Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ xã hội học "Sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở: nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam Định" (Mã số: 9 31 03 01) được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Mạnh Lợi tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2018).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Tên luận án: Sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở: |
| nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam Định |
| - Tác giả: Nguyễn Thị Phương | Người hướng dẫn: PGS. Vũ Mạnh Lợi |
| - Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam |
| - Ngành: Xã hội học | Mã số: 9 31 03 01 | Năm hoàn thành: 2018 |
| - Hướng tiếp cận: Kết hợp định tính và định lượng (Phương pháp hỗn hợp) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển lịch sử Việt Nam, phụ nữ luôn giữ vai trò quan trọng trong sản xuất vật chất, gìn giữ văn hóa và xây dựng, bảo vệ đất nước. Kể từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập năm 1930, công tác giải phóng phụ nữ và bình đẳng giới được thể chế hóa qua nhiều chủ trương, văn bản luật pháp. Tuy nhiên, trên thực tế, tỷ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng, cơ quan dân cử và cơ quan quản lý nhà nước các cấp vẫn còn thấp, đặc biệt là ở các vị trí lãnh đạo chủ chốt.
Nam Định là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng có trình độ kinh tế - xã hội phát triển, dân trí cao và tiếp giáp gần trung tâm chính trị Hà Nội. Mặc dù vậy, các số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ cán bộ nữ các cấp tại Nam Định thấp hơn mức trung bình chung của cả nước. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cấp trung ương, cấp tỉnh hoặc cấp huyện; số lượng công trình nghiên cứu xã hội học chuyên sâu về sự tham gia của phụ nữ tại hệ thống chính trị cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) – cấp nền tảng thấp nhất trong hệ thống chính trị Việt Nam – còn rất hạn chế. Do đó, luận án được thực hiện nhằm cung cấp cứ liệu khoa học và thực tiễn toàn diện về thực trạng và các nhân tố chi phối sự tham gia chính trị của phụ nữ ở cấp cơ sở.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Dựa trên những luận cứ khoa học và thực tiễn, luận án phân tích thực trạng và ảnh hưởng của một số nhân tố đến sự tham gia của phụ nữ vào hệ thống chính trị cấp cơ sở trường hợp tỉnh Nam Định; qua đó đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới tại tỉnh Nam Định cũng như trên phạm vi cả nước.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài trong và ngoài nước;
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu;
- Phân tích thực trạng sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tỉnh Nam Định;
- Phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố xã hội tới sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tỉnh Nam Định;
- Khuyến nghị một số giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở, thúc đẩy bình đẳng giới.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phụ nữ tham gia trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tại tỉnh Nam Định hiện nay như thế nào?
- Những nhân tố xã hội nào tác động đến sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tại tỉnh Nam Định?
- Cần có giải pháp gì để tăng cường và nâng cao hiệu quả sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở?
- Giả thuyết nghiên cứu:
- Tỷ lệ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nói chung và tỷ lệ nữ giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt ở Nam Định hiện nay thấp; khi tham gia công tác, phụ nữ thường phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ và thường được giao đảm nhận các lĩnh vực công việc gắn liền với định kiến giới về vai trò của phụ nữ.
- Phụ nữ có những ưu thế riêng về trình độ, năng lực và phẩm chất trong việc thực hiện nhiệm vụ và công tác tại hệ thống chính trị cấp cơ sở; phụ nữ có vai trò quan trọng trong việc góp phần xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và ổn định hệ thống chính trị ở địa phương.
- Thể chế, môi trường công tác, quan niệm về vai trò của phụ nữ, gia đình và các đặc điểm cá nhân là những yếu tố có thể góp phần khuyến khích, thúc đẩy hoặc gây cản trở tới việc thực hiện nhiệm vụ, quá trình thăng tiến của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và những nhân tố tác động đến sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở.
