Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc duy trì sự ổn định và hiệu quả hoạt động đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập các cơ chế quản lý và kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ đối với từng chu trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro tiềm tàng bên trong cũng như bên ngoài. Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đóng vai trò là sự tích hợp của các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, nội quy, chính sách và nỗ lực của các thành viên trong tổ chức nhằm bảo đảm doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra (Bùi Bằng Đoàn, 2014).

Chu trình bán hàng – thu tiền là chu trình kinh doanh trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận, quyết định đến khả năng thanh khoản và sự sống còn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây cũng là chu trình thường xuyên phát sinh những sai sót và rủi ro gian lận như: bán không đúng chủng loại hoặc không đủ số lượng, giao hàng chậm trễ, bán hàng nhưng không thu được tiền, phát sinh nợ quá hạn, hoặc bị chiếm dụng tiền bán hàng. Việc xây dựng và vận hành một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình này là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm thu hồi công nợ đúng hạn, cung cấp sản phẩm đảm bảo chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín thương mại.

Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (VFC) là đơn vị phân phối nông dược, giống cây trồng, cung cấp dịch vụ kỹ thuật cây trồng, dịch vụ khử trùng và kiểm soát dịch hại. Do đặc thù hoạt động bán hàng và thu tiền diễn ra liên tục với khối lượng giao dịch lớn trên nhiều phân khúc, nghiệp vụ này tiềm ẩn nhiều nguy cơ sai phạm. Tác giả Lê Đắc Thịnh thực hiện đề tài khóa luận "Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc" nhằm phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh, chỉ ra các mặt đạt được cùng những tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc, làm rõ các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc.
    3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng – thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền theo các yếu tố cấu thành và các bước nghiệp vụ phát sinh.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc, địa chỉ tại số 147 phố Hồ Đắc Di, phường Quang Trung, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019); thời gian tác giả triển khai thực hiện đề tài từ ngày 15/08/2020 đến ngày 15/12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán, kiểm toán và khung lý thuyết quốc tế về kiểm soát nội bộ:

  • Khái niệm và chuẩn mực áp dụng: Định nghĩa KSNB theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315), Điều 39 Luật Kế toán 2015 (Luật số 88/2015/QH13, có hiệu lực từ 01/01/2017), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Báo cáo COSO 1992 và cập nhật COSO 2013 của Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính, Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), và Hiệp hội Kế toán Anh quốc (EAA).
  • Mô hình cấu trúc KSNB: Áp dụng mô hình COSO gồm 5 bộ phận cấu thành tương tác lẫn nhau:
    1. Môi trường kiểm soát: Xem xét đặc thù quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, cam kết về năng lực của nhân sự, vai trò của Ủy ban kiểm soát và các nhân tố môi trường bên ngoài.
    2. Đánh giá rủi ro: Quy trình nhận dạng rủi ro bên trong và bên ngoài, phân tích xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu.
    3. Hoạt động kiểm soát: Các thủ tục phê duyệt, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, thủ tục định dạng trước trên hệ thống máy tính, thủ tục bảo vệ tài sản, báo cáo bất thường, đối chiếu so sánh và quản trị theo chỉ tiêu (MBO).
    4. Thông tin và truyền thông: Hệ thống thông tin kế toán (kế toán tài chính, kế toán quản trị) và cơ chế truyền thông nội bộ.
    5. Giám sát, kiểm tra: Giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ đối với các mắt xích kiểm soát.

Về mặt nghiệp vụ, chu trình bán hàng – thu tiền được mô hình hóa qua các công đoạn: tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu (tín dụng thương mại), chuyển giao hàng hóa, lập và gửi hóa đơn tính tiền, ghi chép sổ kế toán doanh thu và nợ phải thu, xử lý và theo dõi thu tiền, xử lý giảm giá và hàng bán bị trả lại, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, cùng quy trình thẩm định - xóa sổ các khoản nợ không có khả năng thu hồi.

Khóa luận tổng hợp các rủi ro tiềm tàng chính theo từng khâu nghiệp vụ:

