Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) với đề tài "Hoàn thiện quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Manivanh Lobriyayao, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Dũng Thể tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (bảo vệ năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch là ngành kinh tế có mức độ cạnh tranh cao; hiệu quả hoạt động của một điểm du lịch phụ thuộc vào năng lực cung cấp hàng hóa, dịch vụ và sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp cùng cộng đồng địa phương. Tại Lào, công tác khảo sát và đăng ký điểm du lịch quốc gia ghi nhận 1.962 địa điểm (tăng 46 địa điểm so với năm 2012), bao gồm 1.145 điểm du lịch thiên nhiên, 539 điểm du lịch văn hóa và 271 điểm du lịch di tích lịch sử. Riêng Thủ đô Viêng Chăn, số lượng điểm du lịch tăng 41% từ 36 điểm (năm 2012) lên 51 điểm (năm 2014).
Mặc dù có sự gia tăng về số lượng, công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn còn tồn tại nhiều bất cập:
- Chất lượng dịch vụ và an toàn du khách chưa đảm bảo; trong 3 tháng đầu năm 2019, lượng khách Hàn Quốc đến Viêng Chăn giảm 32% do chất lượng dịch vụ thấp và giá cả thiếu kiểm soát.
- Cơ sở hạ tầng giao thông tiếp cận điểm đến chưa đồng bộ; xảy ra tình trạng cán bộ quản lý xử phạt và thu tiền không đúng quy định.
- Công tác phối hợp trao đổi thông tin quản lý người nước ngoài giữa doanh nghiệp và cơ quan chức năng còn lỏng lẻo, gây khó khăn cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn; một số đơn vị lữ hành sử dụng dịch vụ mua sắm giá cao nhưng chất lượng kém.
Về mặt học thuật, các công trình nghiên cứu về du lịch tại Lào chủ yếu tập trung vào mô hình kinh doanh du lịch bền vững hoặc liên kết tổng thể. Hiện còn thiếu các nghiên cứu phân tích định lượng mối quan hệ giữa hoạt động quản lý nhà nước và hiệu quả điểm đến, đồng thời chưa xây dựng được hệ thống thang đo đánh giá chuẩn hóa cho bối cảnh quản lý điểm du lịch tại Lào.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điểm du lịch theo luận cứ khoa học và thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các điểm du lịch.
- Đánh giá thực trạng quản lý các điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
- Phân tích các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến hiệu quả công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý các điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
Câu hỏi nghiên cứu
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào hiện nay?
- Thực trạng công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào?
- Các yếu tố ảnh hưởng như thế nào tới công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ công tác tại các cơ quan quản lý du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, các đơn vị kinh doanh du lịch, công ty lữ hành, cộng đồng dân cư và du khách.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các điểm du lịch trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2010 – 2018 (và số liệu cập nhật 2019); dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực nghiệm trong năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm nội dung quản lý chính:
| Nhóm nội dung nghiên cứu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu |
| Quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch |
- John Ward, Phil Higson, William Campbell (1994) - S. Bueno - Nguyễn Anh Tuấn (2010) - Phutsady Phanyasith - Sa Năn Siphaphômmachăn |
