mạng lưới quan hệ xã hội, môi trường gia đình, mức độ nhạy bén với cơ hội và tâm lý chấp nhận rủi ro thất bại.
  • Đánh giá có hệ thống thực trạng doanh nhân trẻ trên các khía cạnh tạo việc làm, sở hữu quản lý doanh nghiệp dưới 42 tháng và khả năng hội nhập.

Đóng góp về mặt giải pháp

  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, gắn kết giữa cải cách thể chế kinh tế của Nhà nước với các hoạt động hỗ trợ thiết thực từ các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
  • Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc xây dựng và triển khai các chương trình công tác của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hiệp hội Doanh nhân trẻ Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Hạn chế về cơ sở dữ liệu: Việt Nam chưa có hệ thống dữ liệu thống kê quốc gia đầy đủ và định kỳ chuyên biệt về đội ngũ doanh nhân trẻ mà chủ yếu là thống kê về doanh nghiệp. Do đó, luận án bị giới hạn phạm vi số liệu thực nghiệm trong hai mốc thời gian 2013 và 2018 từ nguồn khảo sát của GEM/VCCI.
  • Hạn chế về phạm vi theo dõi: Việc chỉ tiếp cận được dữ liệu cắt ngang ở hai thời điểm làm giảm khả năng đánh giá một chuỗi thời gian liên tục về sự biến động của đội ngũ doanh nhân trẻ qua các giai đoạn kinh tế vĩ mô khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng cập nhật các bộ dữ liệu điều tra mới sau năm 2018 khi các báo cáo khảo sát tiếp theo được công bố nhằm đánh giá biến động trong bối cảnh hội nhập thế hệ mới.
  • Đi sâu nghiên cứu thực nghiệm phân hóa theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể, đặc biệt là các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ứng dụng công nghệ số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo khung phân tích và các bằng chứng thực nghiệm để thiết kế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, hoàn thiện khung pháp lý về khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
  • Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hiệp hội Doanh nhân trẻ Việt Nam: Sử dụng các luận cứ thực tiễn và nhóm giải pháp tại Chương 4 để xây dựng các đề án hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, phát triển phong trào doanh nhân trẻ và tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng lãnh đạo.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế: Tham khảo phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chuẩn tắc và kinh tế lượng (hồi quy OLS, hồi quy logistics thứ bậc) trong việc xử lý dữ liệu điều tra doanh nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định độ tuổi của Doanh nhân trẻ Việt Nam là bao nhiêu và căn cứ vào đâu?

Luận án xác định doanh nhân trẻ Việt Nam là những người có độ tuổi sinh học dưới 45 tuổi. Căn cứ lựa chọn dựa trên thực tế cá nhân thường hoàn thành đào tạo chuyên môn ở tuổi 22 và cần khoảng 23 năm để tích lũy kiến thức, trải nghiệm thương trường và xây dựng doanh nghiệp ổn định; đồng thời mức tuổi 45 cũng phù hợp với các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về độ tuổi đạt thành công đỉnh cao của doanh nhân.

2. Luận án sử dụng dữ liệu thực nghiệm từ nguồn nào để phân tích định lượng?

Luận án sử dụng bộ dữ liệu khảo sát từ Báo cáo Chỉ số khởi nghiệp Việt Nam do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Cơ quan Giám sát Doanh nhân Toàn cầu (GEM) thực hiện trong hai năm 2013 và 2018, với quy mô gần 3.500 doanh nhân tham gia (khoảng 1.700 doanh nhân mỗi năm).

3. Những biến số nào được chứng minh có tác động đến thu nhập của doanh nhân trẻ trong mô hình định lượng?

Mô hình định lượng tại Chương 3 kiểm định tác động của 7 nhóm biến số độc lập đối với thu nhập của doanh nhân trẻ: (1) trình độ giáo dục, (2) môi trường văn hóa và gia đình, (3) kết nối mạng lưới xã hội, (4) sự nhạy bén với cơ hội kinh doanh, (5) môi trường văn hóa và làm việc, (6) kỹ năng kinh doanh, (7) nỗi lo sợ thất bại khi ra quyết định kinh doanh.

4. Tỷ lệ doanh nhân trẻ trên tổng số doanh nhân tại Việt Nam được luận án trích dẫn là bao nhiêu?

Theo số liệu từ báo cáo của Hiệp hội Doanh nhân trẻ Việt Nam được tác giả trích dẫn trong phần Mở đầu, trong tổng số gần 600.000 doanh nhân của cả nước, doanh nhân trẻ chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 1,7%.

5. Luận án đề xuất những kỹ thuật kinh tế lượng nào để kiểm định mô hình?

Luận án sử dụng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares - OLS) và phương pháp hồi quy logistics thứ bậc đa biến (Multivariate Ordered Logistics Regression), kết hợp cùng các phương pháp thống kê mô tả.


Kết luận

Luận án Phát triển đội ngũ doanh nhân trẻ Việt Nam trong hội nhập quốc tế của tác giả Ngô Văn Cương đã chuẩn hóa cơ sở lý luận về doanh nhân trẻ với tiêu chí độ tuổi dưới 45 và kiểm định thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng thông qua bộ dữ liệu GEM/VCCI (2013, 2018). Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã làm rõ thực trạng năng lực, thu nhập, mạng lưới kết nối và khả năng tạo việc làm của doanh nhân trẻ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách của Nhà nước và chương trình hành động của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cũng như Hiệp hội Doanh nhân trẻ Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.