Đánh giá kiến thức về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp của điều dưỡng tại bệnh viện nhi trung ương năm 2022

Đánh giá kiến thức chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022, góp phần nâng cao chất lượng điều trị.

Chuyên ngành

Điều dưỡng Nhi khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2022

53
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Định nghĩa

1.2. Đường lây truyền

1.3. Những yếu tố vật chủ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy

1.4. Tính chất mùa

1.5. Tác nhân gây bệnh

1.6. Sinh lý hấp thu, bài tiết nước và điện giải ở ruột

1.6.1. Sinh lý trao đổi nước bình thường của ruột non

1.6.2. Hấp thu nước và điện giải tại ruột non

1.6.3. Bài tiết nước và điện giải tại ruột non

1.7. Bệnh sinh của tiêu chảy cấp

1.8. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

1.8.1. Triệu chứng tiêu hoá

1.8.2. Triệu chứng mất nước

1.8.3. Các triệu chứng khác

1.8.4. Các xét nghiệm cận lâm sàng

1.9. Đánh giá mức độ mất nước

1.10. Bù nước và điện giải

1.10.1. Các dung dịch bù nước và điện giải

1.10.2. Đánh giá dấu hiệu mất nước và bù dịch thích hợp theo các phác đồ

2. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiến thức chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp của điều dưỡng

Tiêu chảy cấp là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Theo báo cáo của UNICEF, tiêu chảy chiếm khoảng 9% tổng số ca tử vong ở trẻ em toàn cầu. Điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và điều trị trẻ bị tiêu chảy cấp. Kiến thức của điều dưỡng về bệnh này không chỉ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của trẻ mà còn giảm thiểu tỷ lệ tử vong do bệnh lý này.

1.1. Định nghĩa và nguyên nhân gây tiêu chảy cấp

Tiêu chảy cấp được định nghĩa là tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều nước trên 3 lần trong một ngày. Nguyên nhân chính gây tiêu chảy cấp ở trẻ em bao gồm virus, vi khuẩn và ký sinh trùng. Đặc biệt, Rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng ở trẻ dưới 2 tuổi.

1.2. Tác động của tiêu chảy cấp đến sức khỏe trẻ em

Tiêu chảy cấp không chỉ gây mất nước mà còn dẫn đến suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Mối liên hệ giữa tiêu chảy và suy dinh dưỡng tạo thành vòng xoắn bệnh lý, làm tăng nguy cơ tử vong ở trẻ em.

II. Thách thức trong việc chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp tại bệnh viện

Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp tại bệnh viện gặp nhiều thách thức. Điều dưỡng cần phải đối mặt với tình trạng mất nước nghiêm trọng, nguy cơ nhiễm trùng và sự cần thiết phải giáo dục sức khỏe cho gia đình. Việc nâng cao kiến thức và kỹ năng của điều dưỡng là rất quan trọng để cải thiện kết quả điều trị.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện sớm triệu chứng mất nước

Việc phát hiện sớm triệu chứng mất nước ở trẻ em là một thách thức lớn. Điều dưỡng cần phải nắm vững các dấu hiệu lâm sàng để kịp thời can thiệp, tránh tình trạng mất nước nặng.

2.2. Thiếu kiến thức về chế độ dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy

Nhiều điều dưỡng chưa có đủ kiến thức về chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ bị tiêu chảy. Việc này có thể dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

III. Phương pháp điều trị tiêu chảy cấp hiệu quả cho trẻ em

Điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em cần phải được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Các phương pháp điều trị bao gồm bù nước và điện giải, sử dụng dung dịch ORS, và chế độ ăn uống hợp lý. Điều dưỡng cần nắm vững các phác đồ điều trị để áp dụng đúng cách.

3.1. Bù nước và điện giải cho trẻ bị tiêu chảy

Bù nước và điện giải là phương pháp điều trị chính cho trẻ bị tiêu chảy. Dung dịch ORS là lựa chọn hàng đầu, giúp cung cấp nước và điện giải cần thiết cho trẻ. Điều dưỡng cần hướng dẫn gia đình cách sử dụng ORS đúng cách.

3.2. Chế độ ăn uống cho trẻ khi bị tiêu chảy

Chế độ ăn uống cho trẻ bị tiêu chảy cần đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng. Trẻ nên được cho ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng, đồng thời tránh các thực phẩm có thể làm tình trạng tiêu chảy nặng hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy kiến thức của điều dưỡng về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp còn hạn chế. Việc nâng cao kiến thức này thông qua các khóa đào tạo và chương trình giáo dục sức khỏe là cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc.

4.1. Kết quả khảo sát kiến thức điều dưỡng về tiêu chảy cấp

Khảo sát cho thấy chỉ có một phần nhỏ điều dưỡng nắm vững kiến thức về tiêu chảy cấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc trẻ em tại bệnh viện.

4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức cho điều dưỡng

Cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho điều dưỡng về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp. Việc này không chỉ nâng cao kiến thức mà còn cải thiện kỹ năng thực hành trong điều trị.

V. Kết luận và tương lai của chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp

Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc nâng cao kiến thức cho điều dưỡng sẽ góp phần giảm thiểu tỷ lệ tử vong và cải thiện sức khỏe cho trẻ em. Tương lai cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

5.1. Tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe cho gia đình

Giáo dục sức khỏe cho gia đình là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị tiêu chảy cấp. Điều dưỡng cần đóng vai trò tích cực trong việc truyền đạt kiến thức này.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai về tiêu chảy cấp

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn cho trẻ bị tiêu chảy cấp, đồng thời nâng cao kiến thức cho điều dưỡng và gia đình.

17/07/2025
Đánh giá kiến thức về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp của điều dưỡng tại bệnh viện nhi trung ương năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Định nghĩa Tiêu chảy cấp là đi ngoài phân lỏng nhiều nước hoặc tóe nước trên 3 lần trong một ngày. Tiêu chảy cấp là bệnh tiêu chảy khởi đầu cấp tính, kéo dài không quá 14 ngày [7]. Đợt tiêu chảy là thời gian kể từ ngày đầu tiên bị tiêu chảy tới ngày mà sau đó 2 ngày phân trẻ hoàn toàn bình thường. Nếu sau hai ngày đó mà trẻ tiêu chảy là trẻ đã mắc lại đợt tiêu chảy mới.

Dịch tễ học 1. Đường lây truyền Các tác nhân gây tiêu chảy thường lây truyền qua đường phân - miệng thông qua thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn hoặc tiếp xúc trực tiếp với phân mang mầm bệnh [7]. Một số tập quán làm tăng nguy cơ tiêu chảy cấp [1].  Không nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4 - 6 tháng đầu, tập quán cai sữa trước một tuổi.

 Cho trẻ bú chai không đảm bảo vệ sinh, nguy cơ tiêu chảy cao gấp 10 lần so với trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc không bú bình.  Ăn phải những thức ăn bị ôi thiu hoặc ô nhiễm.  Dùng nước uống đã bị nhiễm các vi khuẩn đường ruột (nước không đun sôi hoặc để lâu).  Không có thói quen rửa tay sau khi đi ngoài, trước khi chế biến thức ăn, trước khi cho trẻ ăn.

 Không xử lý phân (đặc biệt là phân trẻ nhỏ) một cách hợp vệ sinh. Những yếu tố vật chủ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy [5].  Tuổi: Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi hay bị mắc tiêu chảy do trẻ mới tập ăn bổ sung, giảm kháng thể thụ động, kháng thể chủ động chưa hoàn thiện. Nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh tăng lên khi trẻ biết bò và hoạt động cá nhân.

