Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mã số: 62 22 03 15) với đề tài "Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Danh Tiên và PGS.TS. Phạm Hồng Chương tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2018), thể hiện tính tiên phong sâu sắc khi giải mã cơ chế vận hành và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với một tổ chức chính trị - xã hội đặc thù ở cấp độ địa phương trong suốt 18 năm tái lập và phát triển tỉnh.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được nhận diện rõ rệt: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu diện rộng về phong trào phụ nữ Việt Nam của Hội LHPN Việt Nam (1995, 2001, 2007) hoặc các nghiên cứu mang tính lý luận chung về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng (Dương Xuân Ngọc; Nguyễn Khánh Ngọc, Phạm Ngọc Quang; Đặng Đình Tân; Ngô Huy Tiếp), nhưng hoàn toàn thiếu vắng một công trình sử học chuyên khảo độc lập, đa tầng và có hệ thống phân tích tiến trình lãnh đạo của một Đảng bộ cấp tỉnh đối với tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) trong không gian kinh tế - xã hội chuyển dịch nhanh từ thuần nông sang công nghiệp hóa như tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1997 - 2015.
Nghiên cứu giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng 3 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) tương ứng:
- RQ1: Những nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, truyền thống lịch sử - văn hóa và quan điểm của Trung ương Đảng đã quy định chủ trương lãnh đạo công tác phụ vận của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên như thế nào? -> H1: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương đòi hỏi sự chuyển hướng bắt buộc trong phương thức lãnh đạo từ hành chính hóa sang vận động phát triển kinh tế gia đình.
- RQ2: Tiến trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên đối với hoạt động của Hội LHPN tỉnh diễn ra qua các giai đoạn lịch sử cụ thể nào và nội dung trọng tâm ra sao? -> H2: Quá trình lãnh đạo phát triển qua hai giai đoạn bản lề (1997 - 2005: củng cố tổ chức sau tái lập tỉnh; 2005 - 2015: nâng cao chất lượng toàn diện, gắn với CNH, HĐH và bình đẳng giới) với bước chuyển căn bản trong công tác cán bộ nữ.
- RQ3: Đâu là những thành công, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị chuyển giao cho giai đoạn tiếp theo? -> H3: Việc kết hợp hài hòa giữa thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương với chăm lo lợi ích thiết thực, chính đáng của hội viên là điều kiện tiên quyết quyết định hiệu lực lãnh đạo của Đảng bộ.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng vững chắc trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ và các quan điểm, nghị quyết chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết 8B-NQ/TW khóa VI, Nghị quyết 04-NQ/TW khóa VII, Chỉ thị 37-CT/TW khóa VII, Nghị quyết 11-NQ/TW khóa X). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Hưng Yên với 10 đơn vị hành chính (thành phố Hưng Yên và 9 huyện: Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu, Văn Giang, Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi, Kim Động), tổng diện tích tự nhiên $923,093 \text{ km}^2$, theo dõi biến thiên của $245.870$ hội viên phụ nữ năm 1997 xuyên suốt 4 kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh (Đại hội XIV, XV, XVI, XVII).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích thành 3 dòng nghiên cứu chính (major streams):
- Dòng nghiên cứu về phụ nữ, giới và sự tiến bộ xã hội: Các công trình của Nguyễn Thị Bình (1999), Trương Mỹ Hoa (1995), Nguyễn Thị Thanh Hòa (2007, 2012, 2013), Lê Chân Phương (1995), Lê Thi (2002), Dương Thị Minh (2008), Trần Thị Vân Anh và Lê Ngọc Hùng (2000), Phan Thanh Khôi và Đỗ Thị Thạch (2005), Dương Thị Xuân (2004) đã phân tích sâu sắc các khía cạnh về phụ nữ học, xã hội học giới, khẳng định phụ nữ chiếm trên 48% lực lượng lao động xã hội và đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược con người. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở bình diện xã hội học hoặc tổng kết chung toàn quốc.
- Dòng nghiên cứu về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Tiêu biểu là các nghiên cứu của Dương Xuân Ngọc (1998), Nguyễn Khánh Ngọc và Phạm Ngọc Quang (2000), Đặng Đình Tân (2009), Ngô Huy Tiếp (2006), Trịnh Xuân Giới (2005), Nguyễn Thị Kim Thúy (2012). Nhóm này cung cấp cơ sở lý luận về mối quan hệ Đảng lãnh đạo - Nhà nước quản lý - Đoàn thể làm chủ, chỉ ra các hiện tượng xơ cứng, hành chính hóa trong hệ thống chính trị.