- Khách thể nghiên cứu: Nam giới và phụ nữ là cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tại địa bàn khảo sát.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung và không gian: Phân tích thực trạng và nhân tố ảnh hưởng tại tỉnh Nam Định trong nhiệm kỳ 2016-2021.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 5/2015 đến tháng 6/2017. Thu thập dữ liệu sơ cấp qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1 phỏng vấn bảng hỏi thực hiện từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016; Giai đoạn 2 phỏng vấn sâu thực hiện vào tháng 7 năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo hai khối chính: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu tại Việt Nam.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Thực trạng tham chính của phụ nữ: Theo Lương Thu Hiền (2014) trích xuất từ dữ liệu IPU và UN Women, bức tranh tham chính của nữ giới toàn cầu có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực; Rwanda dẫn đầu thế giới với tỷ lệ nữ trong Quốc hội đạt 63,8%, các nước Bắc Âu chiếm 42,11%, trong khi khu vực châu Á - Thái Bình Dương (18,4%) và Trung Đông (16%) ở mức thấp. Các công trình học thuật như Handbook of Gender and Work của Kathryn M. Barton (SAGE Publications) chỉ ra sự tồn tại của cơ cấu giới tính tại nơi làm việc và hiện tượng thiếu đại diện nữ ở cấp quản lý cấp cao (dưới 5%) dù phụ nữ chiếm 46% lực lượng lao động. Các báo cáo của International IDEA (2005) tại các khu vực Arab (6,7%), Indonesia và Mỹ Latinh cũng khẳng định tỷ lệ nữ trong cơ quan lập pháp còn hạn chế.
- Chính sách thúc đẩy và hạn ngạch giới: Nhiều nghiên cứu phân tích tính hiệu quả của các cơ chế hạn ngạch giới: Trung Quốc (chỉ tiêu đặt ra từ năm 1990 bởi Ban Tổ chức Trung ương và Hội LHPN Trung Quốc: 100% huyện và 50% xã có cán bộ chủ chốt nữ); Indonesia (Điều 65 Luật số 12 năm 2003 quy định 30% hạn ngạch tự nguyện cho các đảng phái); Ấn Độ (Bản Hiến pháp sửa đổi năm 1992 bắt buộc dành ít nhất 1/3 số ghế cơ quan dân cử địa phương cho nữ; các nghiên cứu của Bhavani năm 2009, Pande R. năm 2009 tại Tây Bengal); Argentina (Hiến pháp 1994 và Điều 3 Hiến chương ĐCS năm 2005 quy định tỷ lệ 30%); châu Phi (nghiên cứu của Ballington J., 2003 về việc áp dụng hạn ngạch đặt chỗ và tự nguyện giúp nâng tỷ lệ nữ nghị sĩ từ 1% năm 1960 lên 14,3% năm 2003). Các nghiên cứu của Cole S. tại Liberia, Llanos B. tại Mỹ Latinh (Costa Rica, Panama, Honduras), iKNOW Politics và Clulow M. tại Trung Mỹ cũng tổng kết các kinh nghiệm xây dựng liên minh chính trị và cơ chế phân bổ tài chính đào tạo nữ ứng viên.
- Rào cản và định kiến giới: Virginia E. Schein và Sabine Sczesny xác định rào cản khuôn mẫu "nghĩ đến quản lý, nghĩ đến nam giới" tồn tại xuyên quốc gia. International IDEA (2005) phân chia rào cản thành 3 nhóm: chính trị (mô hình nam trị, hệ thống bầu cử bất lợi), kinh tế - xã hội (học vấn, gánh nặng kép gia đình - việc làm), tư tưởng - tâm lý (định kiến văn hóa, sự thiếu tự tin). Tác giả Siregar W.B (2004) chỉ ra rào cản từ cấu trúc đảng phái và danh sách bầu cử bán mở rộng tại Indonesia. Các nghiên cứu tại Bangladesh và Trung Mỹ chỉ ra ảnh hưởng của văn hóa phụ hệ, tôn giáo và sự chống đối từ đồng nghiệp nam.
