Thực trạng kiến thức của người chăm sóc chính về chế độ ăn uống cho bệnh nhi mắc hội chứng thận hư tại bệnh viện nhi hải dương năm 2022

Bài viết phân tích kiến thức của người chăm sóc chính về chế độ ăn uống cho bệnh nhi mắc hội chứng thận hư tại bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2022.

Chuyên ngành

Điều Dưỡng Nhi Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2022

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Đại cương về HCTH tiên phát ở trẻ em

1.2. Nguyên nhân

1.3. Dịch tễ học của HCTH

1.4. Cơ chế bệnh sinh

1.5. Triệu chứng lâm sàng

1.6. Một số biến chứng thường gặp

1.7. Chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhi HCTH

1.8. Cơ sở thực tiễn

1.9. Nghiên cứu trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

2.1. Giới thiệu về Bệnh viện Nhi Hải Dương

2.2. Đối tượng và phương pháp thu thập số liệu

2.3. Đặc điểm chung của bệnh nhi và NCSC

2.4. Hành vi tuân thủ của NCSC về chế độ ăn uống dành cho bệnh nhi HCTH

3. CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Hành vi tuân thủ của NCS về chế độ dinh dưỡng dành cho trẻ mắc HCTH

3.3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3.4. Đề xuất giải pháp khắc phục

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiến thức dinh dưỡng cho trẻ mắc hội chứng thận hư

Hội chứng thận hư (HCTH) là một bệnh lý nghiêm trọng ở trẻ em, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Kiến thức dinh dưỡng cho người chăm sóc trẻ mắc HCTH là rất quan trọng, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe và giảm thiểu biến chứng. Tại Bệnh viện Nhi Hải Dương, việc nâng cao kiến thức dinh dưỡng cho người chăm sóc chính là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả điều trị cho trẻ. Nghiên cứu cho thấy, dinh dưỡng hợp lý có thể giúp trẻ phát triển tốt hơn và giảm thiểu các triệu chứng của bệnh.

1.1. Định nghĩa và triệu chứng của hội chứng thận hư

HCTH là một hội chứng lâm sàng với các triệu chứng như phù, tiểu đạm, giảm albumin máu và tăng lipid. Trẻ mắc HCTH thường gặp khó khăn trong việc duy trì chế độ ăn uống hợp lý, do đó, người chăm sóc cần nắm rõ các triệu chứng để có biện pháp dinh dưỡng phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của dinh dưỡng trong điều trị HCTH

Dinh dưỡng đúng cách giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tốt hơn. Việc tuân thủ chế độ ăn uống hợp lý không chỉ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe mà còn giảm thiểu nguy cơ tái phát bệnh. Người chăm sóc cần hiểu rõ vai trò của dinh dưỡng trong quá trình điều trị.

II. Thách thức trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mắc hội chứng thận hư

Người chăm sóc trẻ mắc HCTH thường gặp nhiều thách thức trong việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý. Những khó khăn này có thể đến từ việc thiếu kiến thức về dinh dưỡng, áp lực tâm lý và tình trạng kinh tế gia đình. Việc không tuân thủ chế độ ăn uống có thể dẫn đến tình trạng sức khỏe của trẻ xấu đi, làm tăng nguy cơ biến chứng.

2.1. Thiếu kiến thức về dinh dưỡng cho trẻ mắc HCTH

Nhiều người chăm sóc chưa nắm rõ các nguyên tắc dinh dưỡng cần thiết cho trẻ mắc HCTH. Điều này dẫn đến việc không tuân thủ chế độ ăn uống, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Cần có các chương trình giáo dục để nâng cao kiến thức cho người chăm sóc.

2.2. Áp lực tâm lý và kinh tế trong việc chăm sóc trẻ

Người chăm sóc thường phải đối mặt với áp lực tâm lý và kinh tế khi chăm sóc trẻ mắc HCTH. Điều này có thể dẫn đến sự thiếu chú ý trong việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ. Cần có sự hỗ trợ từ cộng đồng và các tổ chức y tế để giảm bớt gánh nặng cho người chăm sóc.

III. Phương pháp dinh dưỡng hợp lý cho trẻ mắc hội chứng thận hư

Để đảm bảo sức khỏe cho trẻ mắc HCTH, người chăm sóc cần áp dụng các phương pháp dinh dưỡng hợp lý. Chế độ ăn uống cần được điều chỉnh theo từng giai đoạn bệnh, bao gồm việc hạn chế muối, protein và chất béo. Việc này không chỉ giúp kiểm soát triệu chứng mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ.

3.1. Chế độ ăn nhạt và hạn chế muối

Trong giai đoạn trẻ bị phù, chế độ ăn nhạt hoàn toàn là cần thiết. Người chăm sóc cần đảm bảo rằng trẻ không tiêu thụ muối, giúp giảm thiểu tình trạng phù nề và cải thiện sức khỏe tổng thể.

3.2. Lượng protein và chất béo trong chế độ ăn

Cần điều chỉnh lượng protein và chất béo trong chế độ ăn của trẻ. Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo động vật và ưu tiên sử dụng chất béo thực vật. Điều này giúp kiểm soát tình trạng lipid máu và bảo vệ sức khỏe cho trẻ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Hải Dương

Tại Bệnh viện Nhi Hải Dương, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao kiến thức dinh dưỡng cho người chăm sóc có tác động tích cực đến sức khỏe của trẻ mắc HCTH. Các chương trình giáo dục sức khỏe đã được triển khai, giúp người chăm sóc hiểu rõ hơn về chế độ dinh dưỡng cần thiết cho trẻ. Kết quả cho thấy, trẻ được chăm sóc đúng cách có tình trạng sức khỏe tốt hơn và giảm thiểu biến chứng.

4.1. Kết quả từ các chương trình giáo dục sức khỏe

Các chương trình giáo dục sức khỏe đã giúp nâng cao nhận thức của người chăm sóc về dinh dưỡng cho trẻ mắc HCTH. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ người chăm sóc tuân thủ chế độ ăn uống đã tăng lên đáng kể sau khi tham gia các chương trình này.

4.2. Tác động tích cực đến sức khỏe của trẻ

Trẻ được chăm sóc đúng cách có tình trạng sức khỏe tốt hơn, giảm thiểu các triệu chứng của bệnh. Việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý đã giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ mắc HCTH tại Bệnh viện Nhi Hải Dương.

V. Kết luận và tương lai của kiến thức dinh dưỡng cho trẻ mắc hội chứng thận hư

Kiến thức dinh dưỡng cho người chăm sóc trẻ mắc HCTH là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho trẻ. Cần tiếp tục triển khai các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho người chăm sóc. Tương lai, việc áp dụng các phương pháp dinh dưỡng hợp lý sẽ góp phần giảm thiểu biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị cho trẻ mắc HCTH.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao kiến thức dinh dưỡng

Nâng cao kiến thức dinh dưỡng cho người chăm sóc là cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho trẻ mắc HCTH. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ để người chăm sóc có thể thực hiện tốt vai trò của mình.

5.2. Hướng đi tương lai trong chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ

Tương lai, cần phát triển các mô hình chăm sóc dinh dưỡng tích cực hơn, kết hợp giữa y tế và cộng đồng. Điều này sẽ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe cho trẻ mắc HCTH và nâng cao chất lượng cuộc sống cho các gia đình.

17/07/2025
Thực trạng kiến thức của người chăm sóc chính về chế độ ăn uống cho bệnh nhi mắc hội chứng thận hư tại bệnh viện nhi hải dương năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Đại cương về HCTH tiên phát ở trẻ em HCTH theo y văn, từ năm 1905, Muller với thuật ngữ thận hư để chỉ các tình trạng bệnh ở thận có tính chất thoái hóa mà không do viêm và thận hư nhiễm mỡ. Năm 1908, Munk dùng thuật ngữ thận hư nhiễm mỡ để chỉ một loại bệnh thận mà về lâm sàng có phù và protein niệu. Năm 1913, Munk chính thức đưa ra phù, protein niệu, giảm protein và tăng lipid máu kèm theo thận nhiễm mỡ [4].

HCTH thường biểu hiện chấn thương cầu thận tối thiểu hoặc những tổn thương dày và thoái hóa màng đáy của mao mạch cầu thận đa số đáp ứng Steroid [2], HCTH tiên phát hơn 80% trẻ nhạy cảm với corticoid và khoảng 60% bị tái phát thường xuyên, phần lớn trường hợp không để lại di chứng ở tuổi trưởng thành [28]. Định nghĩa HCTH ở trẻ em là một hội chứng lâm sàng gồm các triệu chứng: Phù, tiểu đạm > 50 mg/kg/ngày, Albumin/máu < 2,5 g/dl, đạm/máu < 5,5 g/dl, Lipid máu tăng. - Tái phát: Sau khi bệnh giảm, thử giấy nhúng đạm ≥ 2+ hay đạm niệu > 100mg/m2/ngày, trong 3 ngày liên tiếp. Tái phát thường xuyên: Tái phát ≥ 2 lần trong vòng 6 tháng.

Tái phát sau lần đáp ứng đầu tiên hay tái phát ≥ 4 lần trong vòng 12 tháng. Nguyên nhân Nguyên nhân nguyên phát ở cầu thận. Nguyên nhân thứ phát do các bệnh toàn thể hoặc những trường hợp bệnh lý khác dẫn đến. Khoảng 90% các trường hợp HCTH ở trẻ em là tự phát hoặc không rõ nguyên nhân.

Dịch tễ học của HCTH HCTH tiên phát ở trẻ em là một hội chứng biểu hiện bệnh cầu thận mạn tính, bệnh thường gặp chủ yếu ở trẻ em với tần suất là 2/30.000 trẻ, 90% các trường hợp xảy ra ở dưới 16 tuổi, trẻ trai hơn trẻ gái với tỷ lệ là 2:1. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo tuổi, giới, chủng tộc, địa lý, độ tuổi trung bình lúc khởi đầu đã được báo cáo là 3,4 tuổi ở người Châu Á, 4,2 tuổi ở người Châu Âu và người Việt Nam là 8,7 tuổi [15]. Tỷ lệ mắc 4 HCTH vô căn theo một số nghiên cứu thế giới đã được báo cáo là 2,7 trường hợp mới/100.000 trẻ em mỗi năm và tỷ lệ tích lũy là 16/100.000 trẻ em, tỷ lệ nam so với nữ là khoảng 2:1, trẻ em Mỹ và Tây Ban Nha, Châu Phi có tỷ lệ mắc HCTH cao hơn, nặng hơn và tiên lượng kém hơn với trẻ em ở các quần thể khác [20], [30]. Tại Việt Nam chưa điều tra được tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ và mắc bệnh mới, chỉ có tỷ lệ thống kê riêng ở một số bệnh viên như Viện bảo vệ sức khỏa trẻ em tỷ lệ mắc HCTH tiên phát ở trẻ em là 1,78% (1974-1988), Bệnh viện Nhi đồng I là 0,67% [5], khoa Nhi bệnh viện Trung Ương Huế là 0,73% [3], Bệnh viện Nhi Đồng II chiếm khoảng 30% trên tổng số bệnh nhân bệnh thận [4].

Tuổi hay gặp nhất ở trẻ em là từ 2 - 8 tuổi và thường là HCTH tiên phát, 75% trường hợp sảy ra ở trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi, tuổi khởi bệnh của thể tối thiểu, thể xơ hóa cục bộ từng phần cầu thận là 2,5 tuổi và 6 tuổi [14]. Một nghiên cứu được tiến hành để xác định quang phổ của các trường hợp bất thường lipid máu ở trẻ có HCTH, kết quả nghiên cứu với tổng số 20 bệnh nhân bị HCTH cho thấy có Lipidemia tổng quát cao (trừ HDL) và kháng Albuminemia, mức độ Cholessterol trong huyết thanh HCTH giai đoạn đầu đạt tới bình thường vào cuối đợt điều trị steroid [23] và theo Hồ Viết Hiếu và cộng sự [3], rối loạn lipid máu gặp 100% ở bệnh nhi mắc HCTH tiên phát và chủ yếu là Cholessterol. Trong điều trị HCTH tiên phát, trẻ em dễ bị các tác dụng phụ steroid gây ra như bệnh béo phì, suy giảm tăng trưởng, tăng huyết áp, đái tháo đường, loãng xương và suy thượng thận. Nhiều trường hợp kháng steroid (điều trị steroid không hiệu quả) sẽ tiến triển tới suy thận, khoảng 50% trong số này thường xuyên tái phát và phụ thuộc steroid [25].

* Cơ chế bệnh sinh - Do cơ chế miễn dịch: HCTH tiên phát thể tối thiểu là bệnh lý miễn dịch, nhưng cơ chế chính xác vẫn chưa được biết rõ, có nhiều bằng chứng là do sự bất thường về chức năng và số lượng Lymphocyte T, làm sản xuất yếu tố tăng tính thấm thành mạch. - Do các yếu tố tăng tính thấm thành và các yếu tố ngăng tính thấm: Có nhiều bằng chứng về các yếu tố này. Triệu chứng lâm sàng - Phù là triệu chứng thường xất hiện tự nhiên hay xảy ra sau nhiễm trùng hô hấp trên, phù thường diễn tiến từ từ bắt đầu ở những mô liên kết lỏng (như mí mắt, bìu) sau đó lan ra toàn thân. Cân nặng tăng nhanh có thể tăng lên từ 10 - 30% cân nặng ban đầu.

Phù trắng, mềm, ấn lõm, hay tái phát. Phù thường mất đi khi được điều trị bằng 5 glucocorticoid. Kèm theo phù là số lượng nước tiểu giảm nhưng ít khi vô niệu hoàn toàn [11]. - Tiểu máu: Ít xảy ra, trong một nghiên cứu khảo sát 54 trường hợp có 14,81% [10], tùy thuộc thể chấn thương mà tiểu máu đại thể xảy ra ở tối thiểu 3 - 4%, tiểu máu vi thể 38,8%, cao huyết áp là biến chứng cũng ít gặp chỉ có 6 hoặc 7,4% [10], [2].

Triệu chứng chung: Trẻ mệt mỏi, da xanh, ăn kém, nếu phù nhiều trẻ có thể bị khó thở. Một số biến chứng thường gặp Bệnh nhi có thể mắc các biến chứng của bệnh do tính chất điều trị có cả những trường hợp phù nề nghiêm trọng chiếm tỷ lệ 100% [10]. Biến chứng nhiễm trùng thường xảy ra đối với trẻ HCTH 31,7%, viêm phế quản 27,8%, viêm phúc mạc, viêm mô tế bào cũng có thể xảy ra [10], [28] và huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch dẫn đến nhập viện điều trị thường xuyên [33]. Điều trị steroid, đặc biệt là nếu sử dụng liều cao, kéo dài sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ dễ thấy nhất là Cushing, béo phì và rậm lông, loét dạ dày và nếu sử dụng steroid liều 7,5 mg mỗi ngày trong 6 tháng có thể dẫn đến dẫn đến chứng loãng xương.

Tuy nhiên, biết rằng khoảng 40 - 50% bệnh nhi HCTH nhạy cảm steroid được ổn định bệnh khi trưởng thành, nhưng vẫn còn 27 - 42% bệnh nhân tái phát nhiều lần đến tuổi trưởng thành [35]. Chế độ dinh dưỡng dành cho bệnh nhi HCTH - Lượng muối đưa vào cơ thể: + Ăn nhạt tuyệt đối: Đây là chế độ ăn hoàn toàn không có muối và được chỉ định trong trường hợp phù, đái ít, nhất là trong trường hợp thiểu niệu, vô niệu, tăng huyết áp. Tuy vậy trong thực phẩm và ngũ cốc dùng trong bữa ăn đã có chứa tới 2,5g muối/ngày, chiếm khoảng 50% nhu cầu của cơ thể về Natri. Cần khuyến khích, động viên trẻ ăn nhạt hoàn toàn trong thời gian phù, đái ít, thiểu niệu, vô niệu, cao huyết áp (trung bình 2 - 4 tuần).

+ Ăn nhạt tương đối: Khi bệnh nhi hết phù, lượng nước tiểu và HA bình thường, cần chuyển bệnh nhi sang chế độ ăn nhạt tương đối. Đây là chế độ ăn với lượng muối tăng dần: 0,5g/ngày trong 1 - 2 tuần lễ đầu; 1g/ngày trong 1 - 2 tuần lễ tiếp theo; 6 1,5g/ngày trong 1 - 2 tuần lễ kế tiếp; 2g/ngày trong 1 - 2 tuần lễ cuối. Như vậy, sau 4 - 8 tuần ăn nhạt tương đối, trẻ có thể ăn mặn bình thường. Tuy vậy, cần khuyên trẻ không nên dùng các món ăn quá mặn như thịt kho, cá kho, các loại thức ăn chế biến sẵn như xúc xích, dăm bông, snack.

+ Ngoài ra, phải hạn chế các loại thực phẩm có nhiều Kali như đậu nành, đậu xanh, cải bắp, rau dền, khoai tây, rau muống, rau bí, mồng tơi, rau đay, thịt bò, thận bò, hồng ngâm, cùi dừa, cam, chanh, mít, chuối tiêu, chuối tây. - Protid: + Ăn nhiều thịt cá nếu bệnh nhân không có Urê máu cao, lượng protid đưa vào trong ngày khoảng 1 - 2g/kg trọng lượng cơ thể. Tránh ăn các loại thịt có nhiều mỡ. + Việc hạn chế các thực phẩm giàu chất đạm chỉ được đặt ra đối với trường hợp thiểu niệu hoặc vô niệu, ure huyết cao.

Lượng Protit cho các trường hợp này không được vượt quá giới hạn 1g/kg/ngày. Lượng đạm trong thịt là 16% - 18%, trong cá từ 10 - 15% phụ thuộc vào loại cá. Do vậy chỉ nên cho trẻ ăn các loại thực phẩm giàu chất đạm như thịt nạc, thịt bò, thịt gà. không quá 6g/kg/ngày; cá không quá 10g/kg/ngày.

- Lượng nước đưa vào cơ thể: + Trong giai đoạn có phù nhiều: Lượng nước đưa vào bao gồm nước uống, sữa, nước dùng trong bữa ăn (canh, súp, nước trái cây). Nước thải ra gồm nước tiểu và lượng nước mất đi không nhìn thấy (mất qua da, qua hơi thở, cùng với phân). Có thể tính lượng nước cho bệnh nhi dùng hàng ngày theo công thức: V = U + 200 Trong đó: + V là khối lượng nước (ml) cho bệnh nhi dùng trong 24 giờ. + U là lượng nước tiểu (ml) của bệnh nhi thải ra trong ngày hôm trước (24 giờ).

+ 200 ml là lượng nước mất đi không nhìn thấy trong 24 giờ. - Chất béo: Cần hạn chế các loại chất béo nhất là chất béo có nguồn gốc từ động vật như mỡ, ưu tiên sử dụng các chất béo có nguồn gốc thực vật như dầu thực vật. - Ăn nhiều hoa quả tươi giàu sinh tố đặc biệt là sinh tố nhóm B, khi có tình trạng tăng K+ như cam và chuối. Cơ sở thực tiễn Các nghiên cứu trong và ngoài nước về dinh dưỡng dành cho bệnh nhi HCTH chỉ ra rằng: HCTH ở trẻ em là bệnh mạn tính, ngoài tuân thủ điều trị về thuốc thì trẻ cần chế độ dinh dưỡng phù hợp và được chăm sóc như những đứa trẻ khác trong gia đình.

Khi trẻ mắc HCTH, bản thân trẻ chưa thể tự chăm sóc mà phụ thuộc vào cha mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc, đặc biệt là những trẻ đang trong giai đoạn phát triển tâm sinh lý, hình thành tính cách cá nhân. Trẻ thường có tâm lý là tự quyết định những hành vi mang tính cách cá nhân như tự quyết định chăm sóc bản thân, chế độ ăn uống, nên đối với NCSC trẻ mắc HCTH đôi khi rất khó quản lý chế độ ăn uống của trẻ hoặc khó khăn từ chính bản thân NCSC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiến thức dinh dưỡng cho người chăm sóc trẻ mắc hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Hải Dương 2022" cung cấp những thông tin quan trọng về chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ em mắc hội chứng thận hư. Nội dung tài liệu nhấn mạnh vai trò của dinh dưỡng trong việc hỗ trợ điều trị và cải thiện sức khỏe cho trẻ, đồng thời hướng dẫn các bậc phụ huynh và người chăm sóc cách lựa chọn thực phẩm và chế biến món ăn sao cho hợp lý.

Để mở rộng kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh đột quỵ não có rối loạn nuốt tại khoa thần kinh bệnh viện bạch mai, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về dinh dưỡng cho bệnh nhân đột quỵ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh của điều dưỡng tại bệnh viện phổi trung ương năm 2019 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân tại bệnh viện. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus xác định mối liên quan giữa các đa hình đơn rs3738423 ct và rs1201807 ct của gen nphs2 với một số chỉ tiêu sinh hóa ở bệnh nhân nhi mắc hội chứng thận hư tiên phát kháng corticoid sẽ cung cấp thông tin về mối liên hệ giữa di truyền và tình trạng sức khỏe của trẻ mắc hội chứng thận hư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ em.