Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62310102) với đề tài "Phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bến Tre" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội. Từ Đại hội X, kinh tế tư nhân được xác định có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế; đến Đại hội XII khẳng định là "một động lực quan trọng của nền kinh tế"; và Đại hội XIII tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu xóa bỏ mọi rào cản, phấn đấu đến năm 2025 có khoảng 1,5 triệu doanh nghiệp (đóng góp 55% GDP) và đến năm 2030 có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp (đóng góp 60 - 65% GDP). Trên bình diện quốc gia, khu vực doanh nghiệp tư nhân thu hút khoảng 51% lực lượng lao động và tạo ra khoảng 1,2 triệu việc làm mỗi năm. Tại tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Bến Tre, dù số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh và đóng góp đáng kể vào kinh tế địa phương (giai đoạn 2011-2019, số doanh nghiệp thành lập mới tại Bến Tre tăng trung bình 12,18%/năm, đóng góp khoảng 40% GDP, giải quyết 51,9% nhu cầu việc làm), nhưng khu vực này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô vốn, trình độ công nghệ, năng lực quản trị theo mô hình gia đình trị và liên kết chuỗi giá trị lỏng lẻo. Cùng với đó là những áp lực tự nhiên đặc thù như xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt và xói mòn bờ biển.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Sau Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (năm 2017) và Đại hội XIII, vẫn còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị về phát triển doanh nghiệp tư nhân đặt trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối) tại tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long và địa bàn tỉnh Bến Tre.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp tư nhân; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân tại tỉnh Bến Tre trong bối cảnh vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp phát triển cho giai đoạn 2020 - 2030.

Luận án xác lập 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Làm rõ nội hàm phát triển doanh nghiệp tư nhân; luận giải vai trò của doanh nghiệp tư nhân đối với phát triển kinh tế - xã hội; xác định hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá và xây dựng khung phân tích phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long dựa trên thực tiễn Bến Tre.
  2. Đánh giá hiện trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân tại Bến Tre từ năm 2010 đến nay trong tương quan tiểu vùng; phân tích các đặc trưng quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm); đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Bến Tre nói riêng giai đoạn 2020 - 2030, thích ứng với hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu.

Ba câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:

  1. Doanh nghiệp tư nhân đã đóng vai trò như thế nào đối với tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và giải quyết các vấn đề xã hội ở tỉnh Bến Tre?
  2. Những thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức của quá trình phát triển doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong bối cảnh mới?
  3. Cần những cơ chế chính sách gì để phát triển doanh nghiệp tư nhân? Phát triển doanh nghiệp tư nhân trong những ngành và với quy mô nào là phù hợp với đặc điểm và bối cảnh của một tỉnh thuộc vùng duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển của các doanh nghiệp tư nhân tại vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long, lấy doanh nghiệp tư nhân tại tỉnh Bến Tre làm đối tượng nghiên cứu trọng tâm.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề cốt lõi về vai trò kinh tế - xã hội, tiêu chí đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng. Về mặt pháp lý, doanh nghiệp tư nhân được nghiên cứu bao gồm doanh nghiệp có vốn tư nhân: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014. Về mặt kinh tế chính trị, luận án tập trung vào khối kinh tế tư bản tư nhân trong khu vực kinh tế tư nhân, tách biệt với bộ phận kinh tế cá thể, tiểu chủ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại tỉnh Bến Tre; nghiên cứu gián tiếp 03 tỉnh thuộc tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long gồm Trà Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020; các quan điểm, định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2020 - 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo ba nhóm công trình nghiên cứu chính:

Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của doanh nghiệp tư nhân:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Soriano (2015) sử dụng dữ liệu bảng 52 quốc gia giai đoạn 1995-2011 chứng minh vai trò của khu vực tư nhân thúc đẩy thương mại nông nghiệp và tăng trưởng; Abonyi (2013) nghiên cứu trường hợp Thái Lan dưới sự bảo trợ của ADB, chỉ ra ba động lực cốt lõi của khu vực tư nhân (giảm chi phí và tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng dịch vụ tư nhân); In Chun Kim & Partners (2016) phân tích quá trình tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước tại Hàn Quốc dẫn đến sự trỗi dậy của các tập đoàn Chaebol; Vu-Thanh (2019) phân tích kinh tế chính trị về khu vực tư nhân Việt Nam từ thời kỳ Đổi mới, nêu rõ những hạn chế do mối liên kết thiếu minh bạch giữa khu vực tư nhân và khu vực nhà nước; Quang (2020) so sánh chính sách phát triển khu vực tư nhân giữa Trung Quốc và Việt Nam, chỉ ra Trung Quốc có tỷ trọng đóng góp của tư nhân cao hơn về R&D và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp; Ernest & Albert (2016), Harris (2003) phân tích mô hình hợp tác công tư (PPP) trong cung cấp tài sản công và hạ tầng.
  • Các nghiên cứu trong nước: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương - CIEM (2010) đánh giá toàn diện vai trò của kinh tế tư nhân tại Việt Nam; Phạm Thị Lương Diệu (2012) hệ thống hóa nhận thức của Đảng về kinh tế tư nhân giai đoạn 1986-2005; Nguyễn Đình Luận (2015) nhấn mạnh khả năng huy động vốn và sức lao động của kinh tế tư nhân; Báo cáo "Việt Nam 2035" (2016) chỉ ra xu hướng sụt giảm năng suất khi số lượng doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ gia tăng; Hồ Văn Vĩnh (2017) phân tích những vướng mắc trong tư duy lý luận về kinh tế tư nhân; Đỗ Lâm Hoàng Trang (2018) luận giải vai trò của kinh tế tư nhân đối với công bằng và tiến bộ xã hội.

Thứ hai, nhóm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Schaumburg & Henrik (2005) nghiên cứu khu vực tư nhân trong nền kinh tế chuyển đổi Việt Nam; Suhaiza (2013), Dahiru & Muhammad (2015), Robert & Albert (2015), Ernest & Albert (2017) xác định các yếu tố thể chế, pháp lý, quản trị rủi ro và hỗ trợ chính trị tác động đến dự án khu vực tư nhân; Yahmed (2014) đề xuất năm ưu tiên phát triển khu vực tư nhân tại châu Phi; các nghiên cứu về FDI (2014, 2018) phân tích tác động lan tỏa và mối liên kết giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp FDI.
  • Các nghiên cứu trong nước: Nguyễn Hữu Thắng (2009) phân tích các tiêu chí năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam; Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Thanh Nghĩa (2015) nghiên cứu tác động của chi tiêu công địa phương đến sự hình thành doanh nghiệp tư nhân; VCCI (2016) chỉ rõ rào cản chi phí không chính thức và thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguyễn Hồng Sơn (2017) phân tích sáu đặc điểm và tám rào cản lớn của kinh tế tư nhân; Ngân hàng Thế giới (2017) phân tích năng lực cạnh tranh và chuỗi liên kết thượng nguồn; CIEM (2018) đánh giá mức độ sẵn sàng thấp của doanh nghiệp tư nhân trước Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Thứ ba, nhóm nghiên cứu về doanh nghiệp tư nhân tại Đồng bằng sông Cửu Long và Bến Tre:

  • Văn Công Khanh (2009) chỉ rõ hạn chế về hạ tầng, nguồn lao động và tiếp cận đất đai tại Đồng bằng sông Cửu Long; Quan Minh Nhựt (2010) dùng mô hình Tobit lượng hóa các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của 30 doanh nghiệp chế biến thủy sản Tây Nam Bộ; Nguyễn Việt Thảo nghiên cứu giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Phan Anh Tú và cộng sự (2013) khảo sát việc chi trả chi phí không chính thức của doanh nghiệp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; Bạch Keo Sa Rate và Lưu Tiến Thuận (2014) khảo sát 216 doanh nghiệp về quản trị tri thức; Huỳnh Thanh Nhã (2014) đề xuất hoàn thiện quản lý nhà nước hỗ trợ kinh tế tư nhân tại Cần Thơ; Đề tài cấp tỉnh Bến Tre của Trường Đại học Kinh tế - Luật (nghiệm thu năm 2020) đề xuất 05 nhóm giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân gắn với chương trình khởi nghiệp.

