Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý tài nguyên và môi trường nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Môi trường và Tài nguyên biển

Tác giả

Trần Anh Tuấn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

195
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU

0.1.1. Nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển

0.1.2. Các khái niệm liên quan

0.1.3. Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại (HNS) tại cảng biển

0.1.4. Quy trình đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển

0.1.5. Tổng quan về đánh giá rủi ro, nguy cơ gây suy thoái môi trường bằng tiêu chí

0.1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu

0.1.6.1. Các nghiên cứu trên thế giới
0.1.6.2. Các nghiên cứu trong nước

0.1.7. Tổng quan về nhóm cảng biển phía Bắc và hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại cảng biển

0.1.7.1. Đặc điểm nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam. Hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển. Các đặc tính nguy hại của hàng hóa chất độc hại (HNS) trong quá trình vận chuyển bằng đường biển. Các quy định về bảo vệ môi trường trong bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại cảng biển

0.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU

0.2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
0.2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

0.2.2. Phương pháp nghiên cứu

0.2.2.1. Cách tiếp cận
0.2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

0.2.3. Nguồn tài liệu

0.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

0.3.1. Thực trạng công tác quản lý môi trường và các tác động tới môi trường của hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam

0.3.1.1. Hiện trạng bốc xếp và lưu giữ HNS tại nhóm cảng biển phía Bắc
0.3.1.2. Sự cố và các nguồn thải liên quan đến quá trình bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam
0.3.1.3. Thực trạng môi trường tại nhóm cảng biển phía Bắc
0.3.1.4. Thực trạng công tác quản lý môi trường trong quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam

0.3.2. Các nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc

0.3.2.1. Nguyên nhân phát sinh các nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại từ nhóm cảng biển phía Bắc
0.3.2.2. Phân nhóm nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại từ nhóm cảng biển phía Bắc

0.3.3. Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng HNS tại nhóm cảng biển phía Bắc

0.3.3.1. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển
0.3.3.2. Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình bốc xếp và lưu giữ hàng HNS cho nhóm cảng biển phía Bắc

0.3.4. Đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóa chất độc hại và hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất tại cảng biển

0.3.4.1. Xây dựng quy định về quản lý hàng hóa nguy hiểm, độc hại cho cảng biển
0.3.4.2. Hướng dẫn đánh giá nguy cơ trong hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại. Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng HNS tại cảng biển

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Mở đầu

Luận án tiến sĩ "Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam" được thực hiện nhằm đánh giá các nguy cơ môi trường từ hoạt động bốc xếp và lưu kho hóa chất độc hại. Với diện tích biển Đông rộng lớn và hệ thống cảng biển phát triển, Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm môi trường. Các nghiên cứu cho thấy, chất lượng môi trường tại các cảng biển phía Bắc đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các hoạt động này. Đặc biệt, nhóm cảng biển phía Bắc, với sự gia tăng lưu lượng hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa nguy hiểm, cần có những biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Việt Nam có hơn 3260 km đường bờ biển và đang phát triển mạnh mẽ hệ thống cảng biển. Tuy nhiên, hoạt động hàng hải tiềm ẩn nhiều nguy cơ ô nhiễm môi trường. Các chất thải từ tàu, sự cố tràn dầu và hóa chất độc hại đang gây ra những tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường. Nghiên cứu này nhằm xác định rõ các nguy cơ và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là xác định các nguy cơ gây suy thoái môi trường từ hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại. Nghiên cứu sẽ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ và đề xuất các giải pháp quản lý hàng hóa chất độc hại tại cảng biển, nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

II. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nguy cơ suy thoái môi trường từ hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại. Các nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã chỉ ra rằng, việc quản lý không hiệu quả các hoạt động này có thể dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng. Đặc biệt, các quy định về bảo vệ môi trường trong bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại tại cảng biển cần được xem xét và cải thiện. Việc đánh giá các tác động môi trường từ hoạt động này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Các nghiên cứu trên thế giới

Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra rằng, hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại có thể gây ra ô nhiễm không khí, nước và đất. Các sự cố tràn dầu và hóa chất độc hại đã được ghi nhận tại nhiều cảng biển trên thế giới, dẫn đến những thiệt hại lớn về môi trường và kinh tế. Các nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý luận quan trọng cho việc đánh giá nguy cơ tại Việt Nam.

2.2. Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các cảng biển đang phải đối mặt với nhiều vấn đề ô nhiễm do hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại. Tuy nhiên, các giải pháp hiện tại chủ yếu tập trung vào nguồn ô nhiễm từ tàu biển, chưa có nhiều nghiên cứu về tác động từ hoạt động cảng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có một nghiên cứu toàn diện hơn về vấn đề này.

III. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đánh giá nguy cơ suy thoái môi trường từ hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại. Phương pháp tiếp cận hệ thống và phân tích DPSIR (Drivers, Pressures, State, Impact, Response) được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường. Nghiên cứu cũng sử dụng các dữ liệu thực địa và tài liệu từ các cơ quan chức năng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả.

