Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Cao Xuân Liễu dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Hữu Luyến, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2014. Luận án thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành, mã số đào tạo 62 31 80 05.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc |
| | Cơ ho |
| Tác giả | Cao Xuân Liễu |
| Người hướng dẫn | GS. Trần Hữu Luyến |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội |
| | Việt Nam |
| Chuyên ngành / Mã số | Tâm lý học chuyên ngành / 62 31 80 05 |
| Năm bảo vệ | 2014 |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chương trình giáo dục môn Tiếng Việt cấp Tiểu học đặt mục tiêu hình thành và phát triển cho học sinh bốn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cơ bản: nghe, nói, đọc, viết. Kỹ năng đọc đúng tiếng Việt (xét ở góc độ kỹ thuật đọc thành tiếng) là công cụ then chốt giúp học sinh lớp 1 tiếp nhận tri thức và hòa nhập với môi trường học đường. Theo Điều 5 Luật Giáo dục, tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường. Tại Hội thảo Giáo dục Thế giới ở Dakar (Senegal) năm 2000 và Báo cáo Toàn cầu năm 2006 "Mục tiêu giáo dục cho tất cả mọi người", năng lực biết đọc và biết viết được xác định là nền tảng cơ bản để phát triển giáo dục cho từng cá nhân.
Lâm Đồng là địa bàn cư trú tập trung đông nhất của người Cơ ho – dân tộc bản địa chiếm tỷ lệ dân số lớn nhất trong các dân tộc thiểu số tại địa phương (112.926 người theo điều tra dân số năm 1999 trên tổng số 128.723 người Cơ ho của cả nước). Trẻ em người Cơ ho khi bước vào lớp 1 phải tiếp cận tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai trong điều kiện kinh tế - xã hội vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn, vốn từ tiếng Việt hạn chế và chủ yếu giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ tại gia đình, buôn làng. Sự khác biệt về loại hình ngôn ngữ dẫn đến hiện tượng giao thoa và chuyển di ngữ âm, gây trở ngại lớn cho quá trình phát âm, đánh vần và đọc chữ. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về phương pháp dạy tiếng Việt cho học sinh vùng dân tộc thiểu số, song trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống dưới góc độ tâm lý học về kỹ năng đọc chữ tiếng Việt (ở phương diện đọc thành tiếng) của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho.
Mục tiêu nghiên cứu
- Chỉ ra thực trạng mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho.
- Đề xuất và kiểm nghiệm tính khả thi của một số biện pháp tác động sư phạm nhằm nâng cao mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt cho nhóm học sinh này.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ biểu hiện kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho.
- Khách thể nghiên cứu:
- Học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho tại tỉnh Lâm Đồng.
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho tại tỉnh Lâm Đồng.
- Phụ huynh của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho tại địa bàn khảo sát.
Giả thuyết khoa học
- Kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho đạt ở mức yếu; trong đó, kỹ năng đọc chữ cái đạt mức trung bình, kỹ năng đọc vần, đọc từ, đọc câu đạt mức yếu, kỹ năng đọc đoạn văn đạt mức kém.
- Có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho; trong đó, yếu tố giao thoa ngôn ngữ, môi trường tiếng và phương pháp dạy học của giáo viên có ảnh hưởng mạnh nhất.
- Nếu tạo điều kiện về môi trường tiếng bằng cách tác động thay đổi phương pháp dạy học của giáo viên theo hướng tích cực hóa các hoạt động đọc chữ của học sinh thì có thể nâng cao được mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho; xác định hệ thống khái niệm công cụ, các kỹ năng cấu thành, tiêu chí xem xét, mức độ đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
- Làm rõ thực trạng mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt nói chung và từng kỹ năng cấu thành (chữ cái, vần, từ, câu, đoạn văn), cùng thực trạng các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến kỹ năng này ở học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho.
- Đề xuất và làm sáng tỏ tính khả thi của biện pháp tác động sư phạm nhằm nâng cao mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt cho học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Giới hạn ở kỹ năng đọc đúng chữ tiếng Việt dưới hình thức đọc to thành tiếng theo chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho học sinh lớp 1; không đi sâu vào cấp độ đọc thầm hay đọc hiểu văn bản hoàn chỉnh.
- Địa bàn: Các trường tiểu học và phân hiệu trường tiểu học thuộc huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
- Khách thể:
- Khảo sát thực trạng: 210 học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho.
- Thực nghiệm tác động: 52 học sinh lớp thực nghiệm (TN) và 57 học sinh lớp đối chứng (ĐC).
- Thực nghiệm kiểm chứng: 41 học sinh lớp kiểm chứng (KC).
- Thời gian:
- Khảo sát thực trạng: Học kỳ 1 năm học 2011 - 2012.
- Thực nghiệm tác động và kiểm chứng: Học kỳ 1 năm học 2012 - 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng tiếp cận lý luận về kỹ năng
Tác giả luận án tổng thuật ba khuynh hướng chính trong lịch sử nghiên cứu tâm lý học về phạm trù kỹ năng:
- Khuynh hướng xem kỹ năng là mặt kỹ thuật của thao tác, hành động hay hoạt động: Đại diện bởi V. Crucheski, A. Côvaliôv, N. Rudic, V. Kixegof, Trần Trọng Thủy, Trần Hữu Luyến. Theo hướng này, kỹ năng được định nghĩa là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện hoạt động; chỉ cần nắm vững phương thức và trình tự phối hợp các thao tác kỹ thuật là chủ thể đã có kỹ năng.
- Khuynh hướng xem kỹ năng là biểu hiện của năng lực cá nhân gắn với kết quả: Đại diện bởi N. Levitôv, A.V. Pêtrôpxki, Froehlich, K. Platonov, Xavier Roegiers, I. Khaclamov, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Dũng, Trần Quốc Thành, Hoàng Anh. Quan điểm này nhấn mạnh kỹ năng không chỉ là mặt kỹ thuật mà còn là năng lực vận dụng tri thức, kỹ xảo để thực hiện hành động đạt kết quả trong những điều kiện biến đổi khác nhau, thể hiện qua tính chính xác, nhanh chóng và dễ dàng.
- Khuynh hướng xem kỹ năng kết hợp giữa kỹ thuật, năng lực và giá trị/thái độ: Đại diện bởi J. Richard, Louise, S. Bartte Harriet, Sheator. Hướng tiếp cận này coi kỹ năng là hành vi ứng xử chịu sự chi phối bởi nhận thức, cảm xúc, niềm tin và thái độ của chủ thể đối với hoạt động chuyên môn.
Các hướng nghiên cứu về kỹ năng đọc và phương pháp dạy đọc
- Nghiên cứu về kỹ năng đọc nói chung: T. Egorov phân tích các cấp độ hình thành kỹ xảo đọc; Javal (1878) nghiên cứu chuyển động mắt khi đọc dòng chữ; William Gray thực nghiệm so sánh tốc độ đọc bằng mắt và đọc thành tiếng (chỉ ra đọc thầm nhanh hơn từ 1,5 đến 2 lần và giúp hiểu nghĩa tốt hơn); Glenn Doman nghiên cứu dạy trẻ học đọc sớm giai đoạn từ 3 tháng đến 5 tuổi; Vernon phân tích nguyên nhân đọc kém do rối loạn nhận thức; Dechant và Smith khảo sát mối quan hệ giữa tốc độ đọc và sự thông hiểu; Wisler nhấn mạnh vai trò quyết định của giáo viên giỏi; Willows, Samuels và Cruchetxky phân tích ảnh hưởng phân tán chú ý của tranh vẽ minh họa ở giai đoạn đầu tập đọc; Bereiter và Bird nghiên cứu chiến lược kiểm tra trong dạy đọc.
- Nghiên cứu về phương pháp dạy đọc:
- Phương pháp ngữ nghĩa: Tiêu biểu là Cattell (1960) khảo sát khả năng ghi nhớ từ có nghĩa so với từ vô nghĩa, làm nền tảng cho việc dạy đọc tại Mỹ trước thập niên 1960.