Khâu nghiệp vụ Rủi ro tiềm tàng ghi nhận
Xử lý đơn đặt hàng Đơn đặt hàng thiếu thông tin khách hàng, số lượng, quy cách sản phẩm; ghi sai chủng loại, đơn giá trên hợp đồng; chuyển giao đơn hàng chậm trễ sang bộ phận cung ứng.
Xét duyệt bán chịu Duyệt sai đối tượng khách hàng; cấp hạn mức tín dụng quá cao vượt khả năng chi trả nhằm chạy theo doanh số; ghi nhận sai thông tin mặt hàng cần cung ứng.
Giao hàng Giao hàng khi chưa có phê duyệt; giao sai người nhận hoặc sai địa điểm quy định; giao thiếu biên bản bàn giao; giao trễ hạn.
Thu tiền Thu tiền sai đối tượng; thu sai lệch số tiền ghi trên hóa đơn; thu tiền không lập biên lai/chứng từ thu quỹ; chiếm dụng tiền bán hàng.
Ghi nhận doanh thu & công nợ Ghi nhầm, bỏ sót nghiệp vụ; ghi sai niên độ kế toán của doanh thu và nợ phải thu; trùng lặp hóa đơn; thất thoát công nợ do thiếu đối chiếu định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, quy chế quản lý nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán, bộ phận kho, bộ phận kiểm soát của công ty và thông tin ngành nông dược.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc các phòng ban chức năng liên quan đến chu trình bán hàng - thu tiền; quan sát thực tế quy trình kiểm soát, đối chiếu luân chuyển chứng từ tại chi nhánh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa các bước thực hiện quy trình, lập bảng biểu phản ánh cấu trúc bộ máy và các yếu tố kiểm soát nội bộ.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối của lao động, tài sản, nguồn vốn qua các năm 2017 – 2019) và so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng và cơ cấu từng khoản mục tài chính).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong bối cảnh cạnh tranh thị trường. Nội dung phần này thiết lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc, giới hạn phạm vi không gian tại trụ sở chi nhánh (147 Hồ Đắc Di, Hà Nội) và phạm vi thời gian nghiên cứu giai đoạn 2017 – 2019. Đồng thời, văn bản nêu rõ 5 kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được để định hướng toàn bộ nội dung khóa luận.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và chu trình bán hàng – thu tiền. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật, phân tích bản chất của kiểm soát nội bộ như một quy trình được vận hành bởi con người và chỉ mang lại sự đảm bảo hợp lý. Các thành phần kiểm soát nội bộ được mổ xẻ chi tiết theo 5 yếu tố của COSO. Phần cơ sở thực tiễn điểm lại các nghiên cứu của Bùi Bằng Đoàn (2014), Trần Thứ Ba (2011), Phan Thanh Hải, Lê Đoàn Minh Đức (2016), Đặng Minh Thu (2014), Nguyễn Mạnh Quân (2015), Nguyễn Thanh Thủy (2017) và các đề tài về kiểm soát nội bộ doanh nghiệp thương mại. Cuối chương, tác giả xác lập các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp phân tích thống kê, so sánh được dùng trong đề tài.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện tình hình đơn vị và công tác kiểm soát nội bộ:

1. Khái quát về Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam và Chi nhánh phía Bắc

Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (VFC, mã chứng khoán: VFG) có tiền thân là Đội Khử Trùng thành lập năm 1976 thuộc Cục Bảo vệ Thực vật – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa hoàn toàn vào năm 2001, niêm yết trên sàn HOSE vào ngày 17/12/2009. Trụ sở chính đặt tại 29 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; Chi nhánh phía Bắc đặt tại 147 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội do ông Nguyễn Văn Út làm Giám đốc chi nhánh.

Bộ máy công ty vận hành theo mô hình chức năng, bao gồm Ban điều hành (Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc), các Giám đốc ngành hàng (Nông dược và Giống cây trồng, Dịch vụ Khử trùng và Kiểm soát dịch hại), Giám đốc Tài chính, Giám đốc Nhân sự cùng các phòng ban: Marketing, Kinh doanh, Kỹ thuật nghiệp vụ, Kế toán - Tài chính, Nhân sự - Hành chính.

Hệ thống kế toán tại đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ. Doanh nghiệp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền và ghi nhận theo giá gốc.

Về tình hình nhân sự, quy mô lao động toàn công ty biến động nhẹ qua giai đoạn 2017 – 2019 theo bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu phân loại 2017 (Người) 2018 (Người) 2019 (Người) Chênh lệch 2018/2017 (Người) Chênh lệch 2019/2018 (Người)
Tổng số lao động 1.229 1.279 1.291 +50 +12
1 Phân theo giới tính
- Nam 1.009 1.058 1.069 +49 +11
- Nữ 220 221 222 +1 +1
2 Phân theo trình độ học vấn
- Trên Đại học 10 11 15 +1 +4
- Đại học 506 481 482 -25 +1
- Cao đẳng 106 106 123 0 +17
- Trung cấp và lao động khác 607 681 671 +74 -10

Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù ngành hóa chất, bảo vệ thực vật và dịch vụ khử trùng với tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo (82,8% năm 2017 và duy trì trên 82% các năm sau). Lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 37% - 41%, tập trung ở khối văn phòng, kinh doanh và kỹ thuật nông dược; lao động trung cấp và phổ thông trực tiếp chiếm 49% - 52%.