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các cảng biển thuộc nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam, nơi có hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại diễn ra thường xuyên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các tác động môi trường từ hoạt động này, nhằm xác định rõ các nguy cơ và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên gia và tài liệu từ các cơ quan chức năng. Phương pháp phân tích định tính và định lượng được sử dụng để đánh giá các nguy cơ và tác động môi trường từ hoạt động bốc xếp và lưu kho hàng hóa chất độc hại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, cấu trúc luận án bao gồm ba chƣơng: - Chƣơng 1 trình bày tổng quan về các công trình nghiên cứu vấn đề và vùng nghiên cứu đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển ở trong và ngoài nƣớc, đồng thời khái quát về vùng nghiên cứu cũng nhƣ về hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lƣu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc. - Chƣơng 2 trình bày về cách tiếp cận, các phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu sử dụng thực hiện Luận án. Trong đó, tiếp cận hệ thống và phát triển bền vững là bao trùm, phƣơng pháp phân tích DPSIR là chủ đạo, đồng thời đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu cũng đƣợc xác định rõ. - Chƣơng 3 đề cập đến kết quả nghiên cứu của Luận án, bao gồm: đánh giá thực trạng và các tác động tới môi trƣờng cũng nhƣ thực trạng công tác quản lý môi trƣờng trong quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam và xác định các nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng cũng nhƣ nguồn phát sinh nguy cơ; xây dựng và áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc; đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóa chất độc hại tại cảng, hƣớng dẫn đánh giá nguy cơ suy thoái và hƣớng dẫn xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất tại cảng biển.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển 1. Các khái niệm liên quan 1/ Hàng hóa chất độc hại và hàng nguy hiểm - Hàng hóa chất độc hại (HNS: Hazardous and Noxious Substances) bao gồm: dầu; các chất lỏng khác đƣợc xác định là độc hại hoặc nguy hiểm; khí hóa lỏng; chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy không quá 60°C; các vật liệu và chất nguy hiểm, độc hại và có hại đƣợc vận chuyển dƣới dạng đóng gói hoặc đựng trong thùng chứa; và các vật liệu dạng khối rắn đƣợc xác định là có các mối nguy hóa học [7]. - Hàng hóa nguy hiểm (DG : Dangerous Goods) là các chất hoặc vật phẩm có thể gây ra mối đe dọa cho ngƣời, tài sản và/hoặc môi trƣờng.

Chúng có thể tồn tại ở ba trạng thái vật lý - dƣới dạng rắn, lỏng hoặc khí - và có thể gây ra một loạt các nguy hiểm trong quá trình vận chuyển [8]. 2/ Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe con ngƣời, sinh vật và tự nhiên (Luật Bảo vệ môi trƣờng, 2020). Nguy cơ đƣợc hình thành do một sự kiện nguy hiểm (sự cố) hay sự tích lũy các yếu tố có hại có thể dẫn đến những tổn hại sức khỏe và tính mạng cho con ngƣời, hay gây thiệt hại về tài sản hoặc môi trƣờng. Từ các khái niệm trên ta có khái niệm: 5/ Nguy cơ gây suy thoái môi trường: là khả năng xuất hiện những mối nguy gây suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe con ngƣời, sinh vật và tự nhiên.

Trong hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển các mối nguy có thể đƣợc hình thành do các sự cố nhƣ rơi kiện hàng chứa hóa chất xuống môi 6 trƣờng nƣớc, rách vỡ bao bì chứa hóa chất độc hại làm thất thoát chúng ra môi trƣờng hay do sự tích lũy của các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải vệ sinh thùng chứa hàng, phƣơng tiện bốc xếp chứa hóa chất độc hại không/chƣa xử lý đạt tiêu chuẩn môi trƣờng. Nguy cơ và rủi ro đƣợc sử dụng trong các bối cảnh khác nhau. Nguy cơ là một tình huống hiện có, có khả năng gây ra thiệt hại hoặc tổn hại. Rủi ro là một tác hại hoặc nguy hiểm tiềm tàng đƣợc dự đoán trong tƣơng lai, có thể đƣợc giảm thiểu hoặc tránh.

7/ Đánh giá nguy cơ: Một quá trình thu thập thông tin có hệ thống, đánh giá khả năng xảy ra và hậu quả của việc tiếp xúc với mối nguy hoặc phát tán (các) mối nguy hiểm cũng nhƣ xác định các biện pháp kiểm soát nguy cơ thích hợp nhằm giảm nguy cơ đó xuống mức có thể chấp nhận đƣợc[11]. 8/ Đánh giá rủi ro: là quá trình tổng thể ƣớc tính nhằm xác định mức độ rủi ro của một nguy cơ cụ thể[13]. Đánh giá rủi ro là quá trình bao gồm một số hay toàn bộ các nội dung sau đây: Xác định nguy cơ; đánh giá ảnh hƣởng; đánh giá tiếp xúc và lƣợng hóa rủi ro [14]. Nhƣ vậy, đánh giá rủi ro và đánh giá nguy cơ có sự tƣơng đồng về nội hàm và mục đích.