- Vai trò và đóng góp của nữ lãnh đạo: Lori Beaman và cộng sự cùng các nghiên cứu chính sách khẳng định sự hiện diện của nữ lãnh đạo thúc đẩy đầu tư vào hàng hóa công cộng thiết yếu như nước sạch, y tế, dinh dưỡng trẻ em, vắc-xin và đường sá cơ sở.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Tỷ lệ đại diện và cơ cấu "hình phễu": Các nghiên cứu của Phan Trung Lý, Nguyễn Đức Hạt, Vũ Mạnh Lợi, Võ Thị Mai, Trương Thị Minh Thông, Phan Thanh Trâm, Vương Thị Hanh, Nguyễn Phương Thảo và các báo cáo của LHQ/UNDP (2014, 2015, 2016) chỉ ra tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy, Quốc hội và HĐND còn thấp. Tỷ lệ đại diện có xu hướng giảm dần từ cấp tỉnh xuống huyện và thấp nhất ở cấp xã (cơ cấu hình phễu). Phụ nữ chủ yếu giữ chức danh cấp phó, người giúp việc, phụ trách công tác dân vận, kiểm tra; tỷ lệ giữ vị trí đứng đầu cơ quan Đảng, chính quyền dưới 5%.
- Phẩm chất và năng lực cán bộ nữ: Các tác giả (Phan Thanh Trâm, Nguyễn Đức Hạt, Vũ Mạnh Lợi...) ghi nhận cán bộ nữ có đạo đức lối sống lành mạnh, cẩn trọng, khiêm tốn, gần dân, ít tham nhũng và có tinh thần trách nhiệm cao. Nghiên cứu của Vũ Mạnh Lợi (2006) qua Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản chỉ ra nữ Bí thư Đảng ủy xã có trình độ học vấn bình quân cao hơn nam giới cùng vị trí để đạt được sự tín nhiệm.
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng tại Việt Nam: (1) Cơ chế, thể chế chính sách (quy định tuổi nghỉ hưu chênh lệch 5 tuổi theo phân tích của UNDP làm nén lộ trình thăng tiến; thiếu văn bản quy định tỷ lệ ràng buộc trách nhiệm); (2) Công tác quy hoạch, đào tạo, bố trí cán bộ (Nguyễn Trọng Điều, Thanh Xuân, Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Hữu Minh); (3) Định kiến giới và tư tưởng Khổng giáo ("trọng nam khinh nữ", định kiến năng lực của cử tri và cấp ủy); (4) Gánh nặng gia đình và chuẩn mực giới (áp lực việc nhà, sinh đẻ, nuôi dạy con, tâm lý "hậu phương"); (5) Đặc điểm cá nhân (tâm lý an phận, tự ti, thiếu quyết đoán, hoặc tâm lý níu kéo nội bộ).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Đa số các công trình trong nước tiếp cận ở cấp độ vĩ mô, đánh giá chung tỷ lệ toàn quốc hoặc từng cơ quan trung ương, ít có công trình xã hội học khảo sát thực nghiệm chuyên sâu tại hệ thống chính trị cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) của một địa bàn đồng bằng sông Hồng như tỉnh Nam Định. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích thực trạng tham chính, vai trò giải quyết công việc cụ thể và đo lường tác động của 5 nhóm nhân tố xã hội tại 9 đơn vị hành chính cấp cơ sở thuộc tỉnh Nam Định trong nhiệm kỳ 2016-2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận
Luận án xây dựng trên nền tảng phương pháp luận nhận thức duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin với 3 nguyên tắc:
- Nguyên tắc khách quan: Nghiên cứu hiện tượng sự tham gia chính trị của phụ nữ đúng như thực tế khách quan, kết luận dựa trên chứng cứ khoa học.
- Nguyên tắc phát triển và toàn diện: Xem xét sự tham gia của phụ nữ trong tiến trình vận động, đặt trong mối quan hệ đa chiều với môi trường kinh tế, văn hóa, thể chế và gia đình.
- Nguyên tắc tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm chứng chân lý.
Đồng thời, luận án vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác cán bộ nữ cùng các lý thuyết xã hội học chuyên ngành:
- Lý thuyết nữ quyền Mác-xít (Marxist Feminism): Luận giải nguồn gốc bất bình đẳng giới bắt nguồn từ chế độ tư hữu, phân công lao động xã hội và các thiết chế gia đình phụ hệ; nhấn mạnh việc giải phóng phụ nữ gắn liền với sự tham gia vào lao động sản xuất và quản lý xã hội.