Về tình hình tài chính (giai đoạn 2017 – 2019):

  • Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng trưởng 12,1% qua 3 năm, cho thấy sự mở rộng về quy mô hoạt động kinh doanh.
  • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn, chủ yếu là hàng tồn kho (thuốc trừ bệnh, hóa chất khử trùng, vật tư dịch hại).
  • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm ở mức 4,36% trong 3 năm, trong khi nợ phải trả tăng mạnh 18,28%, dẫn đến mức độ tự chủ tài chính suy giảm và làm gia tăng áp lực thanh toán nợ cho công ty.

2. Thực trạng và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền

Khóa luận trình bày các quy định cụ thể của công ty về thẩm quyền phê duyệt đơn hàng (Bảng 3.5), đặc điểm luân chuyển chứng từ bán buôn (Sơ đồ 3.4), và phân tích thực trạng công tác kiểm soát qua điều tra khảo sát thực tế:

  • Đánh giá sự hiện hữu của KSNB (Bảng 3.6): Kiểm tra xem các quy chế, biểu mẫu, bước kiểm soát có tồn tại trên văn bản và thực tế tại chi nhánh hay không.
  • Đánh giá sự hữu hiệu của KSNB (Bảng 3.7): Xem xét việc thực thi các quy định có ngăn chặn được sai phạm hay chỉ mang tính hình thức.
  • Thống kê tần suất sai phạm xảy ra năm 2019 (Bảng 3.8): Đo lường các vụ việc sai sót về chứng từ, giao chậm hàng, trễ hạn thu tiền hoặc sai lệch số liệu công nợ phát sinh trong năm 2019.
  • Đánh giá tính liên tục của KSNB (Bảng 3.9): Đánh giá việc duy trì quy trình kiểm soát có được tiến hành thường xuyên qua mọi thời điểm kinh doanh hay không.

3. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo 5 cấu phần của khung COSO:

  1. Môi trường kiểm soát: Hoàn thiện phân công trách nhiệm, nâng cao chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và chính sách đào tạo nhân sự bán hàng, thu tiền.
  2. Đánh giá rủi ro: Thiết lập quy trình nhận diện sớm các nguy cơ mất khả năng thanh toán của khách hàng mua chịu nông dược và dịch vụ.
  3. Hoạt động kiểm soát: Rà soát quy định đối tượng phê duyệt đơn hàng, tăng cường nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa giao nhận hàng và ghi chép kế toán, siết chặt quản lý tín dụng thương mại.
  4. Hệ thống thông tin và truyền thông: Nâng cấp hệ thống chứng từ kế toán và hạ tầng phần mềm quản trị kết nối chi nhánh với hội sở để theo dõi số liệu công nợ tức thời.
  5. Hoạt động giám sát: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đối chiếu định kỳ nợ phải thu và kiểm soát đột xuất quỹ tiền mặt.

Phần IV: Kết luận

Tổng kết lại các kết quả đã đạt được của đề tài nghiên cứu; khẳng định việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền là điều kiện then chốt bảo đảm hiệu quả tài chính và sự ổn định hoạt động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu cụ thể và các đóng góp thực tiễn về công tác quản lý tài chính - kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp:

  • Dữ liệu thực trạng nhân sự và tài chính giai đoạn 2017 – 2019:
    • Quy mô lao động toàn công ty tăng từ 1.229 người (2017) lên 1.279 người (2018) và đạt 1.291 người (2019). Tỷ trọng lao động nam chiếm trên 82% tổng số nhân sự; nhân sự có trình độ đại học trở lên duy trì ở mức 37% - 41%.
    • Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng 12,1% qua 3 năm, phản ánh quy mô mở rộng đầu tư vào các nhà máy (như Nhà máy Thuốc BVTV Long An đạt công suất 9.500 tấn/năm) và trang thiết bị chuyên dụng.
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn chỉ ra hạn chế: Vốn chủ sở hữu chỉ tăng 4,36% trong khi nợ phải trả tăng tới 18,28% trong giai đoạn 2017 – 2019, làm gia tăng rủi ro đòn bẩy tài chính và áp lực thanh toán nợ của doanh nghiệp.
  • Kết quả khảo sát thực trạng KSNB tại Chi nhánh phía Bắc: Khóa luận hệ thống hóa được các quy định phân quyền phê duyệt đơn hàng (Bảng 3.5), trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 3.3), quy trình bán hàng - thu tiền bán buôn (Sơ đồ 3.4), cùng số liệu thống kê tần suất sai phạm xảy ra trong năm 2019 (Bảng 3.8).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra phương án hoàn thiện kiểm soát nội bộ bám sát 5 yếu tố COSO (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát), tập trung trực diện vào các rủi ro tín dụng khách hàng và luân chuyển chứng từ bán hàng nông dược.
  • Đóng góp của tác giả tự nêu: Khắc phục nhược điểm của các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Đặng Minh Thu 2014 hay Nguyễn Mạnh Quân 2015 bị nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tế); tác giả đã kết hợp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi với quan sát thực tế để đánh giá cụ thể KSNB theo các tiêu chí: tính hiện hữu, tính hữu hiệu và tính liên tục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận và văn bản đề cương ghi nhận các hạn chế và hướng mở nghiên cứu xuất phát từ nội dung và phương pháp luận:

