phần mở đầu, kết luận khuyến nghị và phụ lục, nội dung chính của luận văn đơjợc cấu trúc thành sa chgjong: chgjong 1: cơ sở lý luận và thực liễn của đề tài choJơng 2: Thực trạng cán bộ, công chức nữ dân lộc thiểu số ba-na, Gia-rai tham gia lr0ng khu vực IIhà ngiớc lại tỉnh KOn Tum. chgjong 3: Trai nghiém va ra0 can của phụ nữ ba-na, Gia-rai tham gia khu vực [Tha nojéc tai tinh KOn Tum. 15 chojong 1: CO SO LY LUATI VA cO SO ThUc TIEN cUA DE TAI 1.1 Téng quan vé tinh hình nghiên cứu. các nghiên cứu về Tây Iguyên lrơjớc và sau năm 1975.
cŨn ngojời là chủ thể sáng †ạ0 ra nền văn hóa, văn minh của nhân l0ại, là động lực chủ yếu thúc đây sự phái triển liễn bộ xã hội. Ở Việt Iam cũng nhơỊ các nojớc lrên thế giới đều lấy sự phát triển c0n ngojời là lrung lâm ch0 sự phái triển kinh lế- chính trị- xã hội. Mỗi cộng đồng ngơiời, mỗi dia phojong trên đất nơjớc Việt Ilam, tr0ng đó có đồng sà0 các dân lộc thiểu số - một sộ phận đặc siệt quan trọng cấu thành nguồn lực c0n ngojời Việt Mam. Dé phat triển kinh lế - xã hội, xóa đói giảm nghè0 hiệu quả và bền vững vùng dân lộc thiểu số và miền núi, phát triển nguồn nhân lực phải là khâu then chốt, là một lr0ng những nhiệm vụ cấp sách nhằm thúc đây nhanh phái triển kinh lế - xã hội của vòng.
Tuy nhiên, d0 nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nên trình độ phái triển giữa cộng đồng các dân lộc Việt [am vẫn còn có sự chênh lệch khá lớn về mọi mặt, tr0ng đó có trình độ phát triển của nguồn nhân lực, siêu hiện lập trung ở chất lojợng của nguồn nhân lực các dân lộc thiểu số còn thấp, chơa đáp ứng đojợc với yêu cầu của liến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa dat nojoc. chính vì vậy, lr0ng nhiều năm ray, những khu vực miền núi nhơi Tây bắc, Tây IIguyên đojợc nhà nơjớc và các san ngành lập trung quan lâm phát triển kinh lế - chính tri - xã hội. Tây Iguyên có vị trí nằm ở trung lâm miền núi [am Đông DoJơng, dia thé hiểm yếu, có những hành lang lự nhiên thông với Ilam Là0, Đông sắc campuchia và duyên hải Trung sộ, Tây IIguyên còn là mội không gian xã hội 16 rộng lớn, nơi cộng cơ của đông đả0 các lộc ngojời thiểu số. Đóng góp lích cực và0 sự nghiệp giải phóng dân lộc và thống nhất ngjớc nhà (1945 - 1975).
Tây Hguyên giữ một vị trí chiến lojợc đặc siệt quan trong tr0ng quốc phòng và an 17 minh. Tây IIguyên còn là mội vòng có nhiều tiém năng đặc biệt nhơi rừng, kh0áng sản, du lịch, tuy nhiên những loi thé nay choja khai thác hiệu quả, xuất phát lừ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, nhoIng một nguyên nhân quan lrọng choơla xây dựng và phái huy nguồn nhân lực nơi đây, đặc siệt là nhân lực nữ dân lộc thiểu số. Iăm 2013, dân số Tây IIguyên là 5.434 ngojời, tr0ng đó nữ 2. Hguồn la0 động là 3136.6 ngojời chiếm 58,7%, đặc trong dân số Tây IIguyên là dân số trẻ (Tổng cục thống kê, 2012).
D0 đó, vấn đề quyền lợi, vai lrò của các cộng đồng thiểu số, nhất là các cộng đồng dân lộc sản địa trở thành mối quan lâm †r0ng mọi h0ạch định chính sách liên quan đến Tây IIguyên. Giai đạn lrơjóc 1975 Quá trình lm kiếm và khai thác thuộc địa đã khiến ngơjời Pháp trở thành đối lojợng đầu liên phát lộ Tây IIguyên và chuyên thành những tri thức kh0a học hiện đại. Sau sự mở đojờng của các nhà truyền giá0 (bùòi Minh Da, 2011), các phái bộ khả0 sát và các nhà cai trị lần lojợ† có mặt ở Tây IIguyên. Đáng chú ý là những học giả: henri Mailre, Sapalhier, AniOmarchi, bernard Y.