- Phương pháp ngữ âm: Dykstra (phân tích 8 chương trình dạy học tại Mỹ), Hodgen, Xokhina, L. Lovo, Jeanne S. Chall, Meyer, Dibennedetto (chứng minh phương pháp âm chữ ưu việt hơn phương pháp cả từ), Muller, Haddock, Bausell, Jenins (dạy kết hợp từ làm tăng hiệu quả mã âm), Kean et al., Juel và Roper (so sánh âm học trực tiếp - tổng hợp và gián tiếp - phân tích), Williams, Richardson et al. (nghiên cứu dạy đọc cho trẻ chậm phát triển), Elkonin (chia quy trình dạy đọc làm 3 giai đoạn theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ của Galperin), Amonashivi (phương pháp ngữ âm trực tiếp - tổng hợp dạy học sinh lớp 1 đọc viết trong 84 ngày), Phayxec, Blekher, Chikheeva, Taruntaieva, Dieterich et al. (độ tuổi tối ưu và dạy âm học có hệ thống).
- Nghiên cứu về kỹ thuật đọc: T. Egorov chia quá trình hình thành kỹ năng đọc thành 3 giai đoạn: phân tích, tổng hợp và tự động hóa; Gôgơlanh so sánh đọc to thành tiếng, đọc lẩm nhẩm và đọc thầm; Brant W. Riedel (2007) khảo sát mối quan hệ giữa phân tích ký tự, vốn từ vựng và độ trôi chảy khi đọc thành tiếng ở 1.518 học sinh; Sheila W. Reece et al. đo lường tốc độ đọc từ/phút; Michael Oerlemans và Barbara Dodd (2011) khảo sát 1.372 học sinh về năng lực đánh vần dựa trên trắc nghiệm Schonell; Hale, Christine Neddenriep, Emily P. Kirk (2011) đo lường sự phát âm đúng; Maryse Bianco et al. (2011) nghiên cứu 687 học sinh lớp 1 tại Pháp về nhận thức âm vị học và đọc thành tiếng.
- Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số: Phạm Toàn, Nguyễn Trường, Mông Ký Slay; dạy đọc hiểu ngoại ngữ: Bùi Hiền, Hoàng Xuân Hoa, Đỗ Ca Sơn, Dương Đức Niệm.
- Chương trình Cải cách giáo dục (Nguyễn Thị Nhất, Nguyễn Tú Sinh, Trịnh Mạnh, Trần Mạnh Hưởng, Nguyễn Thị Như Nguyệt) sử dụng phương pháp phân tích ngữ âm kết hợp ngữ nghĩa; Chương trình Công nghệ giáo dục CGD (Hồ Ngọc Đại) dạy đọc theo hướng phân tích ngữ âm.
- Các đề tài chuyên biệt: Dương Thị Diệu Hoa (1993 - 1995) nghiên cứu cơ chế hình thành kỹ năng đọc viết cho học sinh đầu lớp 1 người Kinh; Đỗ Thị Châu (1996 - 1999) nghiên cứu kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh lớp 6; Ngô Đăng Huyền (2004 - 2008) chủ trì đề tài Viện Khoa học Giáo dục về quy trình công nghệ hình thành kỹ năng học tiếng Việt; Ngô Hiền Tuyên (2007 - 2009) nghiên cứu công nghệ dạy học tiếng Việt lớp 2 tại Lào Cai; Đoàn Thị Thúy Hạnh (2007) nghiên cứu thiết kế công nghệ dạy học tiếng Việt lớp 1; Nguyễn Kim Dung (2007) nghiên cứu kỹ năng đọc hiểu tiếng Việt của học sinh lớp 3 Hà Nội; nhóm Cánh Buồm.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Hầu hết các công trình trong nước tập trung vào học sinh người Kinh, học sinh lớp lớn (lớp 2, 3, 6) hoặc kỹ năng đọc hiểu. Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát và thực nghiệm tâm lý học về kỹ năng đọc đúng chữ tiếng Việt ở góc độ phát âm to thành tiếng đối với học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho tại địa bàn Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm
Luận án dựa trên hai nguyên tắc phương pháp luận của tâm lý học hoạt động:
- Nguyên tắc thống nhất tâm lý và hoạt động: Kỹ năng đọc chữ không tách rời hoạt động, được hình thành, bộc lộ và phát triển trong hoạt động học tập, đồng thời giữ vai trò điều khiển, điều chỉnh hoạt động học.
