Tổng quan luận án
Ung thư vú là bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư chủ yếu ở nữ giới trên phạm vi toàn cầu. Dữ liệu từ GLOBOCAN 2018 ghi nhận thế giới có khoảng 2,1 triệu ca mắc mới (chiếm 11,6% tổng số ca ung thư) và gần 627.000 ca tử vong. Đến năm 2020, ung thư vú đã vượt qua ung thư phổi để trở thành bệnh ung thư được chẩn đoán nhiều nhất với ước tính 2,3 triệu ca mắc mới (11,7%). Tại Việt Nam, tỷ suất mắc ung thư vú chuẩn hoá theo tuổi ở nữ giới tăng gần gấp đôi trong giai đoạn 2000–2010 (từ 17,4/100.000 dân). Thống kê của Bệnh viện K cho thấy trên 70% bệnh nhân ung thư đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm (Tis và T1) mang lại hiệu quả điều trị khả quan với tỷ lệ thành công ở giai đoạn 1 đạt 95%, giai đoạn 2 đạt 70–75%, giai đoạn 3 đạt 65%, trong khi giai đoạn 4 chỉ đạt 5%.
Các nghiên cứu trong nước chỉ ra rằng hiểu biết, thái độ và hành vi sàng lọc của phụ nữ còn hạn chế: tỷ lệ có kiến thức đúng dao động từ 50% đến 67,9%, thái độ đúng đạt 62,7%, thực hành khám vú lâm sàng từ 14,3% đến 17% và tự khám vú từ 13,8% đến 15,2%. Tại thành phố Hải Phòng, ung thư vú chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh ung thư ở nữ giới (tỷ suất 20,3–21,5/100.000 dân). Tuy nhiên, các dữ liệu dịch tễ học về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của phụ nữ và cán bộ y tế cơ sở tại các địa bàn huyện, cũng như hiệu quả của các giải pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe đồng bộ chưa được khảo sát đầy đủ.
Luận án tiến sĩ y tế công cộng của tác giả Đào Thị Hải Yến (Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, 2022) xác định 3 mục tiêu nghiên cứu:
- Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của phụ nữ trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú tại 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải, thành phố Hải Phòng năm 2017 - 2018.
- Xác định kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của nhân viên y tế trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú của 2 huyện trên.
- Đánh giá hiệu quả can thiệp bằng truyền thông - giáo dục đào tạo nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: (1) Phụ nữ từ 18 tuổi trở lên, sinh sống từ 5 năm trở lên tại địa bàn nghiên cứu; (2) Nhân viên y tế tuyến xã phụ trách hoặc thực hiện công tác sản - nhi hoặc sản phụ khoa (bác sĩ đa khoa, y sĩ đa khoa, y sĩ sản nhi, hộ sinh) tại các trạm y tế thuộc hai huyện nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Giai đoạn mô tả cắt ngang thực hiện tại 6 xã ven biển huyện Thủy Nguyên (An Lư, Lập Lễ, Phả Lễ, Phục Lễ, Thủy Triều, Trung Hà) và 2 xã huyện Cát Hải (Phù Long, Trân Châu), thành phố Hải Phòng. Giai đoạn can thiệp tiến hành tại xã Phục Lễ (Thủy Nguyên) và xã Trân Châu (Cát Hải).
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2019, chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (mô tả cắt ngang từ 01/2017 đến 12/2017) và Giai đoạn 2 (can thiệp cộng đồng từ 01/2018 đến 12/2018).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan y văn trong luận án hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu dịch tễ học, yếu tố nguy cơ, phương pháp sàng lọc và các can thiệp truyền thông y tế:
- Dịch tễ học và gánh nặng bệnh tật: Trên thế giới, tỷ suất mới mắc chuẩn hóa theo tuổi cao nhất ở châu Úc (86,7–94,2/100.000 dân), Tây Âu (92,6/100.000 dân), Bắc Âu (90,1/100.000 dân) và thấp hơn ở châu Á (37,9/100.000 dân). Tại châu Á, Singapore (64,0/100.000 dân), Hàn Quốc (59,8/100.000 dân), Nhật Bản (57,6/100.000 dân) có tỷ suất mắc cao; Việt Nam thuộc nhóm có tỷ suất thấp hơn (21,7–29,9/100.000 dân). Độ tuổi mắc bệnh phổ biến nhất ở phụ nữ Việt Nam là 45–55 tuổi. Bệnh nhân ung thư vú ở Việt Nam chẩn đoán ở giai đoạn 0–I chiếm 14,7%, giai đoạn II chiếm 61,2%, giai đoạn III–IV chiếm 27,6% (khác biệt so với Hoa Kỳ khi có 58,6% ca phát hiện ở giai đoạn I).
| Tỉnh / Thành phố |
Tỷ suất mới mắc chuẩn theo tuổi (ASR/100.000 dân nữ, 2011–2013) |
| Hà Nội |
32,6 |
| Cần Thơ |
24,3 |
| Thành phố Hồ Chí Minh |
22,4 |
| Hải Phòng |
20,3 |
| Thái Nguyên |
10,3 |
- Các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú:
- Yếu tố gia đình và di truyền: Phụ nữ có 1 người thân cấp một mắc bệnh tăng nguy cơ gấp 2 lần, có 2 người thân cấp một tăng nguy cơ gấp 3 lần (nghiên cứu tại Mỹ ghi nhận aOR = 2,5; 95% CI: 1,3–4,8). Đột biến gen ức chế khối u BRCA1 (nhiễm sắc thể 17) và BRCA2 (nhiễm sắc thể 13) làm tăng nguy cơ ung thư vú lên đến 62–85%. Ngoài ra còn có đột biến gen p53 và các đa hình di truyền (MDM4, miR-100, miR-124-1, miR-218-2, miR-301b, miR-605, miR-4293, hsa-mir-603).
- Yếu tố sản phụ khoa và nội tiết: Có kinh sớm trước 13 tuổi tăng nguy cơ gấp 1,6 lần; mãn kinh muộn sau 55 tuổi tăng nguy cơ 1,03% cho mỗi năm chậm mãn kinh. Nghiên cứu của Khalis M. chỉ ra phụ nữ chưa sinh con có nguy cơ cao gấp 3,77 lần so với người đã sinh con; sinh con đầu lòng sau 35 tuổi tăng 40% nguy cơ so với trước 20 tuổi. Nghiên cứu của Romieu chỉ ra mang thai và cho con bú giúp giảm nguy cơ mắc bệnh từ 0,23 đến 0,63 lần.
- Lối sống và môi trường: Uống rượu (1 ly/ngày tăng 7–10%, 2–3 ly/ngày tăng khoảng 20%), béo phì sau mãn kinh, lười hoạt động thể chất, hút thuốc lá, sử dụng liệu pháp hormone thay thế kéo dài trên 4 năm, tiếp xúc bức xạ ion hóa vùng ngực trước 30 tuổi và phơi nhiễm các hóa chất gây rối loạn nội tiết (thuốc trừ sâu, kim loại nặng, hợp chất đa vòng).
- Thực trạng KAP của phụ nữ và nhân viên y tế:
- Quốc tế: Nghiên cứu tại Ba Lan (2012, n=400) cho thấy 71,44% phụ nữ đạt điểm tối đa về kiến thức, 92% nhận biết chụp X-quang vú. Nghiên cứu tại Ấn Độ (2013, n=1000) ghi nhận điểm kiến thức triệu chứng và nguy cơ ở phụ nữ tiền mãn kinh chỉ đạt 1,73/7 điểm. Tại Cộng hòa Trung Phi (2015, n=158 nhân viên y tế), 60,1% có kiến thức kém về yếu tố nguy cơ và chỉ 15,2% từng được đào tạo về ung thư vú. Nghiên cứu tại Rwanda (2015) chứng minh tập huấn giúp nâng điểm kiến thức y tá từ 73,9% lên 91,3% và thực hành đúng từ 24% lên 88%. Nghiên cứu tại Brazil (2011, n=1600 bác sĩ, y tá), Malaysia (2012, dược sĩ cộng đồng), Thổ Nhĩ Kỳ (Akpinar, n=970 nhân viên y tế gia đình) và Iraq (n=107 y tá) phản ánh nhu cầu đào tạo liên tục cho cán bộ y tế ban đầu.