4  SDD: Trẻ SDD dễ mắc tiêu chảy và các đợt tiêu chảy thường kéo dài hơn. Đặc biệt trẻ SDD nặng bị tiêu chảy có tỷ lệ tử vong cao.  Suy giảm miễn dịch: Trẻ suy giảm miễn dịch tạm thời hay gặp sau sởi, các đợt nhiễm virus khác như thuỷ đậu, quai bị, viêm gan hoặc suy giảm miễn dịch kéo dài (AIDS) dễ mắc tiêu chảy và tiêu chảy kéo dài. Tính chất mùa [7].

- Vùng ôn đới:  Mùa nóng: Tiêu chảy thường do vi khuẩn.  Mùa đông: Tiêu chảy thường do virus. - Vùng nhiệt đới:  Tiêu chảy do vi khuẩn xảy ra cao điểm vào mùa mưa và nóng.  Tiêu chảy do Rotavirus lại xảy ra cao điểm vào mùa khô lạnh.

Tác nhân gây bệnh [5]. Virus  Rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe dọa tính mạng cho trẻ dưới 2 tuổi.  Các virus khác có khả năng gây tiêu chảy: Adenovirus, Enterovirus, Norovirus.Vi khuẩn  Coli đường ruột Escherichia Coli (E. Coli) có 5 tuýp gây bệnh.

+ Coli sinh độc tố ruột Esterotoxigenic E. + Coli bám dính Enteroadherent E. + Coli gây bệnh Entero pathogenic E. + Coli xâm nhập Enteroinvasive E.

+ Coli gây chảy máu ruột Enterohemorrhagic E.  Trực khuẩn lỵ (Shigella): Gây hội chứng lỵ phân máu.  Campylobacter jejuni: Gây bệnh ở trẻ nhỏ, tiêu chảy phân nước hoặc phân máu.  Vi khuẩn tả Vibrio cholerae: Gây tiêu chảy xuất huyết bằng độc tố tả, mất nước và mất điện giải nặng ở cả trẻ em và người lớn.

Ký sinh trùng  Entamoeba histolytica. Ngoài các tác nhân trên trẻ em còn có thể bị tiêu chảy do nhiều nguyên nhân khác như tiêu chảy do kháng sinh, tiêu chảy do dị ứng thức ăn. Sinh lý hấp thu, bài tiết nước và điện giải ở ruột 1. Sinh lý trao đổi nước bình thường của ruột non [7].

Trong những điều kiện bình thường quá trình hấp thu, bài tiết nước và điện giải xảy ra trong toàn bộ ống tiêu hoá. Một người lớn khoẻ mạnh, hàng ngày ăn và uống vào 2 lít nước; các chất dịch tiết trong cơ thể như nước bọt, dịch dạ dày, gan và tuỵ khoảng 7 lít, như vậy có khoảng 9 lít dịch xuống ruột non mỗi ngày. Tại đây nước và điện giải được hấp thu ở nhung mao và được bài tiết ở các hẽm tuyến, tạo nên sự trao đổi 2 chiều giữa lòng ruột và máu. Bình thường hơn 90% lượng dịch được tái hấp thu tại ruột non, chỉ 1 lít xuống ruột già và vẫn tiếp tục được hấp thu.

Chỉ 100 - 200ml được thải ra ngoài theo phân hàng ngày. Khi quá trình trao đổi nước và điện giải tại ruột non bị rối loạn (tăng bài tiết, giảm hấp thu hoặc cả hai) sẽ làm lượng nước xuống đại tràng nhiều, vượt quá khả năng hấp thu của đại tràng gây tiêu chảy cấp. Hấp thu nước và điện giải tại ruột non [7]. Hấp thu nước và điện giải từ lòng ruột phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất thẩm thấu tạo nên do các điện giải, nhất là Na+.

Bình thường Na+ được hấp thu vào ruột bằng nhiều cách:  Gắn với Cl-.  Trao đổi với ion H+.  Gắn vào một chất khác như glucose, acid amine. Khi Na+ gắn với Glucose trong một dung dịch, thì khả năng hấp thu của ruột đối với dung dịch này tăng lên gấp 3 lần, đây chính là cơ sở khoa học của việc bù dịch bằng đường uống và công thức của gói ORS.

Sau khi được hấp thu, Na+ chuyển ra khỏi tế bào nhờ enzym Na+K+ ATPase và tới khu vực ngoại bào làm tăng áp lực thẩm thấu tại đây, do vậy nước, điện giải 6 được kéo một cách thụ động từ lòng ruột qua khu vực gian bào vào máu. Quá trình này duy trì cân bằng thẩm thấu giữa dịch trong lòng ruột và khu vực ngoại bào. Bài tiết nước và điện giải tại ruột non [7]. Bài xuất nước và điện giải xảy ra ở vùng hẽm tuyến.

Na+ cùng Cl- vào tế bào của niêm mạc ruột qua màng bên, sau đó Na+ được bơm khỏi tế bào bởi enzym Na+ K+ATPase. Nhiều chất trong tế bào như các Nucleotide vòng (đặc biệt như AMP vòng hoặc GMP vòng ) kích thích quá trình bài tiết làm tăng tính thấm của màng tế bào hẽm tuyến đối với Cl – làm tăng bài tiết Cl- vào lòng ruột. Quá trình đó tạo ra sự chênh lệch áp lực thẩm thấu, làm các điện giải và nước được kéo một cách thụ động từ dịch ngoài tế bào vào lòng ruột qua khoảng kẽ giữa các tế bào. Bệnh sinh của tiêu chảy cấp [7].

 Các yếu tố sau đóng vai trò trong bệnh sinh của tiêu chảy:  Độc tố của vi khuẩn: Độc tố ruột, độc tố kháng nhiệt, chịu nhiệt và độc tố tả.  Yếu tố cư trú của vi khuẩn: Độc tố ruột giúp vi khuẩn cư trú trên bề mặt niêm mạc ruột.  Yếu tố bám dính của vi khuẩn: Giúp vi khuẩn bám dính vào bề mặt niêm mạc ruột để gây bệnh.  Yếu tố tế bào: phá huỷ các tế bào.

 Yếu tố độc tố thần kinh: gây nôn, co giật.  Liposaccharid của thành tế bào giúp vi khuẩn xâm nhập vào trong tế bào.  Sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào đường tiêu hóa gây tiêu chảy do:  Các độc tố ruột kích thích bài tiết nước và điện giải.  Tác nhân gây bệnh trực tiếp xâm nhập gây tổn thương và phá hủy tế bào biểu mô ruột.

 Các tác nhân gây bệnh gây tổn thương viêm tại chỗ và hệ thống.  Tuy nhiên, yếu tố làm nghiêm trọng bệnh và mất cân bằng trong tiêu chảy cấp nặng là: 7  Mất nước và điện giải: Do bệnh nhi đi ngoài phân lỏng nhiều nước, nhiều lần, chán ăn, nôn, sốt, thở nhanh hoặc do sử dụng dung dịch bù nước và điện giải không thích hợp.  Rối loạn thăng bằng acid – base: Toan chuyển hóa.  Shock giảm thể tích tuần hoàn do mất nước nặng.

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 1. Triệu chứng tiêu hoá [7].  Tiêu chảy: Xảy ra đột ngột, phân lỏng nhiều lần trong ngày, toé nước, có khi phân nhầy lẫn máu mũi nếu do lỵ.  Nôn: Thường xuất hiện sớm trong tiêu chảy do Rotavirus hoặc do tụ cầu, nôn liên tục hoặc một vài lần làm trẻ mệt nhiều và tình trạng mất nước thêm trầm trọng.

 Biếng ăn: Có thể xuất hiện sớm hoặc khi trẻ tiêu chảy vài ngày, trẻ thường từ chối các thức ăn thông thường, chỉ thích uống nước. Triệu chứng mất nước [7].  Toàn trạng: Bình thường trẻ tỉnh táo, khi có mất nước sẽ kích thích quấy khóc, có thể li bì, hôn mê khi mất nước nặng có sốc giảm khối lượng tuần hoàn.  Khát nước: Quan sát trẻ khi uống nước, khi trẻ có biểu hiện mất nước sẽ uống háo hức, không cho uống trẻ sẽ khóc.

Nếu mất nước nặng trẻ sẽ uống kém hoặc không uống được.  Mắt: Nhìn xem có trũng không? Hỏi người mẹ có khác khi bình thường?  Nước mắt khi trẻ khóc xem có nước mắt không?  Miệng và lưỡi khô hay ướt: Phải nhìn bên trong niêm mạc miệng, má để đánh giá.  Độ chun giãn của da: Dùng ngón tay cái và trỏ véo da thành nếp da ở vùng bụng hoặc mặt trước trong đùi, nếu véo da mất chậm hoặc >2 giây là biểu hiện mất nước (chú ý khi trẻ bụ bẫm, trẻ phù hoặc suy dinh dưỡng thể teo đét), phải kết hợp với đánh giá các triệu chứng khác để đánh giá mất nước. 8  Chân tay: Da ở phần thấp của chân, tay bình thường ấm và khô, móng tay có màu hồng.

Khi mất nước nặng, có dấu hiệu sốc thì da lạnh và ẩm, nổi vân tím.  Mạch: Khi mất nước, mạch quay và đùi nhanh hơn, nếu nặng có thể nhỏ và yếu.  Thở: Tần số tăng khi trẻ bị mất nước nặng do toan chuyển hoá.  Sụt cân:  Giảm dưới 5%: Chưa có dấu hiệu mất nước trên lâm sàng.

 Mất 5 -10 %: Có biểu hiện mất nước vừa và nhẹ.  Mất nước trên 10%: Có biểu hiện mất nước nặng.  Thóp trước: Khi có mất nước nhẹ và trung bình thóp trước lõm hơn bình thường và rất lõm khi có mất nước nặng. Các triệu chứng khác [7].

 Sốt và nhiễm khuẩn: Trẻ ỉa chảy có thể bị nhiễm khuẩn phối hợp, phải khám toàn diện tìm các dấu hiệu nhiễm khuẩn kèm theo.  Co giật: Một số nguyên nhân gây co giật trong tiêu chảy như sốt cao, hạ đường huyết, tăng hoặc hạ natri máu.  Chướng bụng: Thường do hạ kali máu hoặc do dùng các thuốc cầm ỉa bừa bãi. Các xét nghiệm cận lâm sàng [7].

 Điện giải đồ: Xác định tình trạng rối loạn điện giải.  Công thức bạch cầu: Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao trong các tình trạng nhiễm khuẩn.  Soi tươi phân: Tìm hồng cầu, bạch cầu và ký sinh trùng.  Cấy phân: Thường ít giá trị trong điều trị vì thường muộn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiến thức chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp của điều dưỡng tại bệnh viện Nhi Trung ương 2022" cung cấp những thông tin quan trọng về cách chăm sóc trẻ em bị tiêu chảy cấp, một vấn đề sức khỏe phổ biến nhưng nghiêm trọng ở trẻ nhỏ. Tài liệu này không chỉ giúp các điều dưỡng nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn hướng dẫn họ cách xử lý tình huống khẩn cấp, từ việc nhận diện triệu chứng đến các biện pháp can thiệp kịp thời. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực trong việc nâng cao kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, đồng thời cải thiện khả năng giao tiếp với phụ huynh trong quá trình điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình môn học chăm sóc sức khỏe trẻ em ngànhnghề điều dưỡng trình độ cao đẳng, nơi cung cấp kiến thức tổng quát về chăm sóc sức khỏe trẻ em. Ngoài ra, tài liệu Kiến thức thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị viêm phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện nhi trung ương năm 2021 cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ. Cuối cùng, tài liệu Kiến thức chăm sóc trẻ tiêu chảy dưới 5 tuổi tại nhà sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về cách chăm sóc trẻ tại nhà khi gặp phải tình trạng tiêu chảy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.