- Nguyên tắc hệ thống: Kỹ năng đọc được xem xét trong mối quan hệ đa chiều với phương pháp dạy học, môi trường ngôn ngữ và các yếu tố tâm lý - xã hội.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC KỸ NĂNG ĐỌC CHỮ TIẾNG VIỆT |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Khái niệm kỹ năng | Sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có và các thao tác phù |
| | hợp vào thực hiện có hiệu quả hành động/hoạt động trong điều |
| | kiện cụ thể xác định. |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| 6 Đặc trưng cơ bản | (1) Tính đầy đủ; (2) Tính khái quát; (3) Tính đúng đắn; |
| của kỹ năng | (4) Tính thuần thục; (5) Tính linh hoạt; (6) Tính hiệu quả. |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| Khái niệm đọc | Hoạt động lời nói chuyển dạng thức chữ viết thành âm thanh |
| | (đọc thành tiếng) hoặc không thành âm thanh (đọc thầm) theo |
| | chuẩn mực ngữ âm xác định và thông hiểu nội dung. |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| 5 Kỹ năng cấu thành | (1) Kỹ năng đọc chữ cái tiếng Việt; |
| được nghiên cứu | (2) Kỹ năng đọc vần tiếng Việt; |
| | (3) Kỹ năng đọc từ tiếng Việt; |
| | (4) Kỹ năng đọc câu tiếng Việt; |
| | (5) Kỹ năng đọc đoạn văn tiếng Việt. |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
| 3 Tiêu chí đánh giá | - Tính đúng đắn (chuẩn xác về âm vị, dấu thanh, ngắt nghỉ). |
| | - Tính thuần thục (tốc độ, độ trôi chảy, không thao tác thừa). |
| | - Tính linh hoạt (khả năng xử lý từ mới, ngữ cảnh mới). |
+----------------------+----------------------------------------------------------------+
Đặc điểm ngữ âm tiếng Việt và tiếng Cơ ho
- Tiếng Việt: Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á (Mon-Khmer). Cấu trúc âm tiết tiếng Việt có tính độc lập cao, gồm 5 thành phần hoàn chỉnh: thanh điệu (6 thanh), âm đầu (22 phụ âm), âm đệm, âm chính và âm cuối. Hầu hết các âm tiết đều mang nghĩa và có chức năng như từ.
- Tiếng Cơ ho: Thuộc nhánh Bana (Bahnaric Nam), họ Nam Á. Khác với tiếng Việt, tiếng Cơ ho là ngôn ngữ không có thanh điệu, hệ thống ngữ âm và quy tắc kết hợp phụ âm đầu, vần có những nét đặc thù riêng.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Người Cơ ho tại Lâm Đồng sống tập trung tại các buôn làng (bon), duy trì truyền thống gia đình mẫu hệ (dù đang chuyển dịch sang tiểu gia đình). Trẻ em trước tuổi đến trường hầu như chỉ sử dụng tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt thường nhật, môi trường giao tiếp tiếng Việt rất hạn chế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu tâm lý học, giáo dục học và ngôn ngữ học.