Phân tích xu hướng, cung cầu, tác động kinh tế - xã hội; vai trò của phát triển nguồn nhân lực trong tạo lợi thế cạnh tranh; nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến; quản lý nhà nước bằng pháp luật trong du lịch tại Lào và quản lý du lịch hội nhập tại tỉnh Chăm Pa Sắc. |
| Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá điểm đến |
- Susan (1996) - Robert Lanquar & Robert Hollier (1992) - Nigel Morgan & Annette Pritchard - Khitphavanh Viengkhamkong (2017) - Tạp chí Du lịch Mương Lào |
Bản chất thương mại du lịch; marketing và phân tích cung cầu du lịch; vai trò của hình ảnh điểm đến đối với hành vi lựa chọn của du khách; thực trạng xúc tiến quảng bá tại Viêng Chăn và Năm Du lịch quốc gia Lào 2018. |
| Quản lý hoạt động kinh doanh du lịch |
- Saknalin Keosi - Robert Lanquar (1993) - William S. Reece (2009) - Pechlaner và cộng sự (2010) - Yoonjeong Jeong và cộng sự (2018) - Soun Manivông |
Pháp lý quản lý hợp đồng lữ hành và du khách tại Thái Lan, EU, Nhật Bản; phân tích kinh tế du lịch; thanh tra, xử lý vi phạm kinh doanh (chèo kéo, ép giá); phân khúc du khách tại thác Kuang Si và hang Konglor (Lào) bằng kiểm định ANOVA; phát triển du lịch cộng đồng dân cư tại Lào. |
| Quản lý môi trường tại điểm du lịch |
- Hassan (2000) - Jos Krippendorf (1975) & Jungk (1980) - Hà Thị Phương Lan (2012) - Mihalic (2000) - Douglas L. Tookey - Tạp chí Khoa học – Xã hội quốc gia Lào |
Khung cam kết môi trường; phân loại du lịch cứng (hard tourism) và du lịch mềm (soft tourism); bảo vệ môi trường tự nhiên tại Vịnh Hạ Long; 4 đặc điểm suy thoái môi trường do du lịch; khung pháp lý và chính sách phát triển bền vững tại Lào. |
| Bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch |
- Vengesayi (2003) - Isabelle D. Green (2019) - Thongmala Phosikham và cộng sự (2015) - Hum Phăn Phưapasít (2008) |
Tài nguyên điểm đến là yếu tố kéo du khách; mâu thuẫn giữa bảo tồn thiên nhiên và khai thác du lịch; khảo sát 400 du khách quốc tế về bảo tồn di sản Luang Prabang; quản lý nhà nước về hướng dẫn viên, cảnh quan và bảo tồn di tích tại Luang Prabang. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Phạm vi nghiên cứu: Bổ sung khoảng trống về dữ liệu thực nghiệm tại Lào – một quốc gia đang phát triển có quy mô ngành du lịch nhỏ và nhiều đặc thù quản lý khác biệt so với các quốc gia phát triển.
- Nội dung nghiên cứu: Chuyển trọng tâm từ việc mô tả kinh doanh du lịch thuần túy sang phân tích chuyên sâu tác động của các công cụ quản lý nhà nước đối với hiệu quả hoạt động của điểm đến.
- Mặt lý luận và đo lường: Xây dựng hệ thống thang đo đánh giá công tác quản lý điểm du lịch phù hợp với bối cảnh địa phương, khắc phục tính chủ quan của các nghiên cứu trước.
- Thực tiễn quản lý: Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm khách quốc tế tại Viêng Chăn để xây dựng giải pháp mang tính khả thi cho giai đoạn quy hoạch đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Điểm du lịch: Là hình thức thấp nhất trong tổ chức lãnh thổ du lịch, nơi tập trung ít nhất một loại tài nguyên du lịch hoặc công trình phục vụ du lịch, có khả năng phục vụ lưu trú ngắn ngày (1–2 ngày). Cấu thành điểm du lịch gồm: Điểm hấp dẫn, giao thông, dịch vụ lưu trú – ăn uống, tiện ích hỗ trợ và các hoạt động bổ sung.
- Sản phẩm du lịch: Khái niệm hóa dựa trên quan điểm của S. Medlik, Coltman, Robert Christie Mill và Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch; bao gồm sự kết hợp giữa các yếu tố hữu hình (cơ sở vật chất, ẩm thực, quà lưu niệm) và vô hình (dịch vụ, lòng hiếu khách).
- Tài nguyên du lịch: Gồm tài nguyên tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn), tài nguyên nhân văn (vật thể và phi vật thể) và tài nguyên xã hội.
- Quản lý điểm du lịch: Hoạt động quản lý vĩ mô của nhà nước nhằm điều tiết, định hướng và tạo môi trường cho các chủ thể kinh doanh hoạt động theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ; không làm thay chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.
Các trụ cột nội dung quản lý điểm du lịch
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển điểm du lịch.
- Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá điểm du lịch.
- Quản lý hoạt động kinh doanh tại điểm du lịch (quản lý nhân lực, thúc đẩy liên kết doanh nghiệp, hợp tác nhà cung ứng, phát triển sản phẩm).
- Quản lý môi trường tại điểm du lịch (kiểm soát ô nhiễm, xử lý chất thải rắn, nước thải, bảo vệ hệ sinh thái).
- Bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch (trùng tu di tích, giữ gìn bản sắc văn hóa, phát triển làng nghề).
Các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm
- Nhân tố ảnh hưởng: Năng lực cơ quan quản lý (hiệu lực quản lý, ứng dụng công nghệ, kiểm tra chuyên ngành); hệ thống thể chế phân cấp quản lý (từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Bộ TT-VH&DL đến địa phương); các điều kiện kinh tế – xã hội và biến đổi tự nhiên.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Mô hình Ban quản lý Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh, Việt Nam) trong việc tách bạch quản lý nhà nước về di sản và nhượng quyền dịch vụ; bài học từ Tổng cục Du lịch Thái Lan (TAT); kinh nghiệm quản lý di sản tại Luang Prabang và Chăm Pa Sắc (Lào).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
Nghiên cứu định tính (Thu thập dữ liệu thứ cấp, văn bản pháp quy, nghiên cứu kinh nghiệm)
Thiết kế bảng hỏi khảo sát sơ cấp (Thang đo Likert 5 mức độ)
Khảo sát thực địa năm 2018 (Cán bộ quản lý, doanh nghiệp, các bên liên quan)
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê của Sở Du lịch/Sở Thông tin, Văn hóa và Du lịch Thủ đô Viêng Chăn, Tổng cục Du lịch Lào giai đoạn 2010 – 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra chọn mẫu năm 2018 với phiếu khảo sát chuẩn hóa; phân loại mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và nơi làm việc.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test.
- Kiểm định phân phối chuẩn dữ liệu.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhóm nhân tố quản lý đến đánh giá chung về công tác quản lý điểm đến.
- Kiểm định One-sample t-test đánh giá mức độ đồng thuận của cán bộ đối với từng nội dung quản lý.
- Kiểm định One-way ANOVA kiểm tra sự khác biệt trong đánh giá theo nhóm "Nơi làm việc".
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản lý điểm du lịch
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến 5 cấu phần của quản lý điểm du lịch: quy hoạch, xúc tiến, kinh doanh, môi trường và bảo tồn tài nguyên. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Lào mới dừng lại ở việc đánh giá tiềm năng hoặc mô tả hoạt động kinh doanh, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản trị nhà nước cấp điểm đến. Từ đó, chương 1 xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý điểm du lịch
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm về điểm du lịch, sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch và bản chất của quản lý điểm du lịch. Tác giả phân tích sâu 5 nội dung quản lý và 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng (năng lực bộ máy, thể chế phân cấp, điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội). Đồng thời, chương 2 tổng hợp bài học thực tiễn từ Vịnh Hạ Long (Việt Nam), Thái Lan, Luang Prabang và Chăm Pa Sắc (Lào), từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết thống kê cho luận án.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống cơ quan nhà nước tại Lào.
- Quy trình điều tra dữ liệu sơ cấp năm 2018, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát các bên liên quan tại Viêng Chăn.
- Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm thống kê: làm sạch dữ liệu, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, kiểm định phân phối chuẩn, hồi quy đa biến, One-sample t-test và One-way ANOVA.
Chương 4: Thực trạng quản lý điểm du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào
Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình du khách và doanh thu du lịch Viêng Chăn giai đoạn 2014 – 2018. Số lượng điểm du lịch tăng lên 51 điểm, tuy nhiên cơ cấu và chất lượng quản lý bộc lộ nhiều hạn chế.
Kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát năm 2018:
- Mẫu khảo sát: Thống kê mô tả đối tượng khảo sát theo cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và nơi làm việc. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý du lịch còn nhiều hạn chế về nghiệp vụ chuyên sâu.
- Kiểm định thang đo và EFA: Kiểm định KMO và Bartlett's Test đạt yêu cầu; các thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích EFA trích xuất được các nhóm nhân tố quản lý điểm du lịch và nhân tố đánh giá chung.
- Phân tích hồi quy đa biến: Xác định các nhân tố có tác động mang ý nghĩa thống kê đến kết quả đánh giá chung về công tác quản lý điểm du lịch tại Viêng Chăn, giải thích mức độ biến thiên qua hệ số $R$ và $R^2$.
- Kiểm định One-sample t-test: Đánh giá mức độ hài lòng/đồng thuận của cán bộ đối với 5 nhóm nội dung:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển điểm du lịch.
- Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá điểm du lịch.
- Quản lý hoạt động kinh doanh điểm du lịch.
- Quản lý môi trường điểm du lịch.
- Bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch.
- Kiểm định One-way ANOVA: Ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng theo "Nơi làm việc" trong đánh giá về quản lý môi trường, quản lý hoạt động kinh doanh và quy hoạch du lịch.
Đánh giá tổng quát thực trạng:
- Thành tựu: Hệ thống điểm du lịch được mở rộng; công tác xúc tiến du lịch có chuyển biến trong các sự kiện lớn (Năm Du lịch quốc gia 2018); bước đầu hình thành các tuyến tham quan di tích lịch sử và văn hóa.
- Hạn chế: Nguồn vốn ngân sách cho quy hoạch và hạ tầng giai đoạn 2016 – 2018 còn thấp; tình trạng vi phạm quy định kinh doanh du lịch còn diễn ra; rác thải từ khách sạn và dịch vụ chưa được xử lý triệt để; vi phạm bảo vệ môi trường tại điểm tham quan chậm được chấn chỉnh; danh mục di tích lịch sử văn hóa được đầu tư, tôn tạo giai đoạn 2016 – 2018 còn hạn chế.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào
Căn cứ vào phương hướng phát triển du lịch Viêng Chăn và phân bổ nguồn vốn xúc tiến đến năm 2030, chương 5 đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Đẩy mạnh xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển du lịch, tập trung đầu tư hạ tầng và thu hút nguồn lực xã hội hóa.
- Nâng cao chất lượng xúc tiến, quảng bá du lịch; mở rộng liên kết vùng, miền và hợp tác quốc tế (đặc biệt trong khuôn khổ Diễn đàn Hợp tác Mê Công – Lan Thương MLC và ASEAN).
- Tăng cường quản lý môi trường du lịch, kiểm soát nguồn rác thải, nước thải và nâng cao ý thức vệ sinh tại các điểm đến.
- Tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh điểm du lịch thông qua thanh tra, kiểm tra giá cả, chuẩn hóa tiêu chuẩn dịch vụ và đào tạo đạo đức công vụ cho cán bộ.
- Thực hiện nghiêm chính sách bảo tồn, trùng tu di tích lịch sử – văn hóa và phát huy giá trị tài nguyên du lịch.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý điểm du lịch dưới góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa 5 cấu phần quản lý điểm đến với sự hài lòng của du khách và sự phát triển bền vững.
- Xây dựng và kiểm định mô hình định lượng đánh giá các yếu tố tác động đến công tác quản lý điểm du lịch, bổ sung hệ thống thang đo phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội của các nước đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng quản lý 51 điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2010 – 2019.
- Chỉ rõ các tồn tại cụ thể trong phân bổ nguồn vốn hạ tầng (2016 – 2018), xử lý rác thải dịch vụ, vi phạm kinh doanh và bất cập trong đào tạo nhân lực du lịch.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng quy hoạch và dự toán phân bổ ngân sách xúc tiến của Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn, chưa khảo sát so sánh liên tỉnh trên toàn lãnh thổ Lào.
- Về dữ liệu: Dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong năm 2018, chưa phản ánh các biến động lớn của thị trường du lịch trong các giai đoạn sau đó.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trung tâm du lịch khác của Lào như Champasak, Vang Vieng, Luang Prabang để so sánh mô hình quản lý.
- Nghiên cứu sâu hơn về hành vi và mức độ hài lòng của từng phân khúc du khách quốc tế đối với dịch vụ công tại các điểm đến.
Giá trị tham khảo
- Cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào, UBND Thủ đô Viêng Chăn, Sở Du lịch và các Ban quản lý điểm đến trong việc hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch và kiểm soát hoạt động kinh doanh du lịch.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành.
- Doanh nghiệp du lịch: Cung cấp thông tin tham khảo về hiện trạng quản lý, xu hướng hợp tác công – tư và tiêu chuẩn hóa dịch vụ tại điểm đến Viêng Chăn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định quản lý điểm du lịch gồm những nội dung cấu thành nào?
Luận án xác định 5 nội dung quản lý cốt lõi:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển điểm du lịch.
- Xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá điểm du lịch.
- Quản lý hoạt động kinh doanh tại điểm du lịch (nhân lực, liên kết doanh nghiệp, hợp tác nhà cung ứng, phát triển sản phẩm).
- Quản lý môi trường điểm du lịch.
- Bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch.
2. Dữ liệu và phương pháp phân tích thống kê nào được sử dụng trong luận án?
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2018 từ các cơ quan quản lý du lịch và dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2018. Các kỹ thuật phân tích thống kê gồm:
- Thống kê mô tả (giới tính, độ tuổi, học vấn, nơi làm việc).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (với KMO và Bartlett's Test).
- Kiểm định phân phối chuẩn.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
- Kiểm định One-sample t-test và One-way ANOVA theo nhóm nơi làm việc.
3. Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm khách du lịch quốc tế (đặc biệt là khách Hàn Quốc) tại Viêng Chăn đầu năm 2019?
Văn bản luận án chỉ ra lượng khách Hàn Quốc đến Viêng Chăn trong 3 tháng đầu năm 2019 giảm 32% xuất phát từ:
- Chất lượng dịch vụ thấp và tình trạng giá cả đắt đỏ tại các điểm du lịch.
- Chất lượng đường sá, giao thông xuống cấp gây mệt mỏi cho du khách.
- Cán bộ quản lý tại địa phương có các hành vi không phù hợp chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (xử phạt và thu tiền không đúng quy định).
- Điểm đến thiếu ấn tượng, khiến du khách không có nhu cầu quay trở lại.
4. Luận án rút ra bài học kinh nghiệm từ những mô hình thực tiễn nào?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý từ:
- Việt Nam: Mô hình Ban quản lý Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) trong việc phân định chức năng quản lý nhà nước về di sản và nhượng quyền dịch vụ cho doanh nghiệp.
- Thái Lan: Hoạt động xúc tiến và quản trị du lịch của Cơ quan Du lịch Thái Lan (TAT).
- Lào: Kinh nghiệm quản lý điểm du lịch và di sản tại tỉnh Luang Prabang và tỉnh Chăm Pa Sắc.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Manivanh Lobriyayao đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý điểm du lịch tại Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2010 – 2019 thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Kết quả phân tích định lượng đã kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và làm rõ mức độ đồng thuận của cán bộ đối với các khía cạnh quy hoạch, xúc tiến, kinh doanh, môi trường và bảo tồn tài nguyên. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi hướng đến mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý và phát triển du lịch Thủ đô Viêng Chăn bền vững đến năm 2030.