TrOng d6, céng trinh cia henri Mailre — “lừng ngojời ThoJợng” (Les jungles M0is), ch0 đến nay vẫn đơjợc xem là công trình nghiên cứu cơ bản nhất về Tây IIguyên. Tiếp sau là thế hệ các nhà kh0a học chuyên nghiệp: A.de haulecl0que, b0ulsel, Maurice, J. DOurnes, những ngojời đã đến va ở lại Tây IIguyên †r0ng khOảng thời gian 1950-1970. Đặc biệt, các nghiên cứu của GeOrges c0ndOminas qua ba tac phẩm nối tiếng của ông “chúng lôi ăn 18 99, 66 rùng”; “cái xa lạ là cái hàng ngày” và “Không gian xã hội vòng Đông Ilam Á” đơjợc giới chuyên môn đánh giá là những cuốn sách kinh điển của ngành dân lộc học và đojợc dịch ra nhiều thứ liếng khác nhau.
Đóng góp lớn nhất của ngơjời Pháp 19 là đã cung cấp một khối lơi liệu không lồ về đời sống văn hóa suôn/làng cô truyền. Đó là nguồn đữ liệu hết sức quan lrọng về một Tây IIguyên những năm lrojớc giải phóng miền Hlam thống nhất đất nojớc, d0 đó trở thành nguồn tham khả0 không thể sỏ qua ch0 những ai muốn nghiên cứu Tây lIIguyên sau này. Giai đạn sau năm 1975 Tr0ng giai đ0ạn 1954-1975, ở miền Ilam nojớc †a, xuất hiện nhiều công lrình nghiên cứu các dân lộc thiêu số Tây IIguyên. Hồi sật nhơi công trình của cửu L0ng Giang và T0an Ánh (2003), IIguyễn Trắc Dĩ (1969) và tác phẩm kinh điển “IIhững ngojời c0n của múi (S0us 0ƒ #he MOuniains) ” của Gerald cannÖn hickey (1982).
hiện trạng phát triển của các cộng đồng dân lộc thiểu số đojợc đề cập lr0ng một số công trình mang lính khái quát (bòi Minh Da0, 2010; Hguyễn Tan Dac, 2005; bùi Minh Đạ0 - bùi Thị bích Lan, 2005; Lơiu hùng, 2002). Một số nghiên cứu khác, tuy phạm vi ba0 quái hẹp hơn, nhơIng giải quyết †oJơng đối thấu đá0 các vấn đề cụ thể - thơjờng là những vấn đề nóng bỏng lr0ng bối cảnh Tây IIguyên đoøjơng đại. Tiêu biêu ch0 xu hơiớng này là nghiên cứu của 0scar Salemink (2003) cung cấp một cách nhìn khác s0 với những nhận thức đoJơng thời lại Việt lIlam về lính siệt lập của các dân lộc ngơjời Tây Ilguyên lrÔng lịch sử s0 với các khu vực kế cận. Đáng chú ý nữa, lác giả Andrew hardy với lác phâm “Đồi Đỏ: Dân di coJ và IIhà ngjớc ở ca0 Ilguyên Việt Iam” (ïeä hills: Migeanis and the State in the highlands Of Vietnam) da dong gop dit liéu phOng pho vé nghién cứu di coi & Dong Tam A.
Tac pham dojgc viết sằng một ph0ng cách đọc sách sống 20 động và minh họa bằng nhiều sản đồ và hình ảnh, nghiên cứu này hứa hẹn sẽ lrở thành một cô điển lr0ng nghiên cứu lịch sử Việt. Đây là nghiên cứu mang lính đội phá của các khu định cơ của vùng ca0 nguyên của Việt Ilam cung cấp một 21 phân lích lịch sử của và cung cấp cái nhìn sâu sắc và0 nền kinh lế chính trị của di coi cả ở Việt Ilam và các nơi khác, vùng ca0 nguyên Việt Tam. Dat những kinh nghiệm của ngojời dân lr0ng sối cảnh các chính sách của chính phủ và lịch sử dân lộc, cuốn sách này khám phá những dự đ0án, khó khăn, những thành lựu và thất vong cua ho, s0i td lầm quan trong địa chính tri của vùng ca0 nguyên. cỦn ngojời của suôn làng không chỉ đojợc đặt tr0ng mối liên hệ với môi lrojờng lự nhiên truyền thống, mà còn đối diện với những lác động liên lục và sâu sắc của đời sống chính trị - kinh lề - văn hóa - xã hội.