- Phương pháp quan sát (phương pháp chủ đạo): Dự giờ, quan sát trực tiếp các biểu hiện thao tác, hành vi đọc thành tiếng của học sinh trong các tiết học vần, tập đọc.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức, phương pháp dạy học của giáo viên và môi trường tiếng từ phụ huynh học sinh.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá bài kiểm tra đọc chữ cái, vần, từ, câu, đoạn văn và kỹ năng nghe - viết.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi với giáo viên tiểu học, cán bộ quản lý giáo dục và phụ huynh người Cơ ho.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm và thực nghiệm kiểm chứng: Tổ chức dạy học thực nghiệm tác động (thay đổi phương pháp dạy học, tích cực hóa hoạt động đọc, tạo môi trường tiếng) và đối chứng/kiểm chứng độc lập.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, tính điểm trung bình (ĐTB), tỷ lệ phần trăm (%), kiểm định sự khác biệt và vẽ biểu đồ phân bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu kỹ năng và kỹ năng đọc chữ, xác lập hệ thống khái niệm công cụ và làm rõ đặc điểm tâm lý, ngôn ngữ của khách thể nghiên cứu:
- Phân tích cấu trúc hoạt động đọc dựa trên cấu trúc 6 thành tố của hoạt động lời nói: hoạt động lời nói, hành động lời nói, thao tác lời nói (phía chủ thể) và động cơ lời nói, mục đích lời nói, điều kiện/phương tiện lời nói (phía đối tượng).
- Xác định đọc thành tiếng là quá trình vật chất hóa ký tự chữ viết thành âm thanh theo chuẩn ngữ âm. Luận án chia nhỏ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt thành 5 kỹ năng cấu thành có trật tự phát triển từ đơn giản đến phức tạp: đọc chữ cái $\rightarrow$ đọc vần $\rightarrow$ đọc từ $\rightarrow$ đọc câu $\rightarrow$ đọc đoạn văn.
- Phân tích sự tương đồng và khác biệt ngữ âm giữa tiếng Việt và tiếng Cơ ho. Tiếng Cơ ho không có thanh điệu và có tổ hợp phụ âm đầu khác biệt, khiến học sinh Cơ ho gặp khó khăn lớn trong việc phát âm dấu thanh tiếng Việt (hỏi, ngã, ngã - sắc, nặng) và phân biệt các vần phức, phụ âm ghép.
- Xác lập 3 tiêu chí đánh giá kỹ năng: (1) Tính đúng đắn, (2) Tính thuần thục, (3) Tính linh hoạt; chia thành 5 mức độ: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu, Kém.
- Phân loại các yếu tố ảnh hưởng gồm: Yếu tố chủ quan (nhận thức, hứng thú, vốn từ tiếng Việt ban đầu, đặc điểm phát âm của trẻ) và Yếu tố khách quan (môi trường tiếng tại gia đình/cộng đồng, phương pháp giảng dạy của giáo viên, chương trình và sách giáo khoa, cơ sở vật chất).
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực nghiệm và các công cụ đo lường:
- Địa bàn nghiên cứu: Thực hiện tại các trường tiểu học và phân hiệu vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
- Quy mô mẫu khảo sát thực trạng: 210 học sinh lớp 1 người Cơ ho, cùng đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 và phụ huynh học sinh.
- Tiến trình nghiên cứu qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Học kỳ 1 năm học 2011 - 2012): Điều tra thực trạng mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt và các yếu tố ảnh hưởng.
- Giai đoạn 2 (Học kỳ 1 năm học 2012 - 2013): Triển khai thực nghiệm tác động sư phạm và thực nghiệm kiểm chứng.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN BỔ MẪU KHÁCH THỂ TRONG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM |
+------------------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Nhóm khách thể | Số lượng học sinh | Nội dung triển khai |
+------------------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Lớp Thực nghiệm (TN) | 52 học sinh | Áp dụng biện pháp tác động sư |
| | | phạm tích cực hóa hoạt động đọc |
+------------------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Lớp Đối chứng (ĐC) | 57 học sinh | Học theo phương pháp dạy học |
| | | thông thường |
+------------------------------+--------------------+-----------------------------------+
| Lớp Kiểm chứng (KC) | 41 học sinh | Khảo sát song song trên nhóm độc |
| | | lập để kiểm định độ tin cậy |
+------------------------------+--------------------+-----------------------------------+
- Quy trình thực nghiệm tác động: Thiết kế các biện pháp sư phạm nhằm: (1) Tạo môi trường giao tiếp tiếng Việt thường xuyên trong và ngoài lớp học; (2) Tích cực hóa hoạt động đọc của học sinh thông qua hệ thống bài tập phân tích âm vị, luyện phát âm chuẩn các thanh điệu và phụ âm ghép dễ nhầm lẫn; (3) Hướng dẫn giáo viên điều chỉnh ngữ nhịp, sử dụng đồ dùng trực quan hợp lý nhằm tránh làm phân tán sự chú ý vào chữ viết.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho
Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực trạng và kết quả kiểm định thực nghiệm:
Thực trạng mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt
- Mức độ chung: Kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người Cơ ho ở giai đoạn khảo sát thực trạng đạt mức Yếu. Có sự sụt giảm rõ rệt về mức độ đạt được khi chuyển từ đơn vị chữ cái lên đoạn văn:
- Kỹ năng đọc chữ cái: Đạt mức Trung bình (học sinh nắm tương đối tốt các chữ cái đơn, nhưng gặp khó khăn ở các phụ âm ghép gồm hai chữ cái như ch, gh, kh, nh, ph, th, tr, ng, ngh).
- Kỹ năng đọc vần: Đạt mức Yếu (học sinh lúng túng ở các vần có âm đệm và âm cuối, vần khó phát âm).
- Kỹ năng đọc từ: Đạt mức Yếu (tốc độ đọc chậm, nhiều thao tác thừa, phụ thuộc vào đánh vần từng tiếng).
- Kỹ năng đọc câu: Đạt mức Yếu (ngắt nghỉ hơi chưa đúng vị trí ngữ pháp, phát âm sai dấu thanh).
- Kỹ năng đọc đoạn văn: Đạt mức Kém (tính trôi chảy thấp, hay đọc sót tiếng, lặp lại từ hoặc phát âm sai nghĩa).
- Phân tích theo tiêu chí: Điểm tiêu chí Đúng đắn cao hơn tiêu chí Thuần thục và tiêu chí Linh hoạt. Mối tương quan giữa các tiêu chí cho thấy học sinh còn thiếu độ trơn tru và linh hoạt khi gặp các từ ngữ mới ngoài bài học.
- Kỹ năng nghe - viết bổ trợ: Đạt kết quả tương ứng ở mức thấp, phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa kỹ năng đọc và kỹ năng viết chính tả.
- Phân hóa theo giới tính và độ tuổi: Sự khác biệt về giới tính không có ý nghĩa thống kê lớn; tuy nhiên học sinh đi học đúng độ tuổi và có qua lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt kết quả đọc tốt hơn nhóm học sinh quá tuổi hoặc chưa qua mẫu giáo.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng:
- Yếu tố giao thoa ngữ âm giữa tiếng Cơ ho và tiếng Việt được đánh giá là rào cản chủ quan lớn nhất.
- Môi trường tiếng Việt nghèo nàn tại gia đình và buôn làng là yếu tố khách quan chi phối trực tiếp.
- Phương pháp dạy học của giáo viên chưa có sự phân hóa đặc thù cho đối tượng học sinh học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai.