- Dòng nghiên cứu về lịch sử Đảng bộ và phong trào phụ nữ địa phương: Các công trình Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hưng Yên tập I, II, III (Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, 2000), Lịch sử phong trào phụ nữ tỉnh Hưng Yên (1930 - 2000) (Hội LHPN tỉnh Hưng Yên, 2000), hay luận án của Nguyễn Thị Nhật Thu (2014) về Đảng bộ tỉnh Hải Dương lãnh đạo Hội LHPN tỉnh đổi mới nội dung, phương thức hoạt động (1997 - 2012).
Các cuộc tranh luận học thuật nổi bật tồn tại ở 2 quan điểm đối lập: Một trường phái xem các đoàn thể quần chúng như cơ quan "cánh tay nối dài", truyền đạt mệnh lệnh một chiều từ cấp ủy Đảng xuống hội viên; trong khi trường phái thể chế hiện đại xem đoàn thể là tổ chức đại diện có tính tự chủ tương đối, thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội và thúc đẩy lợi ích nhóm. Luận án định vị chính xác khoảng trống: làm rõ sự tương tác hai chiều biện chứng, chứng minh phương thức lãnh đạo khoa học phải tôn trọng tính độc lập theo Điều lệ của Hội LHPN.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án đặt phong trào phụ nữ Việt Nam trong sự đối chiếu với Hội Liên hiệp Phụ nữ Toàn Trung Quốc (All-China Women's Federation - ACWF) dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong quá trình cải cách mở cửa và mô hình Liên đoàn Phụ nữ Cuba (Federation of Cuban Women - FMC). So với các mô hình "chủ nghĩa nghiệp đoàn nhà nước" (state corporatism) ở các nước đang phát triển, mô hình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên mang đặc trưng kết hợp giữa tính tiền phong chính trị của Đảng với phát huy truyền thống văn hóa bản địa (truyền thống phong trào "Nữ du kích Hoàng Ngân", danh nhân Hoàng Thái hậu Ỷ Lan, bà Đào Thị Huệ) nhằm kích hoạt nguồn vốn xã hội (social capital) của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn mới.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án củng cố và mở rộng lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về sự nghiệp giải phóng phụ nữ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:
"Nói phụ nữ là nói phần nửa của xã hội. Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nửa loài người. Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng Chủ nghĩa xã hội chỉ có một nửa" và khẳng định: "Non sông gấm vóc Việt Nam do phụ nữ ta, trẻ cũng như già, ra sức dệt thêu mà thêm tốt đẹp, rực rỡ".
Luận án làm sáng tỏ 3 luận điểm lý thuyết cơ bản (Propositions - P):
- P1: Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Hội LHPN cấp tỉnh phải chuyển đổi tương thích từ mệnh lệnh hành chính sang phương thức lãnh đạo bằng cương lĩnh, nghị quyết, công tác cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của đảng viên nữ.
- P2: Tính hiệu quả của công tác phụ vận tỷ lệ thuận với mức độ gắn kết giữa phong trào thi đua của Hội với nhiệm vụ kinh tế - xã hội cốt lõi của địa phương và lợi ích sinh kế thiết thực của hội viên.
- P3: Nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ trong cơ cấu lãnh đạo hệ thống chính trị là chỉ số đo lường thực chất mức độ tiến bộ xã hội và dân chủ hóa ở cấp cơ sở.
Khung phân tích độc đáo
Luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Chủ nghĩa duy vật lịch sử (nghiên cứu quan hệ Đảng - quần chúng trong sự vận động của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng), Thể chế học chính trị (nghiên cứu cơ chế vận hành của tổ chức Hội trong hệ thống chính trị) và Lý thuyết Giới và Phát triển (Gender and Development - GAD).
Khung phân tích được cấu trúc qua ma trận 4 thành tố lãnh đạo tương hỗ:
- Ban hành chủ trương, nghị quyết định hướng chính trị;
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ nữ;
- Chỉ đạo các chương trình hành động cách mạng (hỗ trợ phụ nữ làm kinh tế, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc);
- Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và nhân rộng mô hình điển hình tiên tiến.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng đối với thể chế chính trị một đảng cầm quyền tại Việt Nam, cụ thể hóa tại một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, không gian nghiên cứu từ 1997 đến 2015.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án quán triệt lập trường triết học của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp thế giới quan khoa học của trường phái hiện thực phê phán (critical realism) trong khoa học lịch sử.
Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level design) kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic:
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Đường lối, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Trung ương Hội LHPN Việt Nam;
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Các nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên (XIV, XV, XVI, XVII), các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề, kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên;
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Thực tiễn hoạt động của các cấp Hội LHPN từ cấp tỉnh, huyện đến cơ sở (xã, phường, thị trấn, chi hội thôn xóm) và phong trào của các tầng lớp phụ nữ.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ chuẩn mực nghiêm ngặt của khoa học lịch sử thông qua tam giác đạc tư liệu (triangulation):
- Tư liệu văn kiện lưu trữ: Khảo sát hàng trăm văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hưng Yên, Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào phụ nữ tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến 2015 tại Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Lưu trữ Lịch sử tỉnh Hưng Yên và cơ quan Hội LHPN tỉnh Hưng Yên.
- Tư liệu thống kê kinh tế - xã hội: Trích xuất dữ liệu chuẩn xác từ Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên qua các mốc niên giám thống kê và các ấn phẩm chính thống như Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên sau 14 năm tái lập (1997-2010) và Kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên sau 15 năm tái lập (1997-2011).
- Tư liệu lịch sử truyền khẩu và phỏng vấn nhân chứng: Điều tra, phỏng vấn sâu các đồng chí nguyên lãnh đạo Tỉnh ủy, Ban Dân vận, lãnh đạo Hội LHPN tỉnh qua các thời kỳ từ năm 1997 đến 2015.
Độ tin cậy và giá trị nội dung (construct validity) được đảm bảo thông qua việc đối chiếu chéo độc lập giữa văn bản chủ trương với báo cáo số liệu tổng kết thực tiễn và biên bản kiểm tra, giám sát định kỳ.
Data và phân tích
Dữ liệu lịch sử được phân kỳ khoa học thành 2 giai đoạn phát triển:
Giai đoạn 1 (1997 - 2005): Khắc phục khó khăn của tỉnh mới tái lập, ổn định tổ chức bộ máy.
- Bối cảnh: Năm 1997, GDP tỉnh tăng $14,4%$ (kế hoạch đề ra $>10%$). Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp $52%$, Công nghiệp $20%$, Dịch vụ $28%$; thu nhập bình quân đầu người đạt $205 \text{ USD}$.
- Đến năm 2005: GDP tăng trưởng bình quân $12,28%/\text{năm}$. Cơ cấu chuyển dịch vượt bậc: Nông nghiệp $30,5%$, Công nghiệp - Xây dựng $38%$, Dịch vụ $31,5%$; thu nhập bình quân đầu người đạt $550 \text{ USD}$.
- Giải quyết vấn đề xã hội: Toàn tỉnh có $21.990$ trẻ em bị suy dinh dưỡng, Hội đã hỗ trợ $2.374$ cháu phục hồi sức khỏe; vận động giúp đỡ vật chất cho $2.419$ học sinh trong tổng số $8.081$ học sinh cấp I bỏ học trở lại trường.
Giai đoạn 2 (2005 - 2015): Đẩy mạnh CNH, HĐH, thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X và đổi mới phương thức lãnh đạo theo Nghị quyết Trung ương 5 khóa X. Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch số 43-KH/TU và Kế hoạch số 51-KH/TU nhằm khắc phục tình trạng hành chính hóa, chỉ đạo Hội phát triển mô hình hỗ trợ vốn vay, dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao động nữ nông thôn bị thu hồi đất phục vụ phát triển khu công nghiệp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự chuyển hóa mô hình lãnh đạo từ "hành chính can thiệp" sang "định hướng chiến lược và hỗ trợ thể chế": Sau tái lập tỉnh năm 1997, trước thực trạng Đại hội XIV chỉ ra:
"Hiệu lực quản lý Nhà nước của chính quyền các cấp có nơi, có lúc còn bộc lộ nhiều yếu kém. Thủ tục hành chính rườm rà, một bộ phận công chức còn sách nhiễu, phiền hà dân, bệnh quan liêu cửa quyền... Sự lãnh đạo của cấp ủy, hoạt động của các đoàn thể chưa ngang tầm với sự tin cậy và đòi hỏi của cán bộ đảng viên và nhân dân của tỉnh giàu truyền thống vừa được tái lập...",
Đảng bộ tỉnh đã từng bước đổi mới mạnh mẽ, ban hành quy chế phối hợp giữa UBND tỉnh và Hội LHPN, chuyển từ bao biện làm thay sang định hướng chương trình công tác lớn.
- Giải quyết thành công nghịch lý giữa tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh giới: Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo Hội LHPN triển khai hiệu quả cuộc vận động "Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình", "Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo", tạo kênh dẫn vốn ủy thác hàng trăm tỷ đồng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, giúp hàng vạn hộ gia đình do phụ nữ làm chủ thoát nghèo bền vững.
- Mở rộng tỷ lệ thu hút tập hợp hội viên từ nền tảng thấp: Từ mức thu hút chỉ đạt $65,08%$ giai đoạn 1992 - 1996 ở địa bàn cũ, tổ chức Hội đã mở rộng mạng lưới, khắc phục tính đơn điệu, đa dạng hóa các mô hình sinh hoạt theo lứa tuổi, nghề nghiệp, phát triển hội viên trong các làng nghề truyền thống và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Phát hiện những lực cản thể chế (Institutional Bottlenecks): Công tác cán bộ nữ tuy có bước tiến nhưng tỷ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy, chính quyền và giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt ở cấp huyện, cấp xã vẫn chưa tương xứng với tiềm năng (trên $50%$ dân số); việc đào tạo nghề cho lao động nữ mất đất nông nghiệp tại các huyện công nghiệp (Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ) trong một số thời điểm còn lúng túng.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ thực tiễn sinh động khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới công tác quần chúng của Đảng; chứng minh vai trò cầu nối không thể thay thế của Hội LHPN trong việc củng cố mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập mô hình nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương kết hợp chặt chẽ giữa sử học truyền thống với các công cụ phân tích cấu trúc - chức năng và phân tích xã hội học giới.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để các cấp ủy Đảng tại các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng ban hành các chính sách quy hoạch, luân chuyển, đào tạo cán bộ nữ trẻ; hoàn thiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ công ích cho các tổ chức phụ nữ cơ sở.
Limitations và Future Research
Luận án chỉ ra 4 hạn chế khoa học khách quan:
- Giới hạn không gian địa lý: Nghiên cứu tập trung tại tỉnh Hưng Yên - địa bàn đồng bằng thuần nhất về mặt tộc người (đa số người Kinh, một số ít theo đạo Thiên Chúa và Phật giáo), do đó các kết luận về mô hình tập hợp phụ nữ dân tộc thiểu số và tôn giáo đặc thù có tính đại diện hạn chế.
- Giới hạn mốc thời gian lịch sử: Điểm dừng năm 2015 chưa thể đánh giá tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, kinh tế số và phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của phụ nữ trong giai đoạn 2016 - 2025.
- Nguồn tư liệu cơ sở: Nguồn tư liệu lưu trữ ở một số cấp chi hội thôn/xóm thời kỳ đầu sau tái lập tỉnh (1997 - 2000) còn thiếu đồng bộ do chuyển giao hành chính từ tỉnh Hải Hưng cũ.
- Phương pháp định lượng: Luận án chủ yếu sử dụng thống kê mô tả lịch sử, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng vi mô chuyên sâu về tác động cận biên của chính sách tín dụng phụ nữ đến mức tăng thu nhập hộ.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh (cross-provincial comparative analysis) giữa Hưng Yên với Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình về hiệu quả công tác phụ vận.
- Nghiên cứu chuyên đề về chuyển đổi số và nâng cao năng lực kinh tế số cho phụ nữ nông thôn trong xây dựng nông thôn mới nâng cao.
- Đánh giá thể chế về hiệu quả thực thi chức năng giám sát, phản biện xã hội của Hội LHPN theo Quyết định 217-QĐ/TW và 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực, có giá trị học thuật cao cho việc nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử địa phương tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Chính trị Chu Văn An tỉnh Hưng Yên và các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học xã hội.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy và Hội LHPN tỉnh Hưng Yên xây dựng các đề án nâng cao chất lượng công tác cán bộ nữ và đổi mới phương thức lãnh đạo trong giai đoạn đẩy mạnh đô thị hóa.
- Lợi ích xã hội: Góp phần tôn vinh truyền thống văn hóa - lịch sử xứ nhãn, khơi dậy niềm tự hào về phong trào "Nữ du kích Hoàng Ngân", tạo động lực tinh thần to lớn để phụ nữ Hưng Yên rèn luyện phẩm chất "Tự tin - Tự trọng - Trung hậu - Đảm đang".
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận nguồn tư liệu hệ thống, phương pháp luận nghiên cứu lịch sử Đảng kết hợp tiếp cận liên ngành về giới và thể chế chính trị.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp ủy Đảng, chính quyền: Vận dụng các bài học kinh nghiệm trong công tác quy hoạch cán bộ, ban hành nghị quyết chuyên đề về công tác vận động phụ nữ.
- Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Nhận diện rõ các hạn chế mang tính lịch sử (bệnh hành chính hóa, thiếu chiều sâu phong trào) để chủ động đổi mới mô hình tập hợp hội viên, đặc biệt tại các khu, cụm công nghiệp.
- Các nhà hoạch định chính sách bình đẳng giới: Sở hữu dữ liệu lịch sử đối chiếu sự chuyển dịch vai trò của phụ nữ từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã phát triển sáng tạo lý luận của Đảng về công tác vận động quần chúng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH ở cấp địa phương, chứng minh rằng sự lãnh đạo của Đảng đối với Hội LHPN không phải là sự can thiệp hành chính trực tiếp mà là quá trình thể chế hóa đường lối thành chính sách an sinh giới và nâng cao năng lực tự chủ của tổ chức Hội, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nghĩa vụ công dân và thiên chức người mẹ của phụ nữ.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các công trình trước đây chỉ thuần túy liệt kê sự kiện lịch sử hoặc mô tả phong trào bề nổi, luận án áp dụng xuất sắc phương pháp kết hợp chặt chẽ giữa lịch sử và logic gắn với phân kỳ lịch sử khoa học (1997 - 2005 và 2005 - 2015), đối chiếu đồng thời 3 cấp độ (vĩ mô - trung mô - vi mô) và tích hợp các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội định lượng của địa phương để luận giải sự chuyển biến về chất trong hoạt động của Hội LHPN.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Phát hiện bất ngờ là hiện tượng phân hóa trong khả năng thích ứng của hội viên phụ nữ: Trong khi phụ nữ khu vực nông nghiệp nông thôn tiếp thu rất nhanh các phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi (nhãn lồng, cây ăn quả, chăn nuôi trang trại), thì một bộ phận lớn lao động nữ trẻ sau khi vào làm việc tại các khu công nghiệp tập trung lại có xu hướng xa rời sinh hoạt Hội truyền thống. Điều này chỉ ra khoảng trống về mô hình tổ chức Hội trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
4. Quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) có được đảm bảo không?
Hoàn toàn minh bạch và khả thi. Luận án cung cấp hệ thống danh mục tài liệu tham khảo chi tiết gồm 185 tài liệu (các văn kiện của Trung ương, Tỉnh ủy Hưng Yên, báo cáo của Hội LHPN, kỷ yếu hội thảo và các bài báo khoa học) kèm hệ thống phụ lục số liệu chuẩn mực, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tra cứu, thẩm định và mở rộng khung nghiên cứu cho các giai đoạn tiếp sau.
5. Khuyến nghị chiến lược 10 năm cho công tác phụ vận là gì?
- Thứ nhất, xây dựng cơ chế định lượng hóa chỉ tiêu cán bộ nữ chủ chốt trong quy hoạch cấp ủy các cấp;
- Thứ hai, chuyển đổi số toàn diện công tác quản lý hội viên và thành lập các nghiệp đoàn/chi hội phụ nữ đặc thù tại các khu công nghiệp;
- Thứ ba, nâng cao năng lực phản biện xã hội độc lập của Hội LHPN đối với các dự án kinh tế - xã hội liên quan trực tiếp đến quyền lợi phụ nữ và trẻ em.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương là công trình khoa học toàn diện, công phu và chuẩn mực về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên đối với Hội LHPN tỉnh giai đoạn 1997 - 2015.
Tựu trung lại, công trình đạt được 5 đóng góp cơ bản:
- Hệ thống hóa toàn diện, khoa học các quan điểm của Đảng và sự vận dụng sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về công tác phụ vận qua 4 kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh;
- Khái quát bức tranh lịch sử chân thực về sự trưởng thành của Hội LHPN tỉnh Hưng Yên từ chỗ chỉ có $245.870$ hội viên với muôn vàn khó khăn sau ngày tái lập tỉnh (1997) trở thành tổ chức vững mạnh, đóng góp then chốt vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương;
- Đánh giá khách quan những ưu điểm, chỉ rõ các hạn chế (tình trạng hành chính hóa, tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo chưa tương xứng, công tác tập hợp nữ công nhân khu công nghiệp);
- Đúc kết những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu về phương thức lãnh đạo của Đảng, công tác cán bộ nữ và cơ chế phối hợp liên ngành;
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về phát triển giới và mô hình tổ chức quần chúng trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.