Tuy nhiên, đánh giá rủi ro là quá trình lƣợng hóa các đánh giá và xác định một mức độ rủi ro cụ thể, còn đánh giá nguy cơ không nhất thiết phải lƣợng hóa các đánh giá mà có thể đánh giá một cách đính tính bằng các nhận định và đối sánh. Mối nguy là các mối đe dọa tiềm tàng, trong một điều kiện cụ thể sẽ xảy ra và dẫn đến hậu quả là các tác động xấu đến môi trƣờng và con ngƣời. Các tác động xấu đến môi trƣờng có thể từ mức độ thấp (chƣa gây ô nhiễm) đến mức độ cao hơn là „„Ô nhiễm môi trƣờng” và có thể đến mức „„Thảm họa môi trƣờng”, gọi chung là „„Suy thoái môi trƣờng”. Khi xác định đƣợc khả năng một „„Mối nguy” có thể xảy ra (Nguy cơ) và mức độ tác động xấu đến môi trƣờng thì đƣợc gọi là „„Rủi ro môi trƣờng”.

Khi một „„Mối nguy” xảy ra làm biến đổi hoặc suy thoái môi trƣờng nghiêm trọng diễn ra do một tai nạn (sự cố) thì đƣợc gọi là „„Sự cố môi trƣờng” 7 Trong các nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trƣờng liên quan đến hoạt động cảng biển và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển ngƣời ta quan tâm nhiều đến các nguy cơ xảy ra sự cố nhƣ đâm va, rơi kiện hàng, bục vỡ đƣờng ống dẫn, thùng hàng …dẫn đến các sự cố nhƣ tràn dầu, cháy nổ, phát tán các hóa chất độc hại vào môi trƣờng gây suy thoái môi trƣờng. Nhƣ vậy, đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển bao gồm đánh giá rủi ro do các sự cố gây ra và do sự tích lũy của các chất ô nhiễm liên quan đến hoạt động này. 6/ Tiêu chí rủi ro và chỉ tiêu đánh giá - Tiêu chí rủi ro là một hoặc một nhóm các chỉ tiêu cho phép xác định, đo lƣờng, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro của đối tƣợng đƣợc đánh giá rủi ro [15]. - Chỉ tiêu đánh giá là công cụ đo lƣờng một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, đƣợc thể hiện bằng con số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất… Chỉ tiêu đƣợc tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu.

Các chỉ tiêu giúp đo lƣờng và chỉ ra mức độ chất lƣợng đạt đƣợc của tiêu chí [16]. Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại (HNS) tại cảng biển Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển nhằm trả lời cho câu hỏi “Có bằng chứng nào về các mối nguy hiểm đối với các thành phần môi trƣờng do hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại khu vực cảng biển?” và “Những vấn đề gì có thể xảy ra, nhƣ là hậu quả của điều kiện hiện tại hay điều kiện có thể có trong tƣơng lai?” Để trả lời cho các câu hỏi trên cần xác định các mối nguy trong hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển và đánh giá nguy cơ xảy ra của các mối nguy đó cũng nhƣ dự báo hậu quả xấu về môi trƣờng do mối nguy đó tạo thành. Chuỗi vận chuyển hàng hóa chất độc hại bao gồm một loạt các hoạt động mang tính hệ thống bao gồm lƣu giữ, xếp dỡ, vận chuyển chất độc hại và xử lý chất thải. Việc vận chuyển và lƣu giữ hàng hóa chất độc hại bao gồm nhiều yếu tố trong các mối quan hệ phức tạp, phụ thuộc lẫn nhau và năng động.

Hệ thống bao gồm các đối tƣợng vận tải (hàng hóa và con ngƣời), phƣơng tiện kỹ thuật, cơ sở hạ tầng cảng/bến, cơ sở quản lý và 8 vận hành, tài liệu hƣớng dẫn và nguồn nhân lực. Yếu tố con ngƣời rất quan trọng để đánh giá trong hệ thống vì họ thiết kế, phát triển, xây dựng, vận hành, quản lý, điều chỉnh và tƣơng tác với các yếu tố khác của hệ thống[13].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Nguy cơ suy thoái môi trường từ lưu kho và bốc xếp hóa chất độc hại tại cảng biển phía Bắc Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về những rủi ro môi trường liên quan đến việc lưu trữ và vận chuyển hóa chất độc hại tại các cảng biển phía Bắc. Tài liệu này không chỉ phân tích các nguy cơ tiềm ẩn mà còn đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến bảo vệ môi trường biển.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải và xử lý môi trường, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang, Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn của một số điểm khai thác vàng tại xã Thần Sa huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, và Luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 cho công ty Ajinomoto Vietnam. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và giải pháp thực tiễn trong lĩnh vực quản lý môi trường.