Kết quả thực nghiệm tác động sư phạm
So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm giữa ba nhóm:
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP DIỄN BIẾN MỨC ĐỘ KỸ NĂNG ĐỌC CỦA CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU |
+---------------------+-------------------------------+---------------------------------+
| Nhóm khách thể | Trước thực nghiệm | Sau thực nghiệm tác động |
+---------------------+-------------------------------+---------------------------------+
| Lớp Thực nghiệm | Mức Yếu (tương đương nhóm ĐC) | Tăng trưởng rõ rệt: Đạt mức |
| (TN: 52 HS) | | Khá - Trung bình ở cả 5 kỹ năng |
+---------------------+-------------------------------+---------------------------------+
| Lớp Đối chứng | Mức Yếu | Tăng tiến chậm, phần lớn vẫn ở |
| (ĐC: 57 HS) | | mức Trung bình yếu và Yếu |
+---------------------+-------------------------------+---------------------------------+
| Lớp Kiểm chứng | Mức Yếu | Diễn biến tương tự nhóm Đối |
| (KC: 41 HS) | | chứng, giữ nguyên mức Yếu |
+---------------------+-------------------------------+---------------------------------+
- Sự thay đổi tích cực ở nhóm Thực nghiệm thể hiện rõ ở cả 5 kỹ năng cấu thành (chữ cái, vần, từ, câu, đoạn văn) và kỹ năng nghe - viết. Học sinh nhóm Thực nghiệm giảm hẳn tỷ lệ phát âm sai thanh điệu, đọc liền từ nhanh hơn, biết ngắt nghỉ đúng câu và mức độ thuần thục tăng lên đáng kể so với nhóm Đối chứng và Kiểm chứng. Kết quả này khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Khái quát hóa và hệ thống hóa các hướng tiếp cận lý luận về kỹ năng và kỹ năng đọc chữ trong tâm lý học; xây dựng các định nghĩa thao tác: kỹ năng đọc chữ tiếng Việt, kỹ năng đọc đúng chữ thành tiếng của học sinh lớp 1 người dân tộc thiểu số.
- Xác định cấu trúc kỹ năng đọc chữ tiếng Việt gồm 5 kỹ năng thành phần (đọc chữ cái, đọc vần, đọc từ, đọc câu, đọc đoạn văn) và 3 tiêu chí đánh giá định lượng - định tính (tính đúng đắn, tính thuần thục, tính linh hoạt).
- Làm sáng tỏ cơ sở tâm lý học ngôn ngữ về sự giao thoa ngữ âm giữa tiếng Cơ ho (thuộc nhóm Môn-Khmer, không thanh điệu) và tiếng Việt (ngôn ngữ có 6 thanh điệu), chỉ ra nguyên nhân gây lỗi đọc sai ở học sinh lớp 1 người Cơ ho.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu thực nghiệm về mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
- Chỉ rõ thứ bậc mức độ kỹ năng từ chữ cái (Trung bình), vần - từ - câu (Yếu) đến đoạn văn (Kém), cùng các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình đọc.
- Đề xuất và chứng minh tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp tác động sư phạm: đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh kết hợp với việc xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt tăng cường tại trường học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cần có chương trình và tài liệu bổ trợ môn Tiếng Việt lớp 1 được thiết kế chuyên biệt cho học sinh dân tộc thiểu số học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai; tăng cường thời lượng chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi trước khi vào lớp 1.
- Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy: Cần linh hoạt vận dụng phương pháp dạy học tích cực; chú trọng rèn luyện phát âm âm vị, thanh điệu qua các thao tác trực quan; kiên trì sửa lỗi giao thoa ngôn ngữ; xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt thường xuyên trong lớp học.
- Đối với nhà trường và phụ huynh: Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong việc tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc với sách báo, truyện tranh tiếng Việt; khuyến khích phụ huynh giao tiếp tiếng Việt cơ bản với con em tại nhà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn tại một số trường tiểu học và phân hiệu thuộc huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng; chưa mở rộng sang các địa bàn khác có người Cơ ho sinh sống như tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa hay Đắk Lắk.
- Luận án chỉ tập trung nghiên cứu kỹ thuật đọc đúng chữ dưới hình thức đọc to thành tiếng trong phạm vi học kỳ 1 của lớp 1 theo chương trình sách giáo khoa hiện hành, chưa đánh giá sâu mức độ đọc thầm và đọc hiểu văn bản hoàn chỉnh ở các học kỳ tiếp theo.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu kỹ năng đọc hiểu và kỹ năng viết tiếng Việt của học sinh người dân tộc Cơ ho ở các khối lớp cao hơn (lớp 2, 3, 4, 5).
- Khảo sát so sánh kỹ năng đọc chữ tiếng Việt giữa học sinh dân tộc Cơ ho với học sinh các dân tộc thiểu số khác cùng sinh sống trên địa bàn Tây Nguyên (như Êđê, Giarai, Mạ, Mnông).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Ngôn ngữ học ứng dụng: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết kỹ năng đọc, bảng tiêu chí đánh giá kỹ thuật đọc thành tiếng và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng - kiểm chứng trên khách thể học sinh dân tộc thiểu số.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục tiểu học vùng miền núi, dân tộc thiểu số: Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách tăng cường tiếng Việt, phân bổ thời lượng dạy học và biên soạn tài liệu bổ trợ phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đối với giáo viên tiểu học giảng dạy vùng đồng bào Cơ ho: Cung cấp các chỉ dẫn thực tiễn về kỹ thuật phát hiện và sửa lỗi phát âm, lỗi giao thoa ngữ âm, cùng biện pháp tổ chức tiết học vần, tập đọc đạt hiệu quả cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận kỹ năng đọc chữ tiếng Việt ở khía cạnh nào?
Luận án tiếp cận kỹ năng đọc chữ tiếng Việt thuần túy ở góc độ kỹ thuật đọc to thành tiếng theo các chuẩn mực ngữ âm tiếng Việt (tính đúng đắn, tính thuần thục, tính linh hoạt), không đi sâu vào cấp độ đọc thầm hay đọc hiểu nội dung ngữ nghĩa văn bản hoàn chỉnh.
2. Cấu trúc kỹ năng đọc chữ tiếng Việt trong luận án gồm những thành phần nào?
Cấu trúc kỹ năng đọc chữ tiếng Việt được chia thành 5 kỹ năng cấu thành theo trật tự phát triển: (1) Kỹ năng đọc chữ cái; (2) Kỹ năng đọc vần; (3) Kỹ năng đọc từ; (4) Kỹ năng đọc câu; (5) Kỹ năng đọc đoạn văn.
3. Quy mô khách thể khảo sát thực trạng và thực nghiệm của đề tài là bao nhiêu?
- Khảo sát thực trạng: 210 học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
- Thực nghiệm tác động: 52 học sinh lớp thực nghiệm (TN) và 57 học sinh lớp đối chứng (ĐC).
- Thực nghiệm kiểm chứng: 41 học sinh lớp kiểm chứng (KC).
- Khách thể bổ trợ: Giáo viên dạy lớp 1 và phụ huynh học sinh người Cơ ho.
4. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ kỹ năng đọc của học sinh lớp 1 người Cơ ho đạt mức nào?
Thực trạng chung đạt mức Yếu. Cụ thể: kỹ năng đọc chữ cái đạt mức Trung bình; kỹ năng đọc vần, đọc từ và đọc câu đạt mức Yếu; kỹ năng đọc đoạn văn đạt mức Kém. Học sinh gặp khó khăn lớn nhất ở các phụ âm ghép, vần phức và hệ thống 6 thanh điệu tiếng Việt.
5. Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người Cơ ho?
Ba yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất được xác định là: (1) Hiện tượng giao thoa ngôn ngữ và khác biệt ngữ âm giữa tiếng Cơ ho (không thanh điệu) và tiếng Việt; (2) Môi trường giao tiếp tiếng Việt hạn chế tại gia đình và cộng đồng; (3) Phương pháp dạy học của giáo viên chưa thực sự phù hợp với đối tượng học sinh học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người dân tộc Cơ ho" của tác giả Cao Xuân Liễu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận tâm lý học về kỹ năng đọc thành tiếng và chỉ rõ thực trạng mức độ kỹ năng đọc chữ tiếng Việt của học sinh lớp 1 người Cơ ho tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng ở mức Yếu do rào cản giao thoa ngữ âm và môi trường tiếng hạn chế. Công trình đã xác lập khung đánh giá gồm 5 kỹ năng cấu thành và 3 tiêu chí đo lường thực nghiệm chặt chẽ. Thông qua việc tổ chức thực nghiệm tác động sư phạm trên các nhóm TN, ĐC và KC, luận án chứng minh rằng việc đổi mới phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động của học sinh kết hợp tăng cường môi trường tiếng Việt mang lại hiệu quả nâng cao rõ rệt kỹ năng đọc chữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác giảng dạy tiếng Việt vùng đồng bào dân tộc thiểu số.