Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em là một trong những vấn đề y tế công cộng phổ biến với tỷ lệ mắc và tử vong cao trên quy mô toàn cầu. Theo báo cáo của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) năm 2019, bệnh tiêu chảy chiếm khoảng 9% tổng số ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới, tương đương hơn 1.300 trẻ tử vong mỗi ngày và khoảng 484.000 trẻ mỗi năm. Mất nước, rối loạn điện giải và suy dinh dưỡng là những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong. Mối quan hệ tương hỗ giữa tiêu chảy và suy dinh dưỡng tạo thành vòng xoắn bệnh lý, làm gia tăng gánh nặng kinh tế và chăm sóc sức khỏe tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Trước thực trạng đó, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã triển khai Chương trình kiểm soát bệnh tiêu chảy (CDD) từ năm 1978 và Việt Nam bắt đầu áp dụng từ năm 1982. Các can thiệp chăm sóc, bù nước và điều trị đúng cách tại nhà có thể cứu sống khoảng 1,8 triệu trẻ em mỗi năm. Tuy nhiên, hiệu quả này phụ thuộc rất lớn vào kỹ năng và sự hiểu biết của người chăm sóc trực tiếp. Điều dưỡng viên tại các cơ sở khám chữa bệnh đóng vai trò then chốt trong việc tiếp nhận, đánh giá tình trạng lâm sàng, thực hiện chăm sóc và trực tiếp giáo dục sức khỏe (GDSK) cho người nhà người bệnh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chuyên đề "Đánh giá kiến thức về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022" được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kiến thức về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
Nghiên cứu được triển khai trên đối tượng là điều dưỡng đang công tác tại Trung tâm Quốc tế thuộc Bệnh viện Nhi Trung ương trong khoảng thời gian từ ngày 01/06/2022 đến ngày 30/06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hướng dẫn chuyên môn
Nghiên cứu dựa trên các hướng dẫn chuẩn quốc gia và quốc tế về xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ em:
- Định nghĩa lâm sàng: Tiêu chảy cấp là tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều nước hoặc tóe nước từ 3 lần trở lên trong một ngày, khởi đầu cấp tính và kéo dài không quá 14 ngày.
- Cơ chế sinh lý bệnh: Quá trình trao đổi nước và điện giải tại ruột non thông qua cơ chế hấp thu chủ động natri (gắn với glucose thông qua bơm $Na^+-K^+ \text{ATPase}$) và bài tiết tại hẽm tuyến dưới tác động của AMP vòng/GMP vòng. Khi mất cân bằng giữa hấp thu và bài tiết xảy ra, lượng dịch vượt quá khả năng tái hấp thu của đại tràng dẫn đến tiêu chảy, mất nước và toan chuyển hóa.
- Phân loại mất nước: Áp dụng bảng phân loại mức độ mất nước của Chương trình CDD (Tổ chức Y tế Thế giới) và Hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em (IMCI) với 3 mức độ: Chưa mất nước (Phác đồ A), Có mất nước / Mất nước nhẹ - vừa (Phác đồ B), và Mất nước nặng (Phác đồ C).
- Bù nước và điện giải: Cơ sở khoa học của dung dịch Oresol (ORS) chuẩn và ORS có áp lực thẩm thấu thấp (245 mmol/L so với 311 mmol/L của ORS chuẩn), kết hợp liệu pháp bổ sung kẽm (10 mg/ngày cho trẻ $\le 6$ tháng tuổi và 20 mg/ngày cho trẻ $> 6$ tháng tuổi kéo dài 10–14 ngày).
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát cấu trúc được thiết kế dựa trên bộ công cụ nghiên cứu về hiệu quả giáo dục sức khỏe cho bà mẹ có con tiêu chảy cấp của Nguyễn Thị Thơ (2012), đã qua chỉnh sửa, xin ý kiến chuyên gia và điều tra thử nghiệm.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ điều dưỡng tại Trung tâm Quốc tế - Bệnh viện Nhi Trung ương đồng ý tham gia nghiên cứu. Tổng số phiếu phát ra là 102 phiếu, thu về 96 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 94,1%; 06 trường hợp vắng mặt do nghỉ thai sản).
- Thu thập và xử lý số liệu: Dữ liệu do 2 điều tra viên là điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương (được tập huấn kỹ về định nghĩa, biến số) thu thập từ ngày 01/06/2022 đến 30/06/2022, sau đó được làm sạch và xử lý thống kê mô tả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các kiến thức y khoa và dịch tễ học liên quan đến bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em:
- Dịch tễ và căn nguyên: Bệnh lây qua đường phân - miệng. Các tác nhân hàng đầu gồm virus (Rotavirus, Adenovirus, Enterovirus, Norovirus), vi khuẩn (E. coli với 5 tuýp gây bệnh: ETEC, EAEC, EPEC, EIEC, EHEC; Shigella; Campylobacter jejuni; Vibrio cholerae) và ký sinh trùng (Entamoeba histolytica).
- Sinh lý và phác đồ điều trị:
- So sánh thành phần dung dịch ORS chuẩn và dung dịch ORS có nồng độ thẩm thấu thấp:
| Thành phần |
ORS chuẩn (mmol/L) |
ORS thẩm thấu thấp (mmol/L) |
| Glucose |
111 |
75 |
| Natri |
90 |
75 |
| Chloride |
80 |
65 |
| Kali |
20 |
20 |
| Citrate |
10 |
10 |
| Áp lực thẩm thấu |
311 |
245 |
- Quy định xử trí theo ba phác đồ:
- Phác đồ A: Điều trị tại nhà cho trẻ chưa mất nước; bù ORS sau mỗi lần đi ngoài (< 24 tháng: 50–100 ml; 2–10 tuổi: 100–200 ml; > 10 tuổi: uống theo nhu cầu), duy trì dinh dưỡng và bú mẹ.
- Phác đồ B: Điều trị mất nước nhẹ đến vừa; lượng dịch ORS trong 4 giờ tính bằng $\text{Cân nặng (kg)} \times 75\text{ ml}$ (hoặc tính theo bảng phân nhóm tuổi khi không có cân nặng).
- Phác đồ C: Điều trị mất nước nặng bằng đường truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer Lactate hoặc Natri Clorid 0,9% (100 ml/kg chia 2 giai đoạn: 30 ml/kg và 70 ml/kg theo lứa tuổi dưới 12 tháng hoặc từ 12 tháng trở lên).
- Tổng quan nghiên cứu thực tiễn: Điểm lại các nghiên cứu quốc tế (Adane M. 2017, Li R. 2016, Mulatya DM 2020, Wasihun AG 2018) và nghiên cứu tại Việt Nam (Lưu Thị Minh Châu 2002, Phan Thị Cẩm Hằng 2007, Nguyễn Thị Thơ 2012, Trần Văn Đang 2020), chỉ ra khoảng trống kiến thức và thực hành của người chăm sóc, khẳng định tính cấp thiết của công tác GDSK từ phía điều dưỡng.
Chương 2: Giải quyết vấn đề thực tiễn
Chương này trình bày chi tiết kết quả khảo sát 96 điều dưỡng tại Trung tâm Quốc tế - Bệnh viện Nhi Trung ương:
| Chỉ số khảo sát kiến thức |
Số lượng ($n=96$) |
Tỷ lệ (%) |
| Định nghĩa đúng tiêu chảy cấp ($\ge 3$ lần/ngày) |
82 |
85,4 |
| Xác định đúng đường lây truyền qua tiêu hóa/tiếp xúc |
91 |
94,8 |
| Nhận biết 3 mức độ mất nước |
72 |
75,0 |
| Nhận biết đúng dấu hiệu mất nước nhẹ - vừa |
87 |
90,6 |
| Nhận biết đúng dấu hiệu mất nước nặng |
85 |
88,5 |
| Xác định đúng Phác đồ C cho mất nước nặng |
96 |
100,0 |
| Pha ORS đúng quy cách (nước sôi để nguội, đo chính xác, pha cả gói) |
96 |
100,0 |
| Nắm rõ thời gian bảo quản ORS trong 24 giờ |
94 |
97,9 |
| Hướng dẫn cho trẻ uống ORS từng ngụm nhỏ |
84 |
87,5 |
| Nhận biết nước cháo muối thay thế được ORS |
76 |
79,2 |
| Khuyên tiếp tục cho trẻ bú mẹ khi bị tiêu chảy |
96 |
100,0 |
| Hướng dẫn chia nhỏ bữa, ăn lỏng dễ tiêu khi biếng ăn |
96 |
100,0 |
| Rửa sạch bằng nước và lau khô sau mỗi lần đi ngoài |
87 |
90,6 |
| Thay bỉm ngay sau mỗi lần trẻ đi ngoài |
96 |
100,0 |
| Xử trí hăm da bằng kem chống hăm hoặc xanh methylen |
92 |
95,8 |
| Nắm vững toàn bộ các nội dung phòng bệnh tiêu chảy cấp |
86 |
89,6 |
Chương 3: Bàn luận
Tác giả so sánh kết quả khảo sát với các nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Tỷ lệ điều dưỡng nắm vững định nghĩa (85,4%) cao hơn kết quả của Phan Thị Cẩm Hằng tại Bệnh viện Bạch Mai (65,5%) và Haroun tại Sudan, nhưng thấp hơn Nghiêm Thị Dinh tại Bắc Ninh (88,5%). Nguyên nhân xuất phát từ trình độ đào tạo đại học và sau đại học chiếm tỷ lệ cao (94,8%).
- Tỷ lệ nắm vững cách sử dụng ORS đạt 100%, tương đương các công bố của Phan Thị Cẩm Hằng và Abida Sultana, phản ánh mức độ thực hành lâm sàng thường xuyên tại tuyến trung ương.
- Đánh giá ưu điểm: Lực lượng điều dưỡng trẻ, năng động, trình độ cao, giàu kinh nghiệm thực tế (chăm sóc trung bình 30–40 ca/tháng).
- Chỉ ra hạn chế: Đa phần áp dụng GDSK trực tiếp đơn thuần (78,1%), thiếu sự hỗ trợ của các phương tiện trực quan và tài liệu truyền thông gián tiếp; các khóa tập huấn kỹ năng GDSK chuyên sâu chưa được tổ chức định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định được thực trạng kiến thức chuyên môn của điều dưỡng Trung tâm Quốc tế - Bệnh viện Nhi Trung ương: Kiến thức đại cương và thực hành xử trí bù nước, dinh dưỡng, vệ sinh đạt tỷ lệ rất cao (từ 85,4% đến 100%).
- 100% điều dưỡng nắm vững nguyên tắc pha, bảo quản ORS, tiếp tục cho trẻ bú mẹ và xử trí mất nước nặng theo phác đồ C.
- Tỷ lệ nhận diện các dấu hiệu lâm sàng phân loại mất nước nhẹ, vừa và nặng đạt trên 88%.
Đóng góp và giải pháp đề xuất
- Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng đánh giá năng lực chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng nhi khoa tại bệnh viện tuyến cuối chuyên ngành nhi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc và tư vấn:
- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo liên tục cập nhật phác đồ điều trị tiêu chảy cấp và kỹ năng truyền thông GDSK.
- Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, trang bị đầy đủ tài liệu truyền thông trực quan như tờ rơi, sổ tay, sách hướng dẫn, poster tại các buồng bệnh.
- Kết hợp linh hoạt giữa phương pháp GDSK trực tiếp và gián tiếp nhằm tối ưu hóa khả năng tiếp thu của người chăm sóc bệnh nhi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu thực hiện trên quy mô mẫu hạn chế ($n=96$) tại một đơn vị duy nhất là Trung tâm Quốc tế thuộc Bệnh viện Nhi Trung ương, chưa mở rộng ra toàn bộ các khoa lâm sàng khác trong viện.
- Công cụ khảo sát tập trung chủ yếu vào phần kiến thức (Knowledge), chưa đánh giá sâu thực hành lâm sàng thực tế (Practice) và kỹ năng giao tiếp, thái độ khi thực hiện GDSK tại giường bệnh.
- Phương tiện phục vụ công tác GDSK tại thời điểm nghiên cứu còn hạn chế, chưa đa dạng hóa các ấn phẩm trực quan.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn bộ khối điều dưỡng lâm sàng của bệnh viện hoặc các cơ sở y tế đa tuyến.
- Thiết kế nghiên cứu can thiệp đánh giá hiệu quả trước - sau khi triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng GDSK và cung cấp bộ tài liệu truyền thông trực quan.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên điều dưỡng: Cung cấp tài liệu tổng hợp chuẩn mực về sinh lý bệnh, phân loại mất nước (theo CDD, IMCI), thành phần dung dịch ORS giảm áp lực thẩm thấu và các phác đồ bù dịch, bổ sung kẽm.
- Điều dưỡng viên lâm sàng: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật chăm sóc tại chỗ, chế độ ăn, vệ sinh phòng chống hăm loét da và các nội dung cốt lõi cần tư vấn cho phụ huynh.
- Cán bộ quản lý điều dưỡng: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để lập kế hoạch đào tạo lại, thiết kế bảng kiểm đánh giá năng lực và chuẩn hóa quy trình giáo dục sức khỏe tại các khoa/trung tâm nhi khoa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chảy cấp ở trẻ em được định nghĩa như thế nào trong chuyên đề?
Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều nước hoặc tóe nước từ 3 lần trở lên trong một ngày, bệnh khởi phát cấp tính và thời gian diễn biến kéo dài không quá 14 ngày.
2. Điểm khác biệt về thành phần giữa ORS thẩm thấu thấp và ORS chuẩn là gì?
Theo bảng đối chiếu trong chuyên đề, ORS thẩm thấu thấp có tổng áp lực thẩm thấu là 245 mmol/L (thấp hơn mức 311 mmol/L của ORS chuẩn), trong đó nồng độ Glucose giảm từ 111 xuống 75 mmol/L, Natri giảm từ 90 xuống 75 mmol/L, Chloride giảm từ 80 xuống 65 mmol/L; nồng độ Kali (20 mmol/L) và Citrate (10 mmol/L) được giữ nguyên.
3. Liều lượng và thời gian bổ sung kẽm cho trẻ tiêu chảy cấp được khuyến cáo ra sao?
Trẻ cần được uống kẽm nguyên chất hàng ngày lúc đói liên tục trong 10–14 ngày: liều 10 mg/ngày đối với trẻ từ 6 tháng tuổi trở xuống và 20 mg/ngày đối với trẻ trên 6 tháng tuổi.
4. Kết quả khảo sát kiến thức pha và bảo quản ORS của điều dưỡng đạt tỷ lệ bao nhiêu?
100% điều dưỡng tham gia nghiên cứu nắm đúng loại nước pha (nước sôi để nguội), dụng cụ đo thể tích chính xác và nguyên tắc pha nguyên cả gói; 97,9% nắm đúng thời gian bảo quản và sử dụng dung dịch đã pha trong vòng 24 giờ.
5. Nhóm tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng GDSK?
Tác giả đề xuất định kỳ tổ chức đào tạo liên tục cập nhật chuyên môn và kỹ năng truyền thông cho điều dưỡng, đồng thời đầu tư trang bị thêm các công cụ hỗ trợ truyền thông gián tiếp (sách, báo, tờ rơi, poster) nhằm kết hợp đa dạng với hình thức tư vấn trực tiếp.
Kết luận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra về việc đánh giá kiến thức chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp của điều dưỡng tại Trung tâm Quốc tế - Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022. Kết quả khảo sát trên 96 điều dưỡng cho thấy tỷ lệ nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ thuật bù dịch ORS, dinh dưỡng và vệ sinh đạt mức cao. Các giải pháp đề xuất về đào tạo liên tục và bổ sung công cụ truyền thông trực quan có tính ứng dụng thực tiễn rõ rệt, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện cho bệnh nhi mắc tiêu chảy cấp.