Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 và ký kết hàng loạt hiệp định thương mại song phương, đa phương, nền kinh tế Việt Nam đã mở rộng giao thương quốc tế với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu nhanh chóng. Tuy nhiên, song hành cùng sự gia tăng của kim ngạch xuất khẩu, nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng hóa tiêu dùng cũng tăng đột biến, dẫn đến tình trạng thâm hụt cán cân thương mại kéo dài trong nhiều năm liên tiếp. Vấn đề duy trì sự ổn định của cán cân thương mại và bảo đảm cân đối vĩ mô trở thành một nhiệm vụ trọng tâm trong quản trị kinh tế quốc gia.
Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tác động của các yếu tố kinh tế đến cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2017" nhằm giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi khoa học cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về cán cân thương mại cùng các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến cán cân thương mại.
- Đánh giá thực trạng cán cân thương mại và xác định chiều hướng, mức độ tác động của các biến số kinh tế vĩ mô đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 thông qua mô hình định lượng.
- Đề xuất các gợi ý chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam trong dài hạn.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố kinh tế nào tác động tới cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2017?
- Các yếu tố kinh tế này tác động tích cực hay tiêu cực tới cán cân thương mại?
- Mức độ tác động của từng yếu tố kinh tế tới cán cân thương mại diễn ra như thế nào?
- Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, các hàm ý chính sách kinh tế nào cần được đưa ra nhằm ổn định cán cân thương mại lâu dài?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ và mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô (tỷ giá hối đoái, lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài, nợ chính phủ) đến cán cân thương mại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam trong quan hệ thương mại quốc tế với các đối tác thương mại.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2017 (dữ liệu chuỗi thời gian 18 năm).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết thương mại quốc tế và kinh tế vĩ mô:
- Đo lường cán cân thương mại: Cán cân thương mại ($NX$) được định nghĩa là phần chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu ($X$) và giá trị nhập khẩu ($M$):
$$NX = X - M$$
- Mối quan hệ giữa cán cân thương mại, tiết kiệm và đầu tư: Theo phương pháp tiếp cận chi tiêu tổng sản phẩm quốc nội ($GDP = C + I + G + NX$), cán cân thương mại phản ánh mức chênh lệch giữa tiết kiệm quốc dân ($S_n$) và đầu tư nội địa ($I$):
$$NX = (GDP - C - G) - I = S_n - I$$
- Hiệu ứng phá giá và Đường cong J (J-Curve): Nghiên cứu dựa trên phát hiện của Krugman (1985–1987) về tác động của phá giá tiền tệ. Trong ngắn hạn, do tính cứng nhắc của giá cả và hợp đồng thương mại, hiệu ứng giá cả chiếm ưu thế làm cán cân thương mại xấu đi; trong dài hạn, hiệu ứng sản lượng/số lượng phát huy tác dụng giúp cải thiện cán cân thương mại.
- Điều kiện Marshall - Lerner: Việc phá giá đồng nội tệ chỉ cải thiện cán cân thương mại khi tổng độ co giãn theo giá của cầu xuất khẩu và cầu nhập khẩu lớn hơn 1 ($\eta_x + \eta_m > 1$).
- Cơ chế tác động của các biến số vĩ mô:
- Tỷ giá hối đoái ($ER$): Ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa nội địa và hàng hóa nước ngoài.
- Lạm phát ($INF$ - đo bằng $CPI$): Sự suy giảm sức mua nội tệ làm suy giảm năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu và thúc đẩy nhập khẩu.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ($FDI$): Tác động hai chiều: làm tăng nhập khẩu máy móc, công nghệ trong giai đoạn đầu và thúc đẩy xuất khẩu trong giai đoạn vận hành.
- Nợ chính phủ ($GD$): Phân tích qua lý thuyết thâm hụt ngân sách và quan điểm tương đương Barro - Ricardo về tiết kiệm và chi tiêu công.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:
- Phương pháp định tính: Thu thập, mô tả, so sánh và tổng hợp số liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng xuất nhập khẩu của Việt Nam theo giai đoạn, khu vực kinh tế và nhóm mặt hàng.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình Vector tự hồi quy (Vector Auto Regression - VAR) do Christopher Sims (1980) khởi xướng để phân tích sự tương tác đa chiều giữa các biến số nội sinh mà không cần phân định chủ quan biến ngoại sinh.
- Quy trình phân tích định lượng trên EViews 8 và Excel:
- Thống kê mô tả dữ liệu và phân tích ma trận hệ số tương quan.