Vị trí của luận án: Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây nhưng tập trung giải quyết khoảng trống học thuật chưa được lấp đầy: nghiên cứu chuyên sâu doanh nghiệp tư nhân vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long (trọng tâm là Bến Tre) từ lập trường Kinh tế chính trị, làm rõ thực trạng phát triển lực lượng sản xuất và bản chất quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối), gắn với đặc thù liên kết vùng và biến đổi khí hậu sau Đại hội XII và XIII của Đảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của Kinh tế chính trị Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế tư nhân. Về mặt khái niệm, tác giả phân biệt rõ: theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 188), doanh nghiệp tư nhân là hình thức doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình; còn dưới giác độ sở hữu và kinh tế chính trị, "doanh nghiệp tư nhân" trong luận án được tiếp cận theo nghĩa rộng hơn là các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân (doanh nghiệp dân doanh), bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân cá nhân, tập trung vào bộ phận kinh tế tư bản tư nhân.

Khung phân tích của luận án bao gồm 03 cấu phần tương tác:

  1. Phân tích thực trạng hệ thống chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân (tạo dựng thị trường, môi trường đầu tư, hệ thống hỗ trợ).
  2. Phân tích hiệu quả phát triển doanh nghiệp tư nhân theo 03 nhóm tiêu chí: số lượng và quy mô; hiệu quả kinh tế (GDP, năng suất lao động, TFP, ICOR, ROA, ROE, ROS); hiệu quả xã hội (việc làm, thu nhập, bình đẳng giới, an sinh xã hội).
  3. Phân tích 02 nhóm yếu tố ảnh hưởng (vĩ mô và vi mô: thị trường tiêu thụ, nguồn lực đầu vào, liên kết chuỗi giá trị, chính sách hỗ trợ).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật lịch sử và phép biện chứng duy vật; tiếp cận logic - lịch sử; tiếp cận hệ thống đặt địa phương trong tương quan tiểu vùng và vùng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và trừu tượng hóa khoa học: Sử dụng xuyên suốt từ việc tổng quan tài liệu, xây dựng khung lý thuyết đến đánh giá các mối quan hệ kinh tế bản chất.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các nhà quản lý cấp tỉnh/huyện và lãnh đạo doanh nghiệp tại Bến Tre (trực tiếp từ 30-45 phút và qua thư điện tử) để làm rõ năng lực cạnh tranh và rào cản thể chế.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Công thức xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức Slovin (1960) với sai số cho phép $e = \pm 5%$.
    • Quy trình chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ địa bàn hành chính (8 huyện và thành phố Bến Tre), hình thức sở hữu và lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
    • Cỡ mẫu: Tổng số phát ra là 206 mẫu; số mẫu hợp lệ thu về đưa vào xử lý là 192 mẫu.
    • Công cụ đo lường: Thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Bến Tre; Niên giám thống kê; Báo cáo PCI (2016-2020); Báo cáo Tổng điều tra doanh nghiệp 2010-2018; Kết quả khảo sát mức sống dân cư 2010-2020; Tổng điều tra kinh tế 2017; Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2019; Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2020.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng mẫu (N=192) Tỷ lệ (%)
Theo địa bàn khảo sát TP. Bến Tre 32 16,70
Châu Thành 25 13,00
Bình Đại 22 11,50
Ba Tri 21 10,90
Mỏ Cày Nam 20 10,40
Chợ Lách 19 9,90
Giồng Trôm 19 9,90
Mỏ Cày Bắc 17 8,90
Thạnh Phú 17 8,90
Theo loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH MTV 85 44,27
Doanh nghiệp tư nhân (theo Luật DN) 65 33,85
Công ty TNHH 2 TV trở lên 34 17,71
Công ty cổ phần 8 4,17
Theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh Dịch vụ, du lịch, thương mại 68 35,42
Công nghiệp, sản xuất 61 31,77
Lĩnh vực khác 31 16,15
Nông nghiệp, lâm nghiệp 26 13,54
Xây dựng cơ bản 6 3,13