- Lý thuyết vị thế – vai trò xã hội: Phân tích vị thế xã hội của phụ nữ trong hệ thống chính trị cơ sở và các xung đột vai trò khi phụ nữ cùng lúc gánh vác vai trò công dân/cán bộ xã hội và vai trò chăm sóc gia đình truyền thống.
- Phương pháp tiếp cận Giới và Phát triển (GAD - Gender and Development): Tiếp cận mối quan hệ giới trong cấu trúc xã hội, phân tích mối quan hệ quyền lực giữa nam và nữ, cơ cấu phân công lao động theo giới và điều kiện thể chế nhằm thúc đẩy bình đẳng giới thực chất.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [BỐI CẢNH THỂ CHẾ & CHÍNH SÁCH] [MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC & ĐỊA PHƯƠNG] |
| - Luật Bình đẳng giới, Luật Bầu cử - Phân công công tác, đánh giá cán bộ |
| - Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng - Sự ủng hộ của lãnh đạo và đồng nghiệp |
| | SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ | |
| | - Cơ cấu, tỷ lệ trong Cấp ủy, HĐND, UBND, Đoàn thể | |
| | - Vị trí, chức danh nắm giữ (Trưởng / Phó / Chuyên trách) | |
| | - Mức độ tham gia ra quyết định và xử lý công việc địa phương | |
| [ĐỊNH KIẾN GIỚI & GIA ĐÌNH] [NHÂN TỐ BẢN THÂN PHỤ NỮ] |
| - Quan niệm truyền thống, Nho giáo - Trình độ học vấn, lý luận chính trị |
| - Gánh nặng việc nhà, con cái - Kỹ năng, ý chí phấn đấu, sự tự tin |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định lượng và định tính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, báo cáo thống kê của tỉnh Nam Định, dữ liệu các cuộc bầu cử Quốc hội, HĐND và các công trình khoa học trong, ngoài nước.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp theo biểu mẫu thống kê: Thiết kế và gửi 3 bộ biểu mẫu thống kê tới các cấp (cấp tỉnh; cấp huyện/thành phố; cấp xã/phường/thị trấn) để thu thập số lượng, tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy, HĐND, UBND, các chức danh cụ thể, cơ cấu độ tuổi và trình độ đào tạo.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Định lượng):
- Khảo sát toàn bộ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách và đại biểu HĐND tại 9 xã, phường, thị trấn được lựa chọn với tổng dung lượng mẫu là $N = 360$ phiếu hợp lệ.
- Xử lý và phân tích dữ liệu bằng phần mềm thống kê SPSS Version 22.0.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (Định tính): Thực hiện phỏng vấn sâu 18 cán bộ (tại mỗi xã/phường chọn 2 người: 1 nam và 1 nữ gồm lãnh đạo, công chức hoặc người hoạt động không chuyên trách) nhằm lý giải chiều sâu các phát hiện định lượng.
Địa bàn và phương pháp chọn mẫu
Địa bàn nghiên cứu được chọn theo phương pháp bốc thăm ngẫu nhiên đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế của tỉnh Nam Định:
- Vùng trung tâm công nghiệp, dịch vụ: Thành phố Nam Định (khảo sát phường Trường Thi, phường Quang Trung, xã Mỹ Xá).
- Vùng đồng bằng ven biển: Huyện Hải Hậu (khảo sát xã Hải Long, xã Hải Phong, thị trấn Thịnh Long).
- Vùng đồng bằng thấp trũng: Huyện Trực Ninh (khảo sát xã Trung Đông, xã Trực Chính, thị trấn Cổ Lễ).
Tổng số địa bàn gồm 5 xã và 4 phường, thị trấn, đảm bảo cơ cấu đại diện giữa khu vực nông thôn và thành thị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về sự tham gia chính trị của phụ nữ ở phạm vi quốc tế và tại Việt Nam. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành 4 nhóm chủ đề chính: thực trạng tham gia chính trị; các cơ chế chính sách và hạn ngạch giới; các nhân tố và rào cản tác động; vai trò và đóng góp thực tế của phụ nữ. Chương này chỉ ra rằng dù hệ thống văn bản pháp lý của Việt Nam tương đối đầy đủ nhưng hiệu quả thực thi ở cấp cơ sở còn nhiều bất cập, tạo tiền đề cho việc triển khai nghiên cứu trường hợp tại Nam Định.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: hệ thống chính trị cấp cơ sở, sự tham gia chính trị của phụ nữ, vị thế và vai trò xã hội, định kiến giới, phân công lao động theo giới. Tác giả trình bày khung lý thuyết gồm phương pháp luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý thuyết nữ quyền Mác-xít, lý thuyết vị thế - vai trò, tiếp cận GAD và thiết lập Khung phân tích (Sơ đồ 2). Bên cạnh đó, chương 2 tổng thuật bối cảnh thể chế của Việt Nam và đặc điểm kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy chính trị của tỉnh Nam Định.