- Kiểm định tính dừng bằng kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF).
- Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình VAR thông qua các tiêu chí: AIC, SC, HQ, FPE, LR.
- Ước lượng hệ phương trình VAR với độ trễ tối ưu.
- Kiểm định nhân quả Granger (Granger Causality Test).
- Phân tích hàm phản ứng xung (Impulse Response Function - IRF).
- Kiểm định phân rã phương sai (Variance Decomposition).
- Nguồn thu thập dữ liệu:
- Số liệu $GDP$, kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu từ Tổng cục Thống kê (GSO).
- Số liệu nợ chính phủ, dòng vốn $FDI$, cán cân thương mại từ Ngân hàng Thế giới (WB).
- Số liệu tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí thuyết và tổng quan nghiên cứu liên quan
Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về cán cân thương mại, vị trí của cán cân thương mại trong tài khoản vãng lai thuộc cán cân thanh toán quốc tế, vai trò của cán cân thương mại đối với ổn định kinh tế vĩ mô và phân tích cơ chế truyền dẫn của các yếu tố kinh tế (tỷ giá, lạm phát, giá thế giới, thu nhập nước ngoài, thuế quan, $FDI$, nợ công).
Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Nghiên cứu trong nước: Trần Thị Mỹ Uyên (2012) sử dụng mô hình OLS giai đoạn 2002–2011; Nguyễn Thị Quy (2005, 2008) phân tích tác động của biến động tỷ giá VND/USD tới xuất khẩu; Lương Bảo Linh (2015) sử dụng dữ liệu mảng các nước Đông Nam Á giai đoạn 2000–2014 qua Stata 11.0.
- Nghiên cứu quốc tế: Ali Ari & Raif Cergibozan (2017) áp dụng mô hình VECM tại Thổ Nhĩ Kỳ; Asma Syed, Zubair Ahmad, Moazzam Husain (2014) nghiên cứu 5 nước Nam Á; Mohamed Nur Sharif (2016) sử dụng chuỗi thời gian 30 năm (1972–2010) với mô hình OLS tại Somalia.
Chương II: Thực trạng cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2017
Chương II phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam trong 18 năm theo ba chiều tiếp cận:
-
Diễn biến tổng kim ngạch và cán cân thương mại:
- Giai đoạn 2007 – 2016, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 2.211,2 tỷ USD, gấp gần 5,3 lần so với giai đoạn 1997 – 2006. Giá trị xuất khẩu đạt 1.072,86 tỷ USD (gấp 5,5 lần) và nhập khẩu đạt 1.139,43 tỷ USD (gấp 5,1 lần).
- Thâm hụt thương mại tăng đột biến trong năm 2007 (nhập siêu 14.203,3 triệu USD) và đạt đỉnh vào năm 2008 (18.028,7 triệu USD).
- Giai đoạn 2009 – 2011, nhập siêu duy trì ở mức cao nhưng giảm dần.
- Năm 2012 đánh dấu bước ngoặt khi cán cân thương mại đổi chiều sang thặng dư 748,8 triệu USD, tiếp tục tăng lên 2.368 triệu USD vào năm 2014. Năm 2015 thâm hụt trở lại 3.759,2 triệu USD, sau đó thặng dư 1.602,4 triệu USD vào năm 2016 và đạt mức thặng dư kỷ lục 2.915,4 triệu USD vào năm 2017.
-
Cơ cấu xuất nhập khẩu theo khu vực kinh tế:
- Xuất khẩu: Giai đoạn 2000 – 2006, khu vực kinh tế trong nước chiếm ưu thế. Từ năm 2007, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng trưởng vượt bậc với tốc độ bình quân 21,3%/năm (giai đoạn 2012 – 2017), chiếm xấp xỉ 72% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước vào các năm 2016 – 2017.
- Nhập khẩu: Khu vực kinh tế trong nước chiếm 66,3% giai đoạn 2000 – 2006 nhưng giảm dần xuống 47,32% vào năm 2012 và chỉ còn 40% vào năm 2017. Khu vực FDI vươn lên chiếm 59,86% tổng kim ngạch nhập khẩu vào năm 2017.
-
Cơ cấu xuất nhập khẩu theo nhóm hàng:
- Giai đoạn 2000 – 2007: Khoáng sản, nhiên liệu (dầu thô, than đá) chiếm 20% kim ngạch nhưng giảm dần do trữ lượng khai thác suy giảm; nhóm nông, lâm, thủy sản tăng trưởng gần gấp 3 lần; nhóm công nghiệp nhẹ mang tính gia công lớn.