  • Hạn chế cố hữu của kiểm soát nội bộ (theo COSO 1992 được tác giả dẫn giải):
    • Mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích: Doanh nghiệp không thể chi phí vô hạn để kiểm soát tuyệt đối mọi rủi ro, mà chỉ hướng tới sự đảm bảo hợp lý.
    • Nguy cơ lạm quyền từ cấp quản lý cao hơn và sự thông đồng giữa các nhân viên hoặc giữa nhân viên với khách hàng bên ngoài làm vô hiệu hóa các thủ tục kiểm soát phân chia trách nhiệm.
    • Yếu tố bất cẩn, sao lãng, đánh giá sai sót của con người trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
    • Hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào các rủi ro dự kiến; các nghiệp vụ bất thường, đột xuất dễ làm thủ tục kiểm soát bị giảm tính hữu hiệu.
  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu của đề tài:
    • Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc, chưa mở rộng khảo sát so sánh đồng bộ với các chi nhánh khác thuộc hệ thống VFC (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Bình Dương, Cần Thơ, An Giang).
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính và nhân sự dừng lại ở mốc năm 2017 – 2019; thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 4 tháng (15/08/2020 – 15/12/2020).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của các giải pháp hoàn thiện KSNB sau khi triển khai tại chi nhánh.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chu trình nghiệp vụ khác có liên quan mật thiết như chu trình mua hàng – thanh toán hoặc quản lý hàng tồn kho thuốc bảo vệ thực vật.

Giá trị tham khảo

Đề tài khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để nghiên cứu thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ cho một chu trình kinh doanh cụ thể; minh họa cách kết hợp giữa lý thuyết kiểm soát nội bộ (COSO, Chuẩn mực kiểm toán số 315) với công tác hạch toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Có thể tham khảo bảng ma trận nhận diện rủi ro tiềm tàng trong chu trình bán hàng – thu tiền, hệ thống tiêu chí khảo sát KSNB (tính hiện hữu, tính hữu hiệu, tính liên tục), và bộ bảng hỏi điều tra tần suất sai phạm thực tế tại đơn vị kinh doanh thương mại - dịch vụ.
  • Đối với cán bộ quản lý và kiểm soát nội bộ tại VFC và các doanh nghiệp cùng ngành: Cung cấp tài liệu đánh giá thực tế về tổ chức bộ máy, cơ cấu nợ phải trả, tỷ lệ biến động nhân sự, và các kẽ hở kiểm soát dễ phát sinh trong kinh doanh thuốc diệt côn trùng, dịch vụ khử trùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?
Chi nhánh áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán theo giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tỷ lệ cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VFC trong giai đoạn 2017 – 2019 biến động ra sao?
Qua 3 năm 2017 – 2019, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty đều tăng 12,1%. Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng chậm ở mức 4,36%, trong khi nợ phải trả tăng mạnh 18,28%, cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty chưa cao và áp lực trả nợ có xu hướng gia tăng.

3. Đặc điểm quy mô và cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 có điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 1.229 người (2017) lên 1.279 người (2018) và 1.291 người (2019). Do đặc thù công việc nặng nhọc, tiếp xúc hóa chất trong ngành nông dược và khử trùng, lao động nam chiếm đa số tuyệt đối (82,8% năm 2017). Về học vấn, nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm 37% - 41%, cao đẳng chiếm 8% - 9%, còn lại 49% - 52% là lao động trung cấp và phổ thông trực tiếp.

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá thực trạng KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị?
Tác giả đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua 3 tiêu chí định lượng và khảo sát thực tế: Sự hiện hữu (Bảng 3.6), Sự hữu hiệu (Bảng 3.7), và Tính liên tục (Bảng 3.9), kết hợp với bảng Thống kê tần suất sai phạm xảy ra trong công ty năm 2019 (Bảng 3.8).

5. Các giải pháp hoàn thiện KSNB được tác giả thiết kế dựa trên mô hình lý thuyết nào?
Hệ thống giải pháp được tác giả xây dựng toàn diện theo 5 bộ phận cấu thành của khung kiểm soát nội bộ COSO, bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Đắc Thịnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ theo khung COSO và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, gắn kết chặt chẽ với đặc thù chu trình bán hàng – thu tiền. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về tổ chức quản lý, nhân sự, tài chính và thực trạng kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc giai đoạn 2017 – 2019. Các giải pháp đề xuất bám sát 5 thành phần kiểm soát nội bộ, mang tính thực tế và có giá trị tham khảo ứng dụng rõ rệt cho công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp.