Nghiên cứu phẫu thuật ReLEx SMILE trong điều trị cận và loạn cận - Luận án Tiến sĩ Y học

Chuyên ngành

Nhãn khoa

Người đăng

Ẩn danh

2021

223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phẫu thuật ReLEx SMILE điều trị cận loạn

Phẫu thuật ReLEx SMILE là kỹ thuật tiên tiến sử dụng laser Femtosecond để điều trị cận thị và loạn cận thị. Phương pháp này được phát triển từ phẫu thuật FLEx, do Tiến sĩ Rupal Shah cải tiến vào năm 2010 với đường mổ nhỏ chỉ 2-4 mm. Luận án tiến sĩ năm 2021 của Trịnh Xuân Trang tại Đại học Y Dược TP.HCM đã nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả và an toàn của kỹ thuật này. ReLEx SMILE hoạt động bằng cách tạo mảnh mô giác mạc (lenticule) bên trong nhu mô, sau đó rút ra qua vết rạch nhỏ. So với LASIK truyền thống, phương pháp này không cần tạo vạt giác mạc lớn, giúp bảo tồn cấu trúc sinh học tốt hơn. Laser Femtosecond có tần số 500 kHz cho phép cắt chính xác với năng lượng thấp, giảm tổn thương mô xung quanh. Đây là bước tiến quan trọng trong phẫu thuật khúc xạ hiện đại.

1.1. Lịch sử phát triển phẫu thuật ReLEx SMILE

1.2. Cơ chế hoạt động của laser Femtosecond trong ReLEx SMILE

II. Phân tích ưu nhược điểm phẫu thuật ReLEx SMILE cận loạn

Phẫu thuật ReLEx SMILE có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Ưu điểm lớn nhất là bảo tồn độ bền cơ sinh học giác mạc. Nghiên cứu của Knox Cartwright cho thấy cắt mặt phân cách đơn thuần mà không cắt đường cắt bên giúp giảm ít nhất lực liên kết giữa các phiến collagen. Đường rạch nhỏ 2-4 mm của SMILE ít thay đổi cấu trúc giác mạc hơn so với vạt 3000 micro mét của FemtoLASIK. Phương pháp này cũng bảo toàn gần như toàn bộ màng Bowman, màng xơ chun bảo vệ nhãn cầu. Tuy nhiên, nhược điểm bao gồm thời gian phục hồi thị lực ban đầu có thể lâu hơn LASIK. Việc điều chỉnh bổ sung sau phẫu thuật phức tạp hơn. Đòi hỏi bác sĩ có kỹ năng cao và kinh nghiệm dày dạn. Nghiên cứu của Randleman năm 2008 cho thấy độ bền cơ sinh học sau SMILE tốt hơn đáng kể so với LASIK ở cùng lượng nhu mô tồn dư.

2.1. Ưu điểm về bảo tồn sinh học giác mạc của ReLEx SMILE

2.2. Hạn chế và thách thức của phẫu thuật ReLEx SMILE

III. Phương pháp nghiên cứu ReLEx SMILE trong luận án 2021

Luận án tiến sĩ của Trịnh Xuân Trang được thực hiện tại Đại học Y Dược TP.HCM năm 2021 dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Anh Tuấn và PGS. Trần Hải Yến. Thiết kế nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn đạo đức y khoa, được Hội đồng Y Đức duyệt. Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân cận thị và loạn cận thị đủ tiêu chuẩn phẫu thuật. Biến số nghiên cứu涵盖 tính an toàn, hiệu quả, chính xác và ổn định sau phẫu thuật. Phương pháp đo lường bao gồm thị lực tối đa có chỉnh kính BCVA, quang sai bậc cao HOA, độ trễ giác mạc CH và tính đối kháng CRF. Dữ liệu được thu thập qua phiếu tiêu chuẩn hóa, phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Thời gian theo dõi sau phẫu thuật đạt 12 tháng. Kết quả được đánh giá khách quan qua các chỉ số thị lực khách quan và chủ quan.

3.1. Đối tượng và tiêu chí lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Quy trình phẫu thuật và theo dõi sau mổ ReLEx SMILE

IV. Kết luận và ứng dụng phẫu thuật ReLEx SMILE trong nhãn khoa

Luận án tiến sĩ năm 2021 của Trịnh Xuân Trang đã chứng minh phẫu thuật ReLEx SMILE an toàn và hiệu quả trong điều trị cận thị và loạn cận thị. Kết quả cho thấy tính chính xác cao trong việc điều chỉnh tật khúc xạ. Độ ổn định thị lực được duy trì tốt qua thời gian theo dõi 12 tháng. Biến chứng sau phẫu thuật ở mức thấp, chủ yếu là tạm thời và có thể kiểm soát. Chất lượng thị giác được cải thiện đáng kể, quang sai bậc cao ít hơn so với phương pháp tạo vạt truyền thống. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu giúp mở rộng cơ hội điều trị cho bệnh nhân cận loạn tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng cung cấp dữ liệu lâm sàng quý giá về đặc điểm mắt người Việt Nam. Phát hiện này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khúc xạ tại các bệnh viện mắt trong nước.

4.1. Ý nghĩa khoa học của luận án ReLEx SMILE năm 2021

4.2. Ứng dụng thực tiễn và triển vọng phát triển ReLEx SMILE

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------ TRỊNH XUÂN TRANG NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT RELEX SMILE TRONG ĐIỀU TRỊ CẬN VÀ LOẠN CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------- TRỊNH XUÂN TRANG NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT RELEX SMILE TRONG ĐIỀU TRỊ CẬN VÀ LOẠN CẬN Chuyên ngành: NHÃN KHOA Mã số: 62.57 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC - PGS. TRẦN ANH TUẤN - PGS. TRẦN HẢI YẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trịnh Xuân Trang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Giải phẫu giác mạc và sự biến đổi của mô giác mạc dưới tác động vật lý . Laser Femtosecond trong nhãn khoa . Phẫu thuật ReLEx SMILE . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Biến số nghiên cứu . Phương pháp và công cụ đo lường thu thập số liệu . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp phân tích dữ liệu . Đạo đức trong nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm của bệnh nhân . Tính an toàn, hiệu quả, chính xác và ổn định sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Đánh giá sự thay đổi về chất lượng thị giác và biến chứng liên quan đến phẫu thuật . Đặc điểm của bệnh nhân . Tính an toàn, hiệu quả, chính xác và ổn định sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Đánh giá những thay đổi về chất lượng thị giác và biến chứng liên quan đến phẫu thuật ReLEx SMILE. 178 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HẬU PHẪU 12 THÁNG PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 3: GIẤY CHỨNG NHẬN FDA PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 5: DUYỆT HỘI ĐỒNG Y ĐỨC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt BCVA Best corrected visual acuity Thị lực tối đa có chỉnh kính CE Conformité Europeen Tổ chức CE CH Corneal hysteresis Độ trễ CRF Corneal resistance factor Tính đối kháng giác mạc DLK Diffuse lamelar keratitis Viêm mặt phân cách vạt giác mạc vô trùng EpiLASIK Epipolis Laser-insitu Phẫu thuật EpiLASIK keratomileusis FDA Food & Drug Administration Tổ chức FDA FemtoLASIK Femtosecond laser-insitu Phẫu thuật FemtoLASIK keratomileusis FLEx Femtosecond Lenticule Phẫu thuật rút mảnh mô nhờ Extraction laser Femtosecond HOA High-order aberration Quang sai bậc cao LASEK Laser assissted sub-epithelial Phẫu thuật LASEK keratomileusis LASIK Laser-insitu keratomileusis Phẫu thuật LASIK LOA Low-order aberration Quang sai bậc thấp OBL Opaque bubble layer Tụ khí mặt phân cách vạt giác mạc PRK Photorefractive Keratectomy Phẫu thuật PRK ReLEx Refractive Lenticule Phẫu thuật rút mảnh mô qua SMILE Extraction - Small incision đường mổ nhỏ lenticule extraction RMS Root mean square Tổng quang sai SE Spherical equivalent Độ cầu tương đương TBUT Tear-Film Breakup Time Thời gian vỡ phim nước mắt Trans-PRK Transepithelial PRK Phẫu thuật Trans-PRK UCVA Uncorrected visual acuity Thị lực không chỉnh kính WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Kích thước mảnh mô khúc xạ và phần nhu mô phía trên mảnh mô trong phẫu thuật ReLEx SMILE dùng hệ thống VisuMax . Chỉ định của ReLEx SMILE . Chống chỉ định tuyệt đối và tương đối của ReLEx SMILE . Bảng tóm tắt các nghiên cứu về phẫu thuật ReLEx SMILE . Những thay đổi sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Biến chứng thường gặp sau ReLEx SMILE . Biến chứng của phẫu thuật ReLEx SMILE . Xử lý mất lực vòng hút theo giai đoạn chiếu laser . Những dấu hiệu giúp ngăn ngừa tách nhầm đường . 47 và xác định dính mảnh mô . Biến chứng sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Logarite giá trị độ nhạy tương phản tương ứng. Khoảng giới hạn bình thường của độ nhạy tương phản . Các biến số và thời điểm thu thập . Nguyên lý và các bước phẫu thuật . Đặc điểm giải phẫu mắt của bệnh nhân . Thị lực và khúc xạ trước phẫu thuật . Phân nhóm độ khúc xạ cầu tương đương trước phẫu thuật . Quang sai bậc cao, cảm giác giác mạc, thời gian vỡ phim nước mắt và độ bền cơ sinh học trước phẫu thuật . Thị lực và khúc xạ sau phẫu thuật ReLEx SMILE 12 tháng so với trước phẫu thuật. Thị lực và khúc xạ sau phẫu thuật 12 tháng . Các chỉ số an toàn, hiệu quả, tính chính xác và ổn định khúc xạ . So sánh tỉ lệ loạn thị trước và sau phẫu thuật giữa . 93 hai nhóm ReLEx SMILE và Femto LASIK sau 12 tháng phẫu thuật . Kết quả phân tích loạn thị theo Alpins sau 12 tháng . So sánh CH và CRF theo mức độ khúc xạ giữa ReLEx SMILE và FemtoLASIK thời điểm 12 tháng . Thay đổi ∆CH và ∆CRF tại thời điểm 12 tháng sau phẫu thuật 107 Bảng 3. Lượng nhu mô tồn dư sau phẫu thuật . Cảm giác chủ quan của bệnh nhân sau phẫu thuật 12 tháng . Biến chứng trong và sau mổ . Tỉ lệ có biến chứng chung trong và sau mổ. Thị lực không chỉnh kính sau phẫu thuật ReLEx SMILE . So sánh thị lực không chỉnh kính sau phẫu thuật . 119 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Thị lực có chỉnh kính sau phẫu thuật ReLEx SMILE . So sánh thị lực có chỉnh kính sau phẫu thuật . 121 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Độ khúc xạ cầu sau phẫu thuật ReLEx SMILE. 122 Việc so sánh kết quả khúc xạ cầu sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK được một số tác giả nghiên cứu và báo cáo. So sánh độ khúc xạ cầu sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Độ khúc xạ trụ sau phẫu thuật ReLEx SMILE . So sánh độ khúc xạ trụ sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Độ cầu tương đương sau phẫu thuật ReLEx SMILE . So sánh độ cầu tương đương giữa ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Chỉ số an toàn sau phẫu thuật ReLEx SMILE. Chỉ số an toàn của phương pháp ReLEx SMILE và FemtoLASIK . tỉ lệ (%) thay đổi số dòng thị lực tối đa sau phẫu thuật ReLEx SMILE 12 tháng . So sánh tỉ lệ (%) thay đổi số dòng thị lực tối đa sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Chỉ số hiệu quả sau phẫu thuật ReLEx SMILE. So sánh chỉ số hiệu quả sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . So sánh tỉ lệ (%) thị lực không chỉnh kính từ 8/10 trở lên sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK. So sánh tỉ lệ (%) khúc xạ tồn dư sau phẫu thuật . 141 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Tính ổn định khúc xạ sau ReLEx SMILE theo thời gian . Đánh giá chung các chỉ số sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Độ nhạy tương phản sau phẫu thuật ReLEx SMILE . Thời gian vỡ phim nước mắt sau ReLEx SMILE và FemtoLASIK . Những biến chứng trong mổ của phẫu thuật ReLEx SMILE . 170 và cách phòng tránh . 170 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Độ bền cơ sinh học giác mạc ứng với . 34 lượng nhu mô giác mạc nền tồn dư sau LASIK và ReLEx SMILE . Lực liên kết giữa các phiến collagen . 35 đo bởi kính hiển vi Brillouin ở các độ dày khác nhau ở giác mạc bò. Quy trình nghiên cứu . Giới tính của bệnh nhân. Tuổi của bệnh nhân . Phân bố tỉ lệ cận đơn và cận loạn kép ở hai nhóm . Độ nhạy tương phản trước phẫu thuật . Tỉ lệ số mắt có thay đổi số dòng thị lực có chỉnh kính (BCVA) sau phẫu thuật 12 tháng so với trước phẫu thuật . Tỉ lệ thị lực không chỉnh kính sau phẫu thuật ReLEx SMILE 12 tháng so với thị lực có chỉnh kính trước phẫu thuật. Tỉ lệ thị lực không chỉnh kính (UCVA) sau phẫu thuật FemtoLASIK 12 tháng so với thị lực có chỉnh kính (BCVA) trước phẫu thuật . Sự thay đổi số dòng thị lực không chỉnh kính (UCVA) sau phẫu thuật 12 tháng so với thị lực có chỉnh kính (BCVA) trước phẫu thuật. Biểu đồ phân tán khúc xạ mục tiêu so với khúc xạ đạt được trong khoảng giới hạn khúc xạ ± 0,5 D sau ReLEx SMILE 12 tháng . Biểu đồ phân tán khúc xạ mục tiêu so với khúc xạ đạt được trong khoảng giới hạn khúc xạ ± 0,5 D sau FemtoLASIK 12 tháng . Sự phân bố tỉ lệ khúc xạ cầu tương đương sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK 12 tháng . Tỉ lệ khúc xạ cầu tương đương trong khoảng ± 0,25D, ± 0,5D, ± 1D sau phẫu thuật ReLEx SMILE và FemtoLASIK 12 tháng . Sự ổn định khúc xạ (SE) . Biên độ dao động khúc xạ cầu tương đương theo thời gian. Sự phân bố tỉ lệ % khúc xạ trụ sau phẫu thuật ReLEx SMILE 12 tháng so với trước phẫu thuật . Sự phân bố tỉ lệ % khúc xạ trụ sau phẫu thuật FemtoLASIK 12 tháng so với trước phẫu thuật . Biểu đồ phân tán loạn thị được điều chỉnh bằng phẫu thuật (SIA) sau ReLEx SMILE 12 tháng so với loạn thị mục tiêu cần điều chỉnh (TIA). Biểu đồ phân tán loạn thị được điều chỉnh bằng phẫu thuật (SIA) sau FemtoLASIK 12 tháng so với loạn thị mục tiêu cần điều chỉnh (TIA). Phân bố của sai số trục loạn thị sau phẫu thuật . 98 ReLEx SMILE 12 tháng. Phân bố của sai số trục loạn thị sau phẫu thuật . 98 FemtoLASIK 12 tháng . Thay đổi tổng quang sai bậc cao (HOAs) sau phẫu thuật . Thay đổi coma sau phẫu thuật . Thay đổi cầu sai sau phẫu thuật. Độ nhạy tương phản trước và sau phẫu thuật ReLEx SMILE 102 Biểu đồ 3. Độ nhạy tương phản trước và sau phẫu thuật FemtoLASIK. Sự thay đổi độ nhạy tương phản sau phẫu thuật 12 tháng . 103 so với trước phẫu thuật . Thay đổi cảm giác giác mạc sau phẫu thuật . Thay đổi thời gian phá vỡ phim nước mắt (BUT) sau phẫu thuật . Độ trễ của giác mạc sau phẫu thuật . 106 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Tính đối kháng của giác mạc sau phẫu thuật . 106 ReLEx SMILE và FemtoLASIK. Mật độ tế bào nội mô . Quy trình nghiên cứu ………………………………………….73 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Các lớp của giác mạc . Biểu mô và màng Bowman . Nguyên bào giác mạc nằm giữa các phiến collagen ở nhu mô B-Các sợi collagen được sắp xếp theo nhiều hướng . Sơ đồ giải phẫu thần kinh giác mạc . Quá trình quang hủy .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