- Giai đoạn 2008 – 2011: Năm 2009 kim ngạch sụt giảm nhẹ do khủng hoảng tài chính toàn cầu, sau đó phục hồi mạnh vào năm 2011 (tổng kim ngạch đạt 203,66 tỷ USD, xuất khẩu tăng 34,2% và nhập khẩu tăng 25% so với 2010).
- Giai đoạn 2012 – 2017: Tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ thâm dụng lao động gia tăng mạnh, trong khi tỷ trọng nhóm khoáng sản và nông sản giảm dần. Tốc độ tăng nhập khẩu bình quân đạt 14,36%/năm.
Chương III: Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố tới cán cân thương mại Việt Nam
Chương III xây dựng mô hình VAR gồm 5 biến số nội sinh với hệ phương trình tổng quát:
- $TB_t$: Cán cân thương mại tại thời điểm $t$ (Đơn vị: Triệu USD).
- $ER_t$: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa USD/VND tại thời điểm $t$.
- $INF_t$: Tỷ lệ lạm phát đo bằng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm $t$ (%).
- $FDI_t$: Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thời điểm $t$ (%).
- $GD_t$: Tỷ lệ nợ chính phủ so với GDP tại thời điểm $t$ (%).
Hệ phương trình toán học dạng rút gọn cho 5 biến với độ trễ $p$:
$$\begin{aligned}
TB_t &= \alpha_1 + \sum_{i=1}^p \beta_{1i} TB_{t-i} + \sum_{i=1}^p \omega_{1i} ER_{t-i} + \sum_{i=1}^p \gamma_{1i} INF_{t-i} + \sum_{i=1}^p \mu_{1i} FDI_{t-i} + \sum_{i=1}^p \lambda_{1i} GD_{t-i} + U_{1t} \
ER_t &= \alpha_2 + \sum_{i=1}^p \beta_{2i} TB_{t-i} + \sum_{i=1}^p \omega_{2i} ER_{t-i} + \sum_{i=1}^p \gamma_{2i} INF_{t-i} + \sum_{i=1}^p \mu_{2i} FDI_{t-i} + \sum_{i=1}^p \lambda_{2i} GD_{t-i} + U_{2t} \
INF_t &= \alpha_3 + \sum_{i=1}^p \beta_{3i} TB_{t-i} + \sum_{i=1}^p \omega_{3i} ER_{t-i} + \sum_{i=1}^p \gamma_{3i} INF_{t-i} + \sum_{i=1}^p \mu_{3i} FDI_{t-i} + \sum_{i=1}^p \lambda_{3i} GD_{t-i} + U_{3t} \
FDI_t &= \alpha_4 + \sum_{i=1}^p \beta_{4i} TB_{t-i} + \sum_{i=1}^p \omega_{4i} ER_{t-i} + \sum_{i=1}^p \gamma_{4i} INF_{t-i} + \sum_{i=1}^p \mu_{4i} FDI_{t-i} + \sum_{i=1}^p \lambda_{4i} GD_{t-i} + U_{4t} \
GD_t &= \alpha_5 + \sum_{i=1}^p \beta_{5i} TB_{t-i} + \sum_{i=1}^p \omega_{5i} ER_{t-i} + \sum_{i=1}^p \gamma_{5i} INF_{t-i} + \sum_{i=1}^p \mu_{5i} FDI_{t-i} + \sum_{i=1}^p \lambda_{5i} GD_{t-i} + U_{5t}
\end{aligned}$$
Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:
- Giả thuyết H1: Tỷ giá hối đoái có tác động cùng chiều (+) đối với cán cân thương mại Việt Nam.
- Giả thuyết H2: Lạm phát có tác động trái chiều (-) đến cán cân thương mại Việt Nam.
- Giả thuyết H3: Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động trái chiều (-) đến cán cân thương mại Việt Nam.
- Giả thuyết H4: Nợ chính phủ có tác động trái chiều (-) đến cán cân thương mại Việt Nam.