Chương 3: Thực trạng sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tỉnh Nam Định
Chương 3 trình bày các kết quả thống kê thứ cấp và số liệu điều tra xã hội học định lượng ($N = 360$) về thực trạng tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2016-2021.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CHỈ BÁO THỰC TRẠNG THAM GIA CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ (TỔNG HỢP KHẢO SÁT) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm chỉ báo | Đặc điểm thực tế ghi nhận từ dữ liệu |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Tỷ lệ tham gia cấp ủy | Tỷ lệ nữ thấp, giảm dần từ cấp huyện xuống xã |
| Tỷ lệ trong HĐND | Có tăng nhẹ nhưng chưa đạt chỉ tiêu đề ra |
| Vị trí công tác | Nữ chủ yếu giữ chức danh cấp phó, chuyên trách đoàn thể|
| Phân công chuyên môn | Nữ tập trung ở khối văn hóa - xã hội, công việc sự vụ |
| Đảm nhiệm công việc | Nữ thường xuyên kiêm nhiệm nhiều đầu việc không tên |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Các phát hiện chính từ số liệu của chương 3:
- Cơ cấu tỷ lệ: Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy, HĐND và UBND cấp cơ sở tại các địa bàn khảo sát ở Nam Định còn thấp so với tiềm năng và mục tiêu đề ra. Xu hướng cơ cấu "hình phễu" thể hiện rõ khi tỷ lệ nữ giảm dần ở các cấp quản lý trực tiếp.
- Vị trí và chức danh: Phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở chủ yếu đảm nhiệm các vị trí cấp phó hoặc cán bộ chuyên trách đoàn thể (Hội LHPN, Đoàn Thanh niên), rất ít phụ nữ giữ các vị trí chủ chốt đứng đầu như Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND hay Chủ tịch UBND xã/phường.
- Phân công lĩnh vực công tác: Có sự phân hóa rõ rệt theo định kiến giới trong phân công công việc. Cán bộ nữ thường được phân công phụ trách các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, thủ quỹ hoặc các công việc tạp vụ, sự vụ văn phòng (Biểu đồ 3.1); trong khi nam giới chiếm đa số ở các lĩnh vực kinh tế, tài chính, quân sự, công an, xây dựng và quản lý đất đai.
- Vai trò giải quyết vấn đề: Cán bộ nữ chứng minh được năng lực xử lý tình huống linh hoạt, kiên trì, sâu sát cơ sở, đóng góp lớn vào việc hòa giải mâu thuẫn cộng đồng, thực hiện chính sách an sinh xã hội và phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Chương 4: Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tỉnh Nam Định
Chương 4 tập trung kiểm định và phân tích mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố xã hội đối với sự tham gia của phụ nữ:
- Yếu tố thể chế: Các văn bản, chính sách bình đẳng giới đã được ban hành nhưng công tác phổ biến, quán triệt ở cấp cơ sở chưa đồng đều (Biểu đồ 4.1). Việc thiếu các chỉ tiêu định lượng bắt buộc và cơ chế giám sát thực thi trách nhiệm người đứng đầu làm giảm hiệu lực chính sách.
- Yếu tố môi trường làm việc: Môi trường làm việc tại cấp xã còn tồn tại sự phân biệt đối xử vô hình; sự ủng hộ và tạo điều kiện từ lãnh đạo chủ chốt (thường là nam giới) đóng vai trò quyết định đối với việc quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ nữ (Biểu đồ 4.2, 4.3).
- Quan niệm truyền thống và định kiến giới: Tác động của tư tưởng Nho giáo gia trưởng ("nam ngoại, nữ nội") còn ăn sâu trong nhận thức của người dân và chính một bộ phận cán bộ (Bảng 4.1, 4.2, 4.3). Nam giới thường được mặc định có tố chất lãnh đạo, quyết đoán hơn nữ giới.
- Ảnh hưởng của gia đình: Gánh nặng việc nhà, chăm sóc con cái và nghĩa vụ phụng dưỡng gia đình làm giảm quỹ thời gian tự học tập, mở rộng quan hệ xã hội của phụ nữ (Biểu đồ 4.4). Sự ủng hộ của người chồng là điều kiện tiên quyết để phụ nữ an tâm tham gia công tác xã hội.
- Nhân tố từ bản thân phụ nữ: Sự chênh lệch về trình độ học vấn và trình độ lý luận chính trị (Biểu đồ 4.5, 4.6), tâm lý tự ti, an phận, ngại va chạm, ngại đi học xa hoặc lo sợ mâu thuẫn gia đình là các rào cản nội tại (Biểu đồ 4.9).
- So sánh tương quan: Tác giả tiến hành so sánh mức độ quan tâm và chênh lệch đánh giá giữa nam giới - phụ nữ (Bảng 4.6) và giữa khu vực nông thôn - thành thị (Bảng 4.7) về các yếu tố quyết định khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ nữ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận:
- Luận án vận dụng kết hợp lý thuyết nữ quyền Mác-xít, lý thuyết vị thế – vai trò xã hội và phương pháp tiếp cận Giới và phát triển (GAD) để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh về sự tham gia chính trị của phụ nữ tại cấp cơ sở ở nông thôn và đô thị đồng bằng sông Hồng.
- Chỉ rõ 3 khía cạnh ý nghĩa xã hội khi phụ nữ tham gia hệ thống chính trị: đảm bảo quyền bình đẳng dân chủ, nâng cao hiệu quả quản trị công bằng góc nhìn giới, và thúc đẩy phát triển bền vững cộng đồng.
- Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện, cập nhật về thực trạng cán bộ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2016-2021 qua mẫu khảo sát 360 cán bộ và 18 phỏng vấn sâu.
- Đo lường cụ thể mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố (thể chế, môi trường làm việc, định kiến xã hội, gia đình, bản thân cá nhân) và chỉ ra các rào cản mang tính cấu trúc kìm hãm cơ hội thăng tiến của phụ nữ ở cấp cơ sở.
Các đề xuất và khuyến nghị giải pháp
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện thể chế và chính sách: Ban hành các quy định có chỉ tiêu cụ thể, ràng buộc trách nhiệm của cấp ủy và người đứng đầu; bổ sung cơ chế thanh tra, giám sát việc thực hiện chỉ tiêu cán bộ nữ trong quy hoạch và bầu cử cấp cơ sở; nghiên cứu chính sách tuổi nghỉ hưu linh hoạt.
- Đổi mới công tác tổ chức cán bộ nữ: Xây dựng quy hoạch cán bộ nữ dài hạn, chủ động tạo nguồn từ đoàn thể cơ sở; thiết kế các chương trình đào tạo lý luận chính trị, quản lý nhà nước linh hoạt về thời gian, địa điểm phù hợp với đặc thù gia đình của cán bộ nữ; thực hiện bố trí, phân công công việc đa dạng, tránh rập khuôn theo định kiến giới.
- Nâng cao vai trò của các tổ chức, đoàn thể: Phát huy vai trò tham mưu và giám sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp và Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ; xây dựng mạng lưới hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm cho cán bộ nữ cấp xã; huy động nguồn lực hỗ trợ tài năng nữ.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức giới và hỗ trợ gia đình: Đẩy mạnh truyền thông về bình đẳng giới nhằm xóa bỏ định kiến "trọng nam khinh nữ"; khuyến khích nam giới chia sẻ trách nhiệm gia đình; bồi dưỡng kỹ năng mềm, nâng cao sự tự tin và khát vọng cống hiến cho đội ngũ cán bộ nữ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án là công trình nghiên cứu trường hợp (case study) tập trung tại 9 xã, phường, thị trấn thuộc 3 huyện, thành phố của tỉnh Nam Định trong khung thời gian nhiệm kỳ 2016-2021. Do giới hạn về không gian và nguồn lực, các phát hiện thực nghiệm phản ánh chủ yếu đặc điểm của khu vực đồng bằng sông Hồng, chưa bao quát các vùng đặc thù như miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hay các đô thị đặc biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên vùng giữa các tỉnh đồng bằng sông Hồng với các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc Tây Nam Bộ.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các mô hình kinh tế mới và quá trình chuyển đổi số ở cấp cơ sở đối với cơ hội tham gia chính trị của cán bộ nữ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với các nhóm đối tượng:
- Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Cung cấp cơ sở khoa học để Ban Tổ chức cấp ủy, Sở Nội vụ, Hội LHPN và Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp tại Nam Định cũng như các địa phương tham khảo khi xây dựng quy hoạch cán bộ nữ và chiến lược bình đẳng giới.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong các chuyên ngành Xã hội học, Giới và Phát triển, Khoa học Quản lý, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
- Phần có giá trị tham khảo cao: Phương pháp xây dựng bảng hỏi kết hợp biểu mẫu thống kê 3 cấp; khung phân tích tích hợp lý thuyết vị thế - vai trò và GAD; hệ thống số liệu định lượng chi tiết về sự phân công công việc và định kiến giới tại Chương 3 và Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và được thực hiện tại những địa bàn cụ thể nào?
Luận án tiến hành điều tra bảng hỏi định lượng trên mẫu $N = 360$ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách và đại biểu HĐND; đồng thời phỏng vấn sâu 18 người (mỗi xã 2 người gồm 1 nam và 1 nữ). Khảo sát được thực hiện tại 9 xã, phường, thị trấn thuộc 3 địa bàn của tỉnh Nam Định: Thành phố Nam Định (phường Trường Thi, phường Quang Trung, xã Mỹ Xá); Huyện Hải Hậu (xã Hải Long, xã Hải Phong, thị trấn Thịnh Long); Huyện Trực Ninh (xã Trung Đông, xã Trực Chính, thị trấn Cổ Lễ).
2. Luận án kết hợp những lý thuyết và phương pháp tiếp cận xã hội học nào?
Luận án vận dụng 3 nguyên tắc phương pháp luận Mác - Lênin kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ nữ; tích hợp 3 khung lý thuyết chuyên ngành gồm: Lý thuyết nữ quyền Mác-xít (Marxist Feminism), Lý thuyết vị thế – vai trò xã hội và Phương pháp tiếp cận Giới và Phát triển (GAD).
3. Thực trạng phân công công việc đối với cán bộ nữ ở cấp cơ sở tỉnh Nam Định có đặc điểm gì nổi bật?
Số liệu khảo sát chỉ ra sự phân hóa mang tính định kiến giới rõ rệt: phụ nữ chủ yếu giữ chức danh cấp phó, chuyên trách đoàn thể và được phân công các lĩnh vực sự vụ, văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, thủ quỹ hoặc tạp vụ văn phòng; trong khi các vị trí lãnh đạo chủ chốt đứng đầu và các lĩnh vực kinh tế, tài chính, an ninh, địa chính do nam giới nắm giữ chủ yếu.
4. Những nhóm nhân tố chính nào được luận án xác định là ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở?
Luận án xác định 5 nhóm nhân tố chính gồm: (1) Yếu tố thể chế, chính sách; (2) Yếu tố môi trường làm việc và sự ủng hộ của lãnh đạo địa phương; (3) Quan niệm truyền thống và định kiến giới; (4) Ảnh hưởng từ gia đình và người chồng; (5) Các nhân tố từ bản thân người phụ nữ (học vấn, trình độ lý luận chính trị, tâm lý tự tin, ý chí phấn đấu).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuyên sâu về sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở tại tỉnh Nam Định. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết vị thế - vai trò, tiếp cận Giới và phát triển với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng tham chính, cơ cấu phân công lao động theo giới và các rào cản thể chế, xã hội, gia đình đối với cán bộ nữ cấp cơ sở. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho việc hoạch định chính sách cán bộ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới trong hệ thống chính trị Việt Nam.