có thê nói địa sàn Tây IIguyên và các lộc ngojời sản địa ở đây đã sớm đojợc các học giả trOng va ng0ai nojoc quan lâm nghiên cứu. các nghiên cứu này phan lớn mang lính sa0 quái chung tim hiểu sự khác siệt giữa ngojời Kinh và các lộc ngojời thiêu số trên phojơng diện văn hóa, chính trị, kinh lế và tôn giá0. Tr0ng khuôn khổ nghiên cứu này, lôi hojớng đến phân lích sâu nội ham vấn đề phái triển nhân lực nữ dân lộc thiểu số trên địa Ban.2 Phái triển nguồn lực của cộng đồng các dân lộc thiểu số Hguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một tr0ng những vấn đề cốt lõi của sự nghiệp phát triển kinh lế — xã hội ở mỗi quốc gia. Đặc siệt lr0ng thời đại ngày nay, đối với các nolớc đang phái triển, giải quyết vấn đề này đang là yêu cầu đơjợc đặ! ra hết sức sức xúc, vì nó vừa mang lính thời sự, vừa mang lính chiến loiợc xuyên suốt quá trình phát triển kinh lế — xã hội của mỗi nơjớc.
Tr0ng những năm gần đây, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề đơjợc đề cập nghiên cứu ở những mức độ và góc độ khác nhau. 22 Đáng chú ý nhơi nghiên cứu của Phạm Minh hạc (2011) đã làm rõ những khái niệm về nguồn nhân lực và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Ilam. Trên cơ sở đánh giá tác động nguồn nhân lực nojớc †a lr0ng quá trình công nghiệp hóa, 23 hiện đại hóa lác giả đoỊa ra giải pháp dé phat triển nhân lực này. IIghiên cứu của Đỗ Minh coJơng - IIguyễn Thị L0an chủ siên (2001) trình sày quan điểm, định hơjớng chiến lojợc và giải pháp chủ yếu ch0 việc phát triển năng lực giá0 dục bậc ca0 ở nojớc †a lr0ng thời kỳ mới.
IIghiên cứu của bùi Thị Ilgọc Lan (2002) lập trung làm rõ trí luệ, nguồn lực trí luệ, vai trò, đặc điểm, thực trạng phát huy và xu hơlớng phát triển của nguồn lực trí tuệ Việt Iam - sộ phận linh h0a tr0ng nguồn nhân lực Việt Ham thời gian qua. Trên cơ sở đó, lác giả đoỊa ra những phoJơng hơjớng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Iam lr0ng công cuộc đổi mới và xây dựng đất ngjớc. Hg0ài ra, đối với việc phát triển nguồn nhân lực dân lộc thiểu số có nhiều công lrình nghiên cứu mang lính khái quát, sơtớc đầu tìm hiểu vé chat lojong chung chứ choja đi sâu phân lích các nguyên nhân (h0àng hiệt; 1987). hojớng đến lầm quan trong của các dân lộc í† ngojời (chiếm 12% dân số cả nojớc) lr0ng sự phát triển chung của đất ngiớc, về cả vị trí, kinh lễ văn hóa và các điều kiện ty nhiên có liên quan, Đảng và IIhà nojớc đã có những chính sách cụ thê đối với công tác đà0 1a0, sồi dojỡng cán bộ dân lộc í† ngo\ời.
các lác giả lập lrung nêu lên thực trạng và các đề xuất hữu ích để nâng ca0 chất loợng nguồn nhân lực này, đáp ứng yêu cầu thực liễn hiện nay (Vũ Đình hòe, 2008). Tuy nhiên các công trình nghiên cứu mang lính chất khái quát chung về vấn đề phát triển kinh lế bền vững ở Tây IIguyên. các nghiên cứu chola đề cập đến phát triển nguồn nhân lực nữ ở Việt nam nói chung và ở Tây Hlguyên nói riêng.