Chương IV: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Chương IV trình bày các kết quả phân tích thống kê và kiểm định thực nghiệm:
1. Thống kê mô tả các biến số nghiên cứu (Giai đoạn 2000 – 2017, N = 18 quan sát):
| Tên biến |
Ký hiệu |
Đơn vị tính |
Giá trị trung bình (Mean) |
Độ lệch chuẩn (Std. Dev) |
Giá trị nhỏ nhất (Min) |
Giá trị lớn nhất (Max) |
| Cán cân thương mại |
$TB$ |
Triệu USD |
-4.888,06 |
6.246,28 |
-18.029,00 |
2.920,00 |
| Tỷ giá hối đoái danh nghĩa |
$ER$ |
VND/USD |
18.043,80 |
2.884,60 |
14.167,80 |
22.370,09 |
| Tỷ lệ lạm phát |
$INF$ |
% |
7,09 |
6,17 |
-0,60 |
22,97 |
| Đầu tư trực tiếp nước ngoài |
$FDI$ |
% |
5,46 |
5,46 |
3,00 |
9,66 |
| Nợ chính phủ |
$GD$ |
% GDP |
43,86 |
4,48 |
38,00 |
52,70 |
2. Kiểm định nghiệm đơn vị (ADF Unit Root Test):
Tất cả các chuỗi số liệu gốc ở mức $I(0)$ đều không dừng. Sau khi lấy sai phân bậc 1, tất cả các chuỗi số liệu đều thỏa mãn tính dừng ở bậc $I(1)$:
- Sai phân bậc 1 của Cán cân thương mại ($D_TB$): Thống kê ADF = -3,0007 ($p\text{-value} = 0,0007 < 0,01$).
- Sai phân bậc 1 của Tỷ giá hối đoái ($D_ER$): Thống kê ADF = -2,0848 ($p\text{-value} = 0,0849 < 0,10$).
- Sai phân bậc 1 của Lạm phát ($D_INF$): Thống kê ADF = -4,0025 ($p\text{-value} = 0,0025 < 0,01$).
- Sai phân bậc 1 của Vốn FDI ($D_FDI$): Thống kê ADF = -3,0024 ($p\text{-value} = 0,0021 < 0,01$).
- Sai phân bậc 1 của Nợ chính phủ ($D_GD$): Thống kê ADF = -4,0004 ($p\text{-value} = 0,0001 < 0,01$).
3. Lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình:
Kết quả kiểm tra tiêu chí độ trễ (VAR Lag Order Selection Criteria) từ 5 tiêu chuẩn gồm LR, FPE, AIC, SC, HQ đều thống nhất lựa chọn độ trễ tối ưu $p = 1$. Do đó, mô hình $VAR(1)$ được sử dụng để ước lượng và thực hiện các kiểm định nhân quả Granger, hàm phản ứng xung (IRF) và phân rã phương sai cho biến $TB$.
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Chương V tổng kết các kết quả rút ra từ các phân tích định tính và định lượng, đưa ra các hàm ý chính sách và kiến nghị cụ thể nhằm kiểm soát nhập siêu, phát triển xuất khẩu bền vững, hạn chế sự phụ thuộc quá mức vào khu vực FDI, đồng thời trình bày các hạn chế của đề tài và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu
- Về diễn biến thương mại vĩ mô: Nghiên cứu phản ánh sự chuyển dịch rõ rệt của cán cân thương mại Việt Nam từ trạng thái thâm hụt trầm trọng (giai đoạn 2007 – 2008 với đỉnh điểm nhập siêu 18.028,7 triệu USD) sang trạng thái xuất siêu liên tục từ năm 2012 (đạt đỉnh thặng dư 2.915,4 triệu USD vào năm 2017).
- Về tính bất cân xứng giữa các khu vực kinh tế: Động lực thặng dư thương mại của Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào khu vực FDI (chiếm 72% kim ngạch xuất khẩu và gần 60% kim ngạch nhập khẩu vào năm 2017), trong khi khu vực kinh tế trong nước liên tục rơi vào tình trạng nhập siêu lớn.
- Về cơ sở định lượng chuỗi thời gian: Kiểm định ADF chứng minh toàn bộ 5 chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô ($TB, ER, INF, FDI, GD$) của Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2017 đều dừng ở sai phân bậc 1 $I(1)$ và đạt tính ổn định ở độ trễ bậc 1 theo cả 5 tiêu chí lựa chọn độ trễ tối ưu.
Kiến nghị và giải pháp của đề tài
- Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt nhằm bảo đảm sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trong dài hạn mà không gây áp lực nhập khẩu lạm phát.
- Nâng cao năng lực công nghệ và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp trong nước nhằm giảm phụ thuộc vào việc nhập khẩu nguyên phụ liệu gia công và máy móc.
- Tái cơ cấu dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao có cam kết chuyển giao công nghệ và liên kết với doanh nghiệp nội địa.
- Kiểm soát nợ công và thâm hụt ngân sách nhằm duy trì ổn định vĩ mô và củng cố niềm tin của các nhà đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô dữ liệu: Khóa luận sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian theo năm với 18 quan sát (2000 – 2017). Đây là cỡ mẫu tương đối ngắn đối với mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian VAR, có thể ảnh hưởng đến độ chuẩn xác của các ước lượng tham số và phân rã phương sai.
- Hạn chế về phạm vi biến số: Mô hình chỉ tập trung vào 4 biến số vĩ mô nội sinh cơ bản ($ER, INF, FDI, GD$), chưa kiểm soát các biến số ngoại sinh quan trọng khác như giá dầu thô thế giới, thu nhập của các đối tác thương mại lớn (Mỹ, EU, Trung Quốc), hoặc các rào cản thuế quan và phi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng tập dữ liệu theo tần suất quý hoặc tháng với độ dài thời gian lớn hơn.
- Áp dụng các kỹ thuật kinh tế lượng nâng cao như mô hình VECM (Vector Error Correction Model) để phân tích đồng tích hợp dài hạn hoặc mô hình ARDL để đánh giá tác động phi đối xứng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Kinh tế học, Kinh tế Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Ngoại thương và Tài chính - Ngân hàng.
- Giá trị học thuật và thực tiễn:
- Cung cấp khung lý luận chặt chẽ về cán cân thương mại, kết hợp các lý thuyết cổ điển (Marshall - Lerner, J-Curve) với lý thuyết kinh tế vĩ mô hiện đại.
- Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình thực hành phân tích kinh tế lượng chuỗi thời gian trên phần mềm EViews (từ kiểm định nghiệm đơn vị ADF, chọn độ trễ AIC/SC, hồi quy hệ VAR, đến kiểm định nhân quả Granger và phân rã phương sai).
- Cung cấp bức tranh số liệu thống kê chi tiết về bức tranh ngoại thương Việt Nam giai đoạn tiền và hậu gia nhập WTO.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các biến số kinh tế vĩ mô nào để phân tích tác động đến cán cân thương mại Việt Nam?
Khóa luận lựa chọn 5 biến số trong mô hình VAR: Cán cân thương mại ($TB$ - biến phụ thuộc/nội sinh), Tỷ giá hối đoái danh nghĩa USD/VND ($ER$), Tỷ lệ lạm phát ($INF$), Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ($FDI$) và Tỷ lệ nợ chính phủ so với GDP ($GD$).
2. Dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2000 – 2017 đạt tính dừng ở bậc nào và độ trễ tối ưu được chọn là bao nhiêu?
Theo kết quả kiểm định Augmented Dickey-Fuller (ADF), tất cả 5 chuỗi số liệu đều không dừng ở mức chuỗi gốc $I(0)$ nhưng đều dừng ở sai phân bậc 1 $I(1)$ với mức ý nghĩa thống kê dưới 1% hoặc 10%. Độ trễ tối ưu được xác định là $p = 1$ theo 5 tiêu chí: LR, FPE, AIC, SC và HQ.
3. Diễn biến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 có những mốc thâm hụt và thặng dư đáng chú ý nào?
Giai đoạn 2007 – 2008 ghi nhận mức thâm hụt thương mại kỷ lục do gia nhập WTO (nhập siêu 14.203,3 triệu USD năm 2007 và 18.028,7 triệu USD năm 2008). Đến năm 2012, cán cân thương mại chính thức đổi chiều sang thặng dư 748,8 triệu USD và đạt mức thặng dư cao nhất lịch sử trong giai đoạn nghiên cứu là 2.915,4 triệu USD vào năm 2017.
4. Khóa luận đưa ra các giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4) về chiều hướng tác động như thế nào?
Tác giả đề xuất 4 giả thuyết: Giả thuyết H1 kỳ vọng tỷ giá hối đoái tác động cùng chiều (+) tới cán cân thương mại; Giả thuyết H2 kỳ vọng lạm phát tác động trái chiều (-); Giả thuyết H3 kỳ vọng dòng vốn FDI tác động trái chiều (-) do nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất ban đầu; Giả thuyết H4 kỳ vọng nợ chính phủ tác động trái chiều (-) tới cán cân thương mại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Huyền và Trần Thị Kim Oanh (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã cung cấp một công trình nghiên cứu hệ thống về tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017. Bằng việc kết hợp phân tích thực trạng thương mại với kỹ thuật kinh tế lượng chuỗi thời gian thông qua mô hình VAR, nghiên cứu đã làm rõ sự biến động của cán cân thương mại trong tiến trình hội nhập WTO và sự chi phối lớn của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Các phát hiện và quy trình phân tích trong khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên và người làm nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại.