Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng kiến thức thái độ thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện ung thư vú tại 2 huyện hải phòng và hiệu quả của giải pháp can thiêj

Luận án tiến sĩ y tế công cộng phân tích kiến thức, thái độ, thực hành phát hiện ung thư vú ở phụ nữ và nhân viên y tế tại Hải Phòng, đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

152
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ung thư vú

Ung thư vú là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Theo GLOBOCAN 2020, ung thư vú đã vượt qua ung thư phổi với khoảng 2,3 triệu ca mắc mới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư vú cũng đang gia tăng, với tỷ suất mắc gần gấp đôi trong vòng 10 năm qua. Việc phát hiện sớm ung thư vú là rất quan trọng, vì tỷ lệ điều trị thành công cao hơn khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, tỷ lệ phát hiện sớm ở Việt Nam còn thấp, với nhiều phụ nữ chưa có kiến thức đầy đủ về bệnh. Điều này dẫn đến việc cần thiết phải nâng cao kiến thức ung thư vú và thực hành phòng ngừa cho phụ nữ.

1.1. Tình hình ung thư vú tại Hải Phòng

Tại Hải Phòng, ung thư vú chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại ung thư ở phụ nữ, với tỷ lệ 21,5/100. Việc nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện sớm ung thư vú là cần thiết. Các chương trình can thiệp y tế công cộng cần được triển khai để nâng cao nhận thức và thực hành của cộng đồng về phát hiện ung thư vú.

II. Kiến thức thái độ và thực hành của phụ nữ

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kiến thức ung thư vú của phụ nữ còn thấp, chỉ khoảng 50-67,9%. Thái độ đúng về bệnh ung thư vú đạt 62,7%, trong khi tỷ lệ thực hành tự khám vú chỉ từ 13,8-15,2%. Những con số này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện thái độ ung thư vúthực hành phát hiện ung thư vú. Việc nâng cao kiến thức và thái độ sẽ giúp phụ nữ chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe của bản thân.

2.1. Thực trạng kiến thức và thái độ

Phụ nữ cần được trang bị kiến thức về triệu chứng và yếu tố nguy cơ của ung thư vú. Nghiên cứu cho thấy rằng việc thiếu kiến thức có thể dẫn đến việc không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức ung thư vú cho phụ nữ, từ đó cải thiện hành vi sức khỏe và giảm tỷ lệ mắc bệnh.

III. Vai trò của can thiệp y tế công cộng

Can thiệp y tế công cộng thông qua các chương trình truyền thông và giáo dục sức khỏe đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành của phụ nữ về ung thư vú. Các biện pháp này không chỉ giúp phụ nữ hiểu rõ hơn về bệnh mà còn khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động sàng lọc và phát hiện sớm. Việc áp dụng các chiến lược can thiệp hiệu quả sẽ góp phần giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú.

3.1. Hiệu quả của can thiệp

Nghiên cứu cho thấy rằng sau khi tham gia các chương trình can thiệp, tỷ lệ kiến thức đúng về triệu chứng và phương pháp phát hiện ung thư vú của phụ nữ đã tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy rằng can thiệp y tế công cộng có thể tạo ra sự thay đổi tích cực trong thực hành phát hiện ung thư vú và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng kiến thức thái độ thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện ung thư vú tại 2 huyện hải phòng và hiệu quả của giải pháp can thiêj

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú là bệnh ung thư hay gặp nhất và cũng là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nữ tại nhiều nước [1]. Theo GLOBOCAN 2018, trên toàn thế giới có 2.000 trường hợp ung thư vú mới được chẩn đoán, chiếm 11,6% trong tất cả các loại ung thư và số trường hợp tử vong do ung thư vú là 881.000 trường hợp, đến GLOBOCAN 2020 cho thấy ung thư vú nữ đã vượt qua ung thư phổi là loại ung thư được chẩn đoán phổ biến nhất ước tính có khoảng 2,3 triệu ca mắc mới (11,7%). Vì vậy, phòng chống ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng luôn được xem là một trong vấn đề sức khỏe được ưu tiên hàng đầu [2],[3]. Tại Việt Nam, ung thư vú có xu hướng gia tăng theo thời gian, trong vòng 10 năm từ 2000-2010, tỷ suất mắc của ung thư vú ở nữ giới được chuẩn hoá tăng gần gấp 2 lần (từ 17,4/100.000 dân) và đứng đầu trong tất cả các bệnh ung thư ở nữ giới [4].

Bệnh nhân phát hiện được ung thư vú thường muộn, tỷ lệ tử vong cao. Để cải thiện cuộc sống của bệnh nhân ung thư vú, cần được phát hiện ở giai đoạn sớm (giai đoạn Tis và T1). Việc phát hiện ung thư vú giai đoạn sớm cho kết quả điều trị tốt, bệnh không những có thể điều trị khỏi mà còn có thể điều trị phẫu thuật bảo tồn tuyến vú cho người phụ nữ. Theo thống kê của bệnh viện K ước tính khoảng trên 70% người bệnh ung thư đi khám, phát hiện, điều trị ở giai đoạn muộn, nếu phát hiện ở giai đoạn 1 thì tỷ lệ điều trị thành công 95 %, giai đoạn 2 khoảng 70-75 %, giai đoạn 3, tỷ lệ chữa khỏi đạt 65 % nhưng đến giai đoạn 4 thì chỉ đạt được 5 % tỷ lệ thành công [5].

Kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh ung thư vú của phụ nữ liên quan mật thiết với việc phòng chống ung thư vú. Ở nước ta, tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh ung thư vú của phụ nữ còn thấp, theo một số nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ có kiến thức đúng từ 50-67,9%, thái độ đúng 62,7%, có đi khám vú lâm sàng từ 14,3-17% và tự khám vú từ 13,8-15,2% [6–9], đây là nguyên nhân dẫn đến việc phát hiện sớm ung thư vú thấp, và là lý do chính khiến tỷ lệ chữa 2 khỏi ung thư thấp. Ở nhiều nước phát triển, các chương trình quốc gia về phòng chống ung thư đều hướng đến phòng bệnh; sàng lọc và phát hiện sớm; nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh ung thư [10–12]. Tại Việt Nam trong những năm gần đây công tác phòng chống, sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú ngày càng được quan tâm, đặc biệt ở một số thành phố lớn.

Tuy nhiên, các nghiên cứu về ung thư vú cũng thường tập trung vào chẩn đoán, điều trị và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Ngược lại, các nghiên cứu về dịch tễ học ung thư vú còn ít được quan tâm. Việc đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế cơ sở góp phần cung cấp thêm dữ liệu dịch tễ học cho các cơ quan quản lý y tế trong việc xây dựng các chiến lược phòng chống ung thư vú một cách hiệu quả. Hải Phòng là thành phố ven biển, cũng như cả nước, tỷ lệ bệnh ung thư vú chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các loại ung thư của phụ nữ với tỷ lệ 21,5/100.

Câu hỏi đặt ra là: Thực trạng về kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú ra sao? Các giải pháp can thiệp trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú bằng truyền thông giáo dục đào tạo được thực hiện như thế nào? thì chưa có nghiên cứu nào đặt ra. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: ―Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện ung thư vú tại 2 huyện Hải Phòng và hiệu quả của giải pháp can thiệp‖ nhằm mục tiêu sau: 1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của phụ nữ trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú tại 2 huyện Thủy Nguyên và Cát Hải, thành phố Hải Phòng năm 2017 - 2018. Xác định kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của nhân viên y tế trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú của 2 huyện trên.

Đánh giá hiệu quả can thiệp bằng truyền thông - giáo dục đào tạo nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ và nhân viên y tế trong phát hiện sớm và phòng ngừa ung thư vú. Khái niệm về ung thƣ vú và đặc điểm vú Ung thư vú (UTV) là loại ung thư bắt đầu từ vú, có thể ở bất kỳ vị trí nào trong tuyến vú, ung thư bắt đầu khi các tế bào bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát, khối u có thể xâm lấn di căn đến các vị trí khác trong cơ thể, thường gặp ở xương, gan, phổi và não. Ung thư vú có thể bắt đầu từ các bộ phận khác nhau của vú: Từ các thùy tuyến, ống dẫn, núm vú, mô đệm, các mạch máu, bạch huyết. Phổ biến là ung thư thùy tuyến và ung thư ống dẫn sữa [14].

Cấu trúc vú ở phụ nữ trƣởng thành Vú là tuyến sữa ở ngực, đi từ xương sườn II đến xương sườn VI và từ bờ ức tới nách, mô tuyến vú kéo dài tới tận vùng nách trước, có khi vào tận trong nách gọi là phần đuôi nách tuyến vú. Trung bình đường kính vú đo được là 10 -12 cm, và dày 5-7 cm ở vùng trung tâm. Hình dạng của vú rất thay đổi nhưng thường vú có hình mâm xôi hay nửa dưới tròn và lồi hơn nửa trên khi vú còn cương. Sau khi đẻ nhiều thì vú xệ xuống, có một rãnh rõ rệt dưới vú.

Vú gồm tuyến vú, núm vú, quầng vú. Tuyến vú là một tuyến chế tiết đơn bào gồm 15-20 thùy tuyến không đều, giữa các thùy được ngăn cách bởi các vách liên kết. Các thùy tuyến được tạo nên từ nhiều nang tuyến tròn hoặc dài, đứng thành đám hoặc riêng rẽ. Cấu trúc 2-3 nang tuyến đổ chung vào các nhánh cuối cùng của ống bài xuất trong tiểu thùy.

Các ống này đổ vào các nhánh gian tiểu thùy rồi đổ vào núm vú qua ống dẫn sữa. Các lỗ tiết sữa có thể thấy rõ ở đầu vú. Giải phẫu tuyến vú (Theo Atlas giải phẫu ngƣời-Frank H. - Hạch nách (cùng bên), các nghiên cứu giải phẫu định khu cho thấy hạch lympho nách là con đường lan tràn chủ yếu của UTV tiên phát gồm: hạch giữa cơ ngực và các hạch chạy theo tĩnh mạch nách, có thể chia làm các tầng hạch như sau: • Tầng I gọi là tầng nách thấp, gồm các hạch nằm bên cạnh bó cơ của cơ ngực bé.

• Tầng II gọi là tầng nách giữa, gồm các hạch nằm bên trên bó giữa và bó bên của cơ ngực bé, hạch cơ ngực (Rotter). • Tầng III gọi là tầng đỉnh nách gồm các hạch nằm bên trên bó trên cơ ngực bé bao gồm cả hạch hạ đòn và hạch đỉnh hố nách. - Nhóm hạch vú trong (cùng bên): gồm 6 đến 8 hạch nằm dọc động mạch 5 vú trong tương ứng với các khoang liên sườn 1,2,3. Nhóm này thu nhận bạch huyết từ nửa trong và quầng vú, các ung thư ở trung tâm và các vị trí ở trong thường di căn hạch vú trong hơn các vị trí khác, điều này có ý nghĩa quan trong trong tiên lượng [15].

- Hạch thượng đòn: có liên quan với mức độ tổn thương hạch nách, tổn thương hạch thượng đòn là giai đoạn muộn của tổn thương hạch nách và đưa đến tiên lượng xấu, gần đây coi tổn thương hạch thượng đòn là di căn xa (M1) [15]. Hạch vùng và các đƣờng bạch huyết của tuyến vú (Theo Atlas giải phẫu người - Frank H. Mô học vú Tuyến vú nằm trong mô mỡ, mô liên kết trên cơ ngực, trải từ xương sườn II đến xương sườn VI. Từ ngoài vào trong gồm có da, tổ chức liên kết dưới da, tuyến sữa, lớp mỡ sau vú.

Lớp da bao phủ tuyến vú liên tục với da thành ngực, ở đầu vú có nhiều tế bào sắc tố tạo nên quầng vú có màu sẫm, ở quanh núm vú có 6 những tuyến bì lồi dưới da. Có các cơ bám da ngực nâng đỡ tạo nên hình dáng vú ở phụ nữ trưởng thành có hình khối tháp. Lớp mỡ dưới da thay đổi tùy theo thân người, tuổi tác. Ống dẫn sữa lớn được bao phủ biểu mô lát tầng, lớp biểu mô nối với các tế bào hình trụ của các ống nhỏ hơn.

Phần ngoại vi các ống lót bởi các tế bào hình trụ thấp, lẫn với các tế bào hình lập phương. Mô đệm nâng đỡ các tiểu thùy giống mô liên kết trong tiểu thùy và nối liền với các mô quanh ống dẫn sữa. Các mô này biến đổi theo thời kỳ hoạt động của tuyến vú. Ngoại trừ lúc có thai, cho con bú, phần lớn cấu trúc của tuyến vú là mô sợi và mỡ [16].

Sinh lý nội tiết, các hoạt động của tuyến vú, thụ thể hormon Sự phát triển của tuyến vú Tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi dậy thì dưới tác dụng của hormon Estrogen và Progesteron, hai hormon này kích thích phát triển tuyến vú và lớp mỡ để chuẩn bị cho khả năng sinh con. Estrogen làm phát triển các tuyến sữa và mô đệm của vú. Kết hợp với Progesteron giúp cho tuyến vú phát triển đầy đủ. Progesteron: làm phát triển các ống dẫn sữa và mô đệm của vú.

Kết hợp với Estrogen giúp cho sự phát triển của tuyến vú đầy đủ. Ngoài Estrogen và Progesteron. Còn có các hormon khác cũng có tác dụng phát triển tuyến vú như Prolactin, yếu tố tăng trưởng [17]. Điều hòa hoạt động Tuyến vú là mô đích của hệ tuyến yên - buồng trứng, phụ thuộc vào tình trạng chức năng của nó.

Hoạt động của tuyến vú được điều hòa bởi nhiều hóc môn vùng dưới đồi-tuyến yên-buồng trứng. Estrogen, FSH, LH quyết định hình thái chức năng tuyến vú [17]. Những thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt Vú ở người trưởng thành đáp ứng với các thay đổi nồng độ nội tiết tố xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt. Trong giai đoạn nang noãn, các ống và nhu mô vú 7 tăng sinh.

Trong giai đoạn hoàng thể, sự dãn rộng của các ống, sự gia tăng hoạt động tiết dịch trong ống và sự phù nề giữa các tiểu thùy dưới ảnh hưởng của progesteron dẫn đến sự gia tăng thể tích vú.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiến thức, thái độ và thực hành phát hiện ung thư vú tại Hải Phòng: Hiệu quả can thiệp y tế công cộng" tập trung vào việc đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi của người dân Hải Phòng trong việc phát hiện sớm ung thư vú, đồng thời phân tích hiệu quả của các biện pháp can thiệp y tế công cộng. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe và các chương trình nâng cao nhận thức trong cộng đồng, giúp cải thiện tỷ lệ phát hiện sớm và điều trị hiệu quả căn bệnh này. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia y tế và người dân quan tâm đến sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các can thiệp y tế công cộng, bạn có thể tham khảo thêm Luận án thực trạng tăng huyết áp ở người 18 69 tuổi tại quận thủ đức thành phố hồ chí minh và hiệu quả can thiệp 2018 2020, nghiên cứu về hiệu quả can thiệp trong quản lý bệnh tăng huyết áp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ thực trạng mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ 1 5 tuổi kiến thức thực hành phòng chống bệnh của người chăm sóc trẻ và hiệu quả can thiệp tỉnh hậu giang 2013 2015 cung cấp thông tin về can thiệp y tế trong phòng chống bệnh truyền nhiễm ở trẻ em. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng tuân thủ điều trị arv một số yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp tại một số phòng khám ngoại trú tại hà nội là một nghiên cứu sâu về hiệu quả can thiệp trong điều trị HIV/AIDS. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu về các vấn đề y tế công cộng, giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của các biện pháp can thiệp.