- Trong nước: Nghiên cứu tại Khánh Hòa (2016, n=1120) cho thấy tỷ lệ có kiến thức đạt ở thành phố là 81,5% và nông thôn là 80,9%; nghiên cứu tại miền núi phía Bắc (2017) ghi nhận tỷ lệ kiến thức đạt 62,8%, tự khám vú 13,8%, siêu âm vú 14,6%, chụp X-quang 10,1%; nghiên cứu trên 1036 nữ công nhân may (2017) ghi nhận 22,7% đạt kiến thức tự khám vú và 15,2% thực hành hàng tháng; nghiên cứu của Bùi Thị Duyên tại Thanh Hóa (2017, n=306) cho thấy tỷ lệ thực hành phát hiện sớm đạt 22,3% (khám lâm sàng chiếm 17,0%).
- Can thiệp truyền thông - giáo dục sức khỏe: Tổng quan hệ thống của Feleke Doyore Agide và cộng sự trên 22 nghiên cứu xác nhận can thiệp nâng cao sức khỏe thúc đẩy hành vi kiểm tra vú. Các nghiên cứu tại Tây Ban Nha (n=546), Nigeria (cộng đồng Igbo, n=200), tổng quan 82 nghiên cứu ứng dụng di động tại 20 quốc gia, nghiên cứu của Thackeray về mạng xã hội Twitter, cùng các chiến dịch quốc gia tại Việt Nam như "Tầm soát ung thư vú ngay khi sang tuổi 40" và "Chung tay vì người phụ nữ tôi yêu" (Quỹ Ngày mai tươi sáng, Bộ Y tế) khẳng định vai trò then chốt của truyền thông đa kênh.
Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Thiếu hụt dữ liệu dịch tễ học đồng thời trên cả 2 nhóm đối tượng (phụ nữ trong cộng đồng và nhân viên y tế trực tiếp phụ trách chăm sóc sức khỏe ban đầu) tại khu vực ven biển, hải đảo của Hải Phòng; đồng thời đánh giá mô hình can thiệp kết hợp tập huấn chuyên môn cho nhân viên y tế trạm y tế xã và truyền thông giáo dục sức khỏe cho phụ nữ tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm y học và y tế công cộng:
- Cơ sở giải phẫu, mô học và sinh lý tuyến vú: Tuyến vú gồm 15–20 thùy tuyến, hệ thống ống dẫn sữa và các mô đệm, mô mỡ; hệ thống hạch bạch huyết vùng gồm hạch nách (tầng I, II, III), nhóm hạch vú trong và hạch thượng đòn (tổn thương hạch thượng đòn được xếp vào di căn xa M1). Tuyến vú chịu sự điều hòa của trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng (Estrogen, Progesteron, Prolactin, FSH, LH). Thụ thể Estrogen (ER) và Progesteron (PR) có vai trò định hướng điều trị nội tiết và tiên lượng sống còn.
- Các cấp độ dự phòng: Dự phòng cấp 0 (căn nguyên); Dự phòng cấp I (loại trừ yếu tố nguy cơ, lối sống lành mạnh); Dự phòng cấp II (sàng lọc, phát hiện sớm bằng tự khám vú hàng tháng, khám lâm sàng tuyến vú, chụp X-quang vú, siêu âm vú, chụp cộng hưởng từ MRI); Dự phòng cấp III (điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ). Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng dựa trên bộ ba: khám lâm sàng khối u, tế bào học biểu mô ác tính, X-quang tuyến vú phân loại BIRADS 4–5; tiêu chuẩn xác định là mô bệnh học.
- Khung lý thuyết truyền thông - giáo dục sức khỏe (TT–GDSK): Căn cứ định hướng chăm sóc sức khỏe ban đầu của Tuyên ngôn Alma-Ata (1978) và Chuẩn 1 theo Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế. TT–GDSK tác động nâng cao hiểu biết, định hình niềm tin - thái độ, rèn luyện kỹ năng nhằm thay đổi hành vi thực hành một cách bền vững thông qua các kênh trực tiếp (tư vấn cá nhân, thảo luận nhóm, làm mẫu thực hành, tập huấn) và gián tiếp (loa truyền thanh, tờ rơi, pano, áp phích).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Thiết kế nghiên cứu:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá thực trạng KAP của phụ nữ (n=1134) và nhân viên y tế xã tại 8 xã thuộc 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải trong năm 2017.
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng so sánh trước - sau can thiệp năm 2018 (nhóm phụ nữ can thiệp n=250 tại xã Phục Lễ và Trân Châu; tập huấn kỹ năng khám vú cho nhân viên y tế trạm y tế).
- Phương pháp và công cụ thu thập thông tin:
- Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc đối với phụ nữ và nhân viên y tế (thu thập thông tin nhân khẩu học, kiến thức về triệu chứng, yếu tố nguy cơ, phương pháp phát hiện, biện pháp phòng ngừa; thái độ đối với sàng lọc và phát hiện sớm).
- Đánh giá kỹ năng thực hành bằng bảng kiểm quan sát chuẩn: bảng kiểm 5 bước tự khám vú của phụ nữ và bảng kiểm quy trình khám vú lâm sàng của nhân viên y tế.
- Xử lý số liệu và đạo đức nghiên cứu: Số liệu được làm sạch, nhập liệu và phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên ngành y tế; sử dụng các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm, so sánh hiệu quả can thiệp bằng chỉ số hiệu quả can thiệp (CSHQ%) và kiểm định mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học với kiến thức, thái độ, thực hành. Nghiên cứu tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu y sinh học, đối tượng tham gia tự nguyện và thông tin cá nhân được bảo mật.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu dựa trên gánh nặng bệnh tật của ung thư vú toàn cầu và Việt Nam. Nêu bật thực trạng chẩn đoán muộn tại Bệnh viện K (>70%), tỷ lệ sống sót cao khi phát hiện sớm giai đoạn I (95%), thực trạng KAP còn thấp của phụ nữ và cán bộ y tế trong nước, tỷ suất mắc tại Hải Phòng (20,3–21,5/100.000 dân) và công bố 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án.
Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Trình bày chi tiết giải phẫu học tuyến vú, đường dẫn lưu bạch huyết hạch nách (3 tầng), hạch vú trong, hạch thượng đòn; mô học tuyến vú và các biến đổi sinh lý theo chu kỳ kinh nguyệt (kích thước nhỏ nhất vào ngày thứ 8 chu kỳ - thời điểm thích hợp nhất để khám và chụp X-quang vú), thai kỳ, thời kỳ cho con bú và mãn kinh. Phân tích vai trò của thụ thể nội tiết ER và PR (66% u có ER dương tính).
- Phân tích dịch tễ học thế giới (GLOBOCAN 2018, 2020) và Việt Nam (tỷ suất ASR 2011–2013 tại Hà Nội 32,6; Cần Thơ 24,3; TP.HCM 22,4; Hải Phòng 20,3; Thái Nguyên 10,3/100.000 dân; độ tuổi 45–55 tuổi; giai đoạn tiến triển muộn III–IV chiếm 27,6%).
- Phân tích các yếu tố nguy cơ: tiền sử gia đình, đột biến gen (BRCA1, BRCA2, p53, các miRNA), tiền sử sản phụ khoa (tuổi có kinh, tuổi mãn kinh, số lần sinh con, tuổi sinh con đầu lòng), lối sống (rượu, béo phì sau mãn kinh, thiếu hoạt động thể lực, hút thuốc lá, liệu pháp hormone) và phơi nhiễm phóng xạ, hóa chất.
- Hệ thống hóa các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng (X-quang vú, siêu âm 2D/3D/AVBS, MRI, chọc hút tế bào học, sinh thiết mô bệnh học) và sàng lọc phát hiện sớm (tự khám vú hàng tháng, khám chuyên khoa định kỳ 1–3 năm/lần cho phụ nữ từ 30 tuổi và 6 tháng–1 năm/lần cho phụ nữ từ 40 tuổi).
- Điểm luận các nghiên cứu thực trạng KAP của phụ nữ và nhân viên y tế tại Ba Lan, Ấn Độ, Trung Phi, Rwanda, Brazil, Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ, Iraq và các nghiên cứu tại Việt Nam (Khánh Hòa, miền núi phía Bắc, Thanh Hóa, công nhân may).
- Phân tích cơ sở lý thuyết truyền thông - giáo dục sức khỏe, 4 cấp độ dự phòng và tổng quan các mô hình can thiệp nâng cao nhận thức phát hiện sớm ung thư vú trên thế giới và tại Việt Nam.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Mô tả chi tiết tiêu chuẩn chọn mẫu cho 1134 phụ nữ (≥18 tuổi, cư trú ≥5 năm) và cán bộ trạm y tế phụ trách sản - nhi tại 6 xã huyện Thủy Nguyên (An Lư, Lập Lễ, Phả Lễ, Phục Lễ, Thủy Triều, Trung Hà) và 2 xã huyện Cát Hải (Phù Long, Trân Châu).
- Trình bày sơ đồ thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang năm 2017 (Giai đoạn 1) và thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng trước - sau năm 2018 (Giai đoạn 2) trên nhóm n=250 phụ nữ xã Phục Lễ và Trân Châu.
- Chi tiết nội dung chương trình tập huấn nâng cao năng lực khám phát hiện bệnh vú, ung thư vú và hướng xử trí cho nhân viên y tế xã; các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp và gián tiếp tại cộng đồng.
- Định nghĩa danh mục biến số - chỉ số nghiên cứu (kiến thức về triệu chứng, yếu tố nguy cơ, phương pháp phát hiện, biện pháp phòng ngừa; thái độ; thực hành tự khám vú, đi khám vú định kỳ, kỹ năng thực hành theo bảng kiểm quan sát); kỹ thuật khống chế sai số, phương pháp phân tích số liệu thống kê và các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu y sinh học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
- Trình bày đặc điểm dân số - xã hội học và các nguồn tiếp cận thông tin truyền thông của phụ nữ tham gia nghiên cứu (n=1134).
- Phân tích tỷ lệ đạt về kiến thức triệu chứng, yếu tố nguy cơ, phương pháp phát hiện, biện pháp phòng ngừa ung thư vú; tỷ lệ thái độ tích cực; thực trạng thực hành tự khám vú, đi khám định kỳ và kỹ năng tự khám vú theo bảng kiểm quan sát năm 2017.
- Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ với các yếu tố nhân khẩu học (tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú).
- Báo cáo đặc điểm chung, thực trạng kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành khám phát hiện sớm ung thư vú của nhân viên y tế xã năm 2017; các yếu tố liên quan đến kiến thức và kỹ năng của nhân viên y tế.
- Trình bày kết quả can thiệp TT–GDSK: Mức độ cải thiện rõ rệt về kiến thức triệu chứng, yếu tố nguy cơ, phương pháp phát hiện, biện pháp phòng ngừa và kiến thức chung của nhóm phụ nữ can thiệp (n=250) so với trước can thiệp và so với nhóm chứng.
- Đánh giá hiệu quả cải thiện kỹ năng thực hành tự khám vú của phụ nữ sau can thiệp và mối liên quan với các đặc điểm dân số xã hội.
- Báo cáo hiệu quả cải thiện kiến thức đúng (về triệu chứng, nguy cơ, chẩn đoán, dự phòng) và nâng cao kỹ năng khám vú lâm sàng theo bảng kiểm của nhân viên y tế xã sau đào tạo tập huấn.
Chương 4: Bàn luận
- Bàn luận về thực trạng KAP của phụ nữ 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải năm 2017, so sánh đối chiếu với các nghiên cứu trong nước (Khánh Hòa, Thanh Hóa, miền núi phía Bắc, công nhân may) và quốc tế (Ba Lan, Ấn Độ).
- Bàn luận về thực trạng năng lực, kiến thức, thái độ và kỹ năng khám sàng lọc của nhân viên y tế tuyến xã, so sánh với các nghiên cứu tại Trung Phi, Rwanda, Brazil, Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ.
- Bàn luận về hiệu quả can thiệp của giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe và đào tạo tập huấn đối với sự thay đổi KAP của phụ nữ và nhân viên y tế cơ sở.
- Phân tích các ưu điểm và nhược điểm về mặt phương pháp luận, tổ chức thực địa và giới hạn triển khai của nghiên cứu can thiệp cộng đồng.
Kết luận và Kiến nghị
- Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu: thực trạng KAP của phụ nữ, thực trạng KAP của nhân viên y tế cơ sở năm 2017 và hiệu quả của giải pháp can thiệp truyền thông - đào tạo năm 2018.
- Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với ngành y tế Hải Phòng và các cơ quan quản lý trong việc duy trì, mở rộng mô hình truyền thông và đào tạo kỹ năng sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú tại mạng lưới y tế cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án mang lại các đóng góp cụ thể về mặt khoa học y tế công cộng và thực tiễn y tế cơ sở:
- Đóng góp về mặt lý luận và dịch tễ học thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học toàn diện, có hệ thống về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú trên 1134 phụ nữ và đội ngũ nhân viên y tế phụ trách sản - nhi tại 8 xã thuộc 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải, thành phố Hải Phòng năm 2017. Luận án làm rõ các yếu tố nhân khẩu học - xã hội liên quan đến nhận thức và hành vi sàng lọc của phụ nữ và cán bộ y tế tại khu vực ven biển, hải đảo.
- Đóng góp về giải pháp can thiệp cộng đồng: Xây dựng và chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp kết hợp hai chiều: (1) Tập huấn chuẩn hóa, nâng cao kiến thức và kỹ năng khám vú lâm sàng cho nhân viên y tế trạm y tế xã; (2) Truyền thông giáo dục sức khỏe đa kênh (trực tiếp, nhóm nhỏ, phát thanh xã, bảng kiểm tự khám vú) cho phụ nữ tại cộng đồng (thử nghiệm trên 250 phụ nữ). Giải pháp can thiệp tạo ra sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ hiểu biết đúng các dấu hiệu cảnh báo, yếu tố nguy cơ, phương pháp sàng lọc và nâng cao kỹ năng tự khám vú đúng quy trình 5 bước.
- Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Ngành y tế địa phương cần định kỳ tổ chức các lớp tập huấn cập nhật kiến thức, đào tạo kỹ năng khám sàng lọc phát hiện bệnh lý tuyến vú cho đội ngũ y sĩ sản nhi, hộ sinh, bác sĩ tại các trạm y tế xã.
- Đẩy mạnh và duy trì các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe thường xuyên tại cộng đồng, lồng ghép hướng dẫn phụ nữ từ 20 tuổi tự khám vú hàng tháng và khuyến cáo phụ nữ từ 40 tuổi khám chuyên khoa định kỳ và chụp X-quang vú.
- Tăng cường nguồn lực tài liệu truyền thông, tranh ảnh, bảng kiểm hướng dẫn trực quan tại trạm y tế và các câu lạc bộ phụ nữ ở địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu thực địa tập trung tại 8 xã thuộc 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải (thành phố Hải Phòng), trong đó giai đoạn can thiệp triển khai trên 2 xã (Phục Lễ và Trân Châu) với cỡ mẫu 250 phụ nữ, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ các vùng địa lý khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt cần được xem xét cẩn trọng.
- Thời gian can thiệp và theo dõi sau can thiệp diễn ra trong vòng 1 năm (2018), chủ yếu đánh giá sự thay đổi về kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành thông qua bộ câu hỏi và bảng kiểm quan sát; chưa có điều kiện theo dõi dọc dài hạn nhiều năm để đo lường tỷ lệ duy trì hành vi bền vững và tỷ lệ phát hiện các ca ung thư vú giai đoạn sớm trên thực tế tại cộng đồng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi thử nghiệm mô hình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe và đào tạo nhân viên y tế tuyến cơ sở ra các quận, huyện khác của thành phố Hải Phòng và các tỉnh thành ven biển.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc dài hạn kết hợp đánh giá hiệu quả chi phí - y tế công cộng của chương trình sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú tại tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Giá trị tham khảo
Công trình luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành y tế:
- Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Sản phụ khoa và Ung bướu: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp cộng đồng có đối chứng trước - sau; cấu trúc bộ công cụ điều tra KAP và bảng kiểm kỹ năng khám lâm sàng.
- Cán bộ quản lý y tế và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn từ địa phương ven biển để xây dựng các chiến lược phòng chống bệnh không lây nhiễm, kế hoạch hành động quốc gia về sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú ở tuyến y tế cơ sở.
- Nhân viên y tế tuyến trạm y tế xã và trung tâm y tế huyện: Sử dụng trực tiếp khung tài liệu tập huấn nâng cao năng lực khám phát hiện bệnh lý tuyến vú, quy trình hướng dẫn tự khám vú và các biểu mẫu bảng kiểm quan sát thực hành trong hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản hàng ngày.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình dịch tễ học và tỷ lệ phát hiện ung thư vú tại Việt Nam được luận án ghi nhận như thế nào?
Tại Việt Nam, tỷ suất mắc ung thư vú chuẩn hoá theo tuổi ở nữ giới tăng gần 2 lần trong giai đoạn 2000–2010 (từ 17,4/100.000 dân) và là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới. Thống kê của Bệnh viện K cho thấy trên 70% bệnh nhân đến khám ở giai đoạn muộn. Về phân bố giai đoạn bệnh tại Việt Nam, giai đoạn 0–I chiếm 14,7%, giai đoạn II chiếm 61,2% và giai đoạn III–IV chiếm 27,6%. Tỷ lệ điều trị thành công đạt 95% ở giai đoạn 1, 70–75% ở giai đoạn 2, 65% ở giai đoạn 3 và chỉ còn 5% ở giai đoạn 4. Độ tuổi mắc phổ biến nhất là 45–55 tuổi.
2. Những yếu tố nguy cơ chính gây ung thư vú được luận án tổng quan gồm những gì?
Các yếu tố nguy cơ gồm: (1) Yếu tố gia đình (có người thân cấp 1 mắc bệnh tăng nguy cơ gấp 2–3 lần); (2) Đột biến gen ức chế u BRCA1 (chiếm 71% đột biến, nguy cơ mắc 62–85%), BRCA2 và p53; (3) Tiền sử sản phụ khoa (có kinh sớm trước 13 tuổi tăng 1,6 lần nguy cơ; mãn kinh muộn sau 55 tuổi tăng 1,03%/năm; chưa sinh con tăng nguy cơ 3,77 lần so với có con; sinh con đầu lòng sau 35 tuổi tăng 40% nguy cơ; trong khi cho con bú làm giảm nguy cơ 0,23–0,63 lần); (4) Lối sống và môi trường (uống rượu từ 1–3 ly/ngày tăng 7–20% nguy cơ; thừa cân, béo phì sau mãn kinh; hút thuốc lá; sử dụng liệu pháp hormone thay thế trên 4 năm; chiếu xạ ngực trước 30 tuổi và phơi nhiễm hóa chất gây rối loạn nội tiết).
3. Đối tượng, địa bàn và thời gian triển khai nghiên cứu của luận án được quy định ra sao?
Nghiên cứu tiến hành trên 2 nhóm đối tượng: phụ nữ từ 18 tuổi trở lên (sống ≥5 năm tại địa bàn) và nhân viên y tế làm công tác sản - nhi tại trạm y tế xã. Địa bàn nghiên cứu gồm 6 xã huyện Thủy Nguyên (An Lư, Lập Lễ, Phả Lễ, Phục Lễ, Thủy Triều, Trung Hà) và 2 xã huyện Cát Hải (Phù Long, Trân Châu), TP. Hải Phòng. Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2019: Giai đoạn 1 mô tả cắt ngang (01/2017–12/2017) trên 1134 phụ nữ và toàn bộ nhân viên y tế xã; Giai đoạn 2 can thiệp cộng đồng (01/2018–12/2018) trên 250 phụ nữ tại xã Phục Lễ và Trân Châu cùng nhân viên y tế trạm.
4. Khuyến cáo về thời điểm và các phương pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú trong tài liệu gồm những gì?
Các biện pháp sàng lọc bao gồm: (1) Tự khám vú: phụ nữ nên tự khám định kỳ mỗi tháng 1 lần (nếu còn kinh thì khám sau khi sạch kinh, khi mô vú mềm nhất; nếu đã mãn kinh thì chọn một ngày cố định trong tháng); (2) Khám vú lâm sàng tại cơ sở y tế chuyên khoa: phụ nữ từ 30 tuổi trở lên nên khám định kỳ 1–3 năm/lần, phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên khám 6 tháng–1 năm/lần; (3) Chụp X-quang vú (Mammography): thăm dò sàng lọc chuẩn cho phụ nữ từ 40 tuổi trở lên với tần suất 1 năm/lần; (4) Siêu âm tuyến vú (2D, 3D, đàn hồi mô, AVBS) hỗ trợ cho phụ nữ có mô vú đậm đặc; (5) Chụp cộng hưởng từ (MRI) chỉ định bổ sung hàng năm cho nhóm phụ nữ có nguy cơ cao.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng của tác giả Đào Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú của 1134 phụ nữ và đội ngũ nhân viên y tế tuyến xã tại 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải, thành phố Hải Phòng năm 2017. Bằng thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng triển khai năm 2018, công trình đã chứng minh tính hiệu quả rõ rệt của giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe đa kênh kết hợp đào tạo tập huấn nâng cao kỹ năng khám vú cho cán bộ y tế cơ sở. Các kết quả và đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản, mở rộng mô hình tầm soát phát hiện sớm ung thư vú tại tuyến y tế ban đầu.