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp tư nhân

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến vai trò, các yếu tố tác động và chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân. Luận án tổng hợp các bài học quốc tế từ Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Thái Lan và Trung Quốc; phân tích các công trình nghiên cứu kinh tế tư nhân tại Việt Nam từ sau Đổi mới 1986 đến nay. Tác giả chứng minh rằng phần lớn các công trình trước đây tập trung vào bình diện chung toàn quốc hoặc tiếp cận dưới giác độ kinh tế vi mô, quản trị kinh doanh đơn lẻ; thiếu vắng các nghiên cứu phân tích lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất của doanh nghiệp tư nhân tại tiểu vùng duyên hải nông nghiệp chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu như tỉnh Bến Tre. Từ việc chỉ ra khoảng trống học thuật sau Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII, chương này khẳng định tính độc lập và căn cứ lý luận của đề tài luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học về doanh nghiệp tư nhân và phát triển doanh nghiệp tư nhân

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận kinh tế chính trị về doanh nghiệp tư nhân và phát triển doanh nghiệp tư nhân. Tác giả phân tích các khái niệm doanh nghiệp tư nhân theo pháp luật thực định và theo bản chất kinh tế chính trị; phân định rõ giữa kinh tế tư bản tư nhân với kinh tế tiểu chủ, cá thể. Luận án làm rõ đặc điểm sở hữu một chủ hoặc nhóm cá nhân kiểm soát, khả năng phản ứng thị trường linh hoạt nhưng hạn chế về tích tụ và tập trung tư bản. Tác giả hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá sự phát triển doanh nghiệp tư nhân trên ba phương diện: (1) Số lượng, quy mô và cơ cấu; (2) Hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu GDP, năng suất lao động, TFP, ICOR, suất sinh lời (ROA, ROE, ROS); (3) Hiệu quả xã hội gồm giải quyết việc làm, tiền lương, đóng góp ngân sách và an sinh xã hội. Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước, rút ra các bài học về tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, phát triển hạ tầng và thúc đẩy cụm liên kết ngành cho tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long và Bến Tre.

Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bến Tre

Chương 3 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, phân tích toàn diện dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 192 doanh nghiệp tại Bến Tre.

  • Về bối cảnh và chính sách: Phân tích thực hiện các chương trình trọng điểm, tiêu biểu là Chương trình số 10-CTr/TU ngày 28/4/2016 của Tỉnh ủy Bến Tre về "Đồng khởi khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp"; phân tích diễn biến chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016-2020 của Bến Tre và so sánh 10 chỉ số thành phần PCI năm 2020 với các tỉnh tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Về số lượng và quy mô: Trong giai đoạn 2011-2019, số doanh nghiệp thành lập mới tại Bến Tre đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,18%/năm; tuy nhiên quy mô vốn và lao động bình quân còn rất nhỏ (doanh nghiệp TNHH MTV chiếm 44,27%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 33,85%, công ty cổ phần chỉ chiếm 4,17%).
  • Về hiệu quả kinh tế và xã hội: Doanh nghiệp tư nhân đóng góp khoảng 40% GRDP của tỉnh và giải quyết 51,9% việc làm xã hội; sản phẩm công nghiệp do doanh nghiệp tư nhân Bến Tre sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong chế biến dừa và thủy hải sản. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn (ICOR), năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) còn khiêm tốn.
  • Về các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả điều tra thực tế cho thấy các nút thắt lớn gồm hạ tầng giao thông kết nối liên vùng kém phát triển, chi phí logistics cao, sự liên kết chuỗi giá trị lỏng lẻo giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp chế biến, khó khăn trong tiếp cận mặt bằng sản xuất và nguồn vốn tín dụng dài hạn, cùng với tác động tiêu cực của thiên tai xâm nhập mặn và triều cường.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới gồm Cách mạng Công nghiệp 4.0, chuyển đổi số, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đan xen chủ nghĩa bảo hộ, và hậu quả suy thoái kinh tế do đại dịch Covid-19. Luận án dự báo cơ hội và thách thức của tiểu vùng duyên hải, xác lập các quan điểm và mục tiêu phát triển doanh nghiệp tư nhân đến năm 2030 gắn với tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển. Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp chung: Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao thực chất các chỉ số thành phần PCI; hoàn thiện chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn, tín dụng và công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đổi mới công tác xúc tiến thương mại và hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nhóm giải pháp đặc thù: Đẩy mạnh liên kết tiểu vùng duyên hải (Bến Tre - Trà Vinh - Tiền Giang - Vĩnh Long) trong quy hoạch vùng nguyên liệu và logistics; phát triển các doanh nghiệp đầu tàu trong ngành chế biến chuỗi giá trị dừa và thủy sản biển; triển khai các mô hình kinh doanh thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hạn mặn; hỗ trợ nâng cấp hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp chính thức theo tinh thần chương trình "Đồng khởi khởi nghiệp".

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm nội hàm khái niệm doanh nghiệp tư nhân và phát triển doanh nghiệp tư nhân dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, làm rõ ranh giới giữa kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế cá thể, tiểu chủ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xây dựng khung phân tích gắn kết quan hệ biện chứng giữa phát triển doanh nghiệp tư nhân với bốn nhóm yếu tố: thị trường tiêu thụ, nguồn lực đầu vào, liên kết chuỗi giá trị và chính sách điều tiết của Nhà nước.
  • Xác lập khung tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp tư nhân phản ánh đồng thời hai mặt: lực lượng sản xuất (quy mô vốn, công nghệ, năng suất lao động) và quan hệ sản xuất (sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức lao động quản lý và phân phối thu nhập).

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực nghiệm về thực trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân tại Bến Tre giai đoạn 2011-2020: ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp thành lập mới 12,18%/năm, đóng góp 40% GRDP, 51,9% việc làm xã hội; đồng thời chỉ ra tính chất nhỏ lẻ, phân tán, trình độ công nghệ hạn chế và sự phụ thuộc vào mô hình quản trị gia đình.
  • Luận giải nguyên nhân sâu xa của các tồn tại: điểm nghẽn về hạ tầng giao thông đối ngoại, thiếu liên kết vùng, rào cản hành chính và chi phí không chính thức, cùng thách thức tự nhiên về xâm nhập mặn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng (giải pháp chung và giải pháp đặc thù) gắn trực tiếp với đặc thù kinh tế biển, thích ứng biến đổi khí hậu và chương trình "Đồng khởi khởi nghiệp" cho tỉnh Bến Tre và tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi mẫu điều tra: Do số lượng doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động thực tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre còn hạn chế, tác giả phải kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với chọn mẫu phi xác suất (192 mẫu hợp lệ), điều này có thể ảnh hưởng phần nào đến khả năng đại diện tuyệt đối cho toàn bộ khu vực doanh nghiệp.
  • Về phạm vi không gian: Khảo sát thực địa trực tiếp chỉ tiến hành trên địa bàn tỉnh Bến Tre; các phân tích về 03 tỉnh còn lại trong tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long (Trà Vinh, Tiền Giang, Vĩnh Long) chủ yếu dựa trên dữ liệu thứ cấp, chưa có điều tra đối chứng thực địa trực tiếp.
  • Về chuỗi số liệu: Các số liệu thống kê kinh tế chuyên sâu tập trung trong giai đoạn 2011-2019 và năm 2020; tác động sâu rộng của đại dịch Covid-19 và các biến động kinh tế vĩ mô sau năm 2020 chưa được cập nhật toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra thực địa xã hội học đồng bộ trên toàn bộ 04 tỉnh thuộc tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long để kiểm định mức độ tương đồng và khác biệt về quan hệ sản xuất.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu (đặc biệt là hạn mặn kéo dài) đến sự tồn tại, chuyển đổi mô hình kinh doanh và chiến lược sinh tồn của doanh nghiệp tư nhân nông nghiệp - nông thôn.

Giá trị tham khảo

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế: Có thể tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận quan hệ sản xuất - lực lượng sản xuất trong phân tích doanh nghiệp, cùng quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp xử lý số liệu điều tra bằng SPSS.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Bến Tre và các tỉnh Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Công Thương): Tham khảo các phát hiện thực chứng về môi trường kinh doanh, kết quả chỉ số PCI và các rào cản chi phí để hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và xúc tiến đầu tư.
  • Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bến Tre và các chủ doanh nghiệp tư nhân: Tham khảo các phân tích thực trạng về quản trị, chỉ số tài chính, điểm nghẽn chuỗi cung ứng nhằm định hướng tái cấu trúc mô hình quản lý, chuyển đổi số và tăng cường liên kết chuỗi giá trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm doanh nghiệp tư nhân được tác giả tiếp cận trong luận án theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng?
Tác giả tiếp cận theo cả hai tầng nghĩa: Theo nghĩa pháp lý hẹp (Luật Doanh nghiệp 2014, Điều 188), doanh nghiệp tư nhân là hình thức doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản cá nhân. Tuy nhiên, trong toàn bộ phân tích kinh tế chính trị của luận án, tác giả sử dụng thuật ngữ này theo nghĩa rộng để chỉ các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân (doanh nghiệp dân doanh), bao gồm công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, tập trung vào bộ phận kinh tế tư bản tư nhân.

2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế tại tỉnh Bến Tre là bao nhiêu và được phân bổ theo các tiêu chí nào?
Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế gồm 192 doanh nghiệp hợp lệ (được chọn lọc từ 206 phiếu phát ra) dựa trên công thức tính mẫu Slovin với sai số $e = \pm 5%$. Mẫu được phân bổ trên 9 đơn vị hành chính gồm thành phố Bến Tre (16,7%) và 8 huyện: Châu Thành (13%), Bình Đại (11,5%), Ba Tri (10,9%), Mỏ Cày Nam (10,4%), Chợ Lách (9,9%), Giồng Trôm (9,9%), Mỏ Cày Bắc (8,9%), Thạnh Phú (8,9%). Cơ cấu mẫu gồm 44,27% TNHH một thành viên, 33,85% doanh nghiệp tư nhân, 17,71% TNHH hai thành viên trở lên, và 4,17% công ty cổ phần; hoạt động chủ yếu trong thương mại - dịch vụ (35,42%) và công nghiệp - sản xuất (31,77%).

3. Đóng góp kinh tế - xã hội định lượng của doanh nghiệp tư nhân tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2019 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu thống kê được luận án trích xuất, trong giai đoạn 2011-2019, số doanh nghiệp tư nhân thành lập mới tại Bến Tre tăng trưởng bình quân 12,18%/năm. Khu vực doanh nghiệp tư nhân đóng góp khoảng 40% GRDP toàn tỉnh, tạo việc làm và giải quyết 51,9% nhu cầu lao động xã hội, giữ vai trò sản xuất 100% đối với nhiều sản phẩm công nghiệp chế biến nông - thủy sản chủ lực của địa phương.

4. Khung phân tích của luận án cấu thành từ những nội dung cốt lõi nào?
Khung phân tích của luận án được cấu thành từ 03 bộ phận chính có mối quan hệ biện chứng: (1) Phân tích thực trạng hệ thống chính sách (tạo dựng thị trường, môi trường đầu tư, cơ chế hỗ trợ); (2) Phân tích hiệu quả phát triển doanh nghiệp tư nhân theo 03 nhóm tiêu chí (số lượng và quy mô, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội); (3) Phân tích các yếu tố tác động (thị trường, nguồn lực đầu vào, kết nối sản xuất, cơ chế hỗ trợ). Các cấu phần này chịu sự chi phối của nền tảng lý luận kinh tế chính trị và các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

5. Những rào cản và thách thức tự nhiên đặc thù nào ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp tư nhân tỉnh Bến Tre?
Văn bản luận án chỉ rõ các rào cản đặc thù gồm: điều kiện hạ tầng giao thông đối ngoại kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ còn hạn chế; chi phí vận tải logistics cao; liên kết chuỗi giá trị nông sản còn lỏng lẻo; mô hình doanh nghiệp chủ yếu mang tính chất gia đình trị, thiếu tích tụ vốn; cùng với các thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu như hiện tượng xâm nhập mặn, thiếu hụt nguồn nước ngọt sinh hoạt và sản xuất, xói mòn sạt lở bờ biển.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bến Tre" là công trình khoa học chuyên ngành Kinh tế chính trị nghiên cứu hệ thống về khu vực doanh nghiệp tư nhân tại tiểu vùng duyên hải Tây Nam Bộ. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích thống kê mô tả và điều tra thực nghiệm 192 doanh nghiệp, luận án đã làm rõ mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong khu vực tư nhân, chỉ ra những đóng góp then chốt về GRDP và việc làm cũng như những điểm nghẽn nội tại về quy mô, công nghệ và quản trị. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn xác đáng, làm cơ sở hoạch định hệ thống giải pháp phát triển kinh tế tư nhân gắn với liên kết vùng và thích ứng biến đổi khí hậu tại Bến Tre và tiểu vùng Duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030.