Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Hệ thống bệnh viện Bệnh viện được xem như bộ mặt của ngành y tế. Vì theo thói quen, khi nói tới ngành y tể thì nơi hình dung ra đầu tiên là bệnh viện [12], Sự quan tâm, sự đánh giá của xã hội đối với ngành y tể trước hết là đối với công tác bệnh viện [21], 1. Khái niệm về bệnh viện Bệnh viện là một cơ sở y te trong khu vực dân cư bao gồm giường bệnh, đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý, có trang thiết bị cơ sở hạ tầng để phục vụ bệnh nhân.
Theo quan điểm hiện đại, bệnh viện là một hệ thống, một phức hợp và một tổ chức động: - Bệnh viện là một hệ thống lớn bao gồm: Ban giám đốc, các phòng chức năng, các khoa lâm sàng, cận lâm sàng. - Bệnh viện là một phức hợp bao gồm rẩt nhiều yểu tố có liên quan từ người bệnh vào viện, khám bệnh, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc. - Bệnh viện là một tổ chức động bao gồm đau vào là người bệnh, cán bộ y tế, trang thiết bị, thuốc cần có để chẩn đoán và điều trị. Đầu ra là người bệnh khỏi bệnh ra viện hoặc phục hồi sức khoẻ hoặc người bệnh tử vong [22], 1.
Phân loại bệnh viện Theo quy chế của Bộ Y te, bệnh viện đa khoa được chia ra làm 4 hạng [5]: - Bệnh viện hạng đặc biệt là cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, với các chuyên khoa đầu ngành được trang bị các thiết bị y tể và các máy móc hiện đại, với đội ngũ cán bộ chuyên khoa có trình độ chuyên môn sâu và có trang bị thích hợp đủ khả năng để hồ trợ cho bệnh viện hạng I. 5 - Bệnh viện hạng I là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế hoặc ƯBND tình, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngành, có đội ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản có trình độ chuyên môn sâu và có trang bị thích hợp đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng II. - Bệnh viện hạng II là cơ sở khám chữa bệnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc khu vực các huyện trong tỉnh và các ngành, có đội ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản có trình độ chuyên môn sâu và có trang bị thích hợp đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng III. - Bệnh viện hạng III là cơ sở khám chữa bệnh của quận, huyện trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện Bệnh viện có 7 chức năng và nhiệm vụ chính: Khám bệnh, chữa bệnh; Đào tạo cán bộ Y tế; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế và Quản lý kinh tế trong bệnh viện [5]. Cõng tác khảm, chữa bệnh: - Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện tuyến dưới chuyển đến đề cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú. - Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước. Có trách nhiệm giải quyết hầu hểt các bệnh tật của các Bệnh viện ở tuyến dưới gửi đến.
Phòng bệnh: Tham gia tích cực phòng chống dịch bệnh: H5N1, tả, H1N1. sẵn sàng đáp ứng hỗ trợ cho tuyến trước cũng như chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chât, hóa chất, thuốc, vật tư tiêu hao cho cồng tác phòng chống dịch tại bệnh viện. Công tác chỉ đạo tuyến : 6 - Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn. - Ket hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khỏe ban đầu trong địa bàn các tỉnh, thành phổ và các ngành.
Công tác đào tạo: - Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế - Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn. Nghiên cứu khoa học: Tố chức nghiên cứu, hợp tác các đề tài y học ở cấp nhà nước, cấp bộ hoặc cấp cơ sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kểt hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc. Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu lựa chọn ưu tiên thích hợp trong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành. Kết hợp với các bệnh viện bạn và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỳ thuật của bệnh viện.
Hợp tác quốc tế'. Hợp tác với cảc bệnh viện, các tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài theo quy định của nhà nước. Quản lý kinh tể: - Có kể hoạch sử dụng hiệu quả cao NSNN. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: viện phí, BHYT và đầu tư của các tổ chức kinh tế khác. - Đe thực hiện những nhiệm vụ trên, Nhà nước khuyến khích các bệnh viện thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác y tế theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, nhằm từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước [8]. Thực trạng nhân lực y tế trên thể giới và Việt Nam 1. Thực trạng nguồn nhân lựcy tế trên thế giới 1.
Sô lượng nhân viên y tế Dựa trên số liệu thống kê cùa các quốc gia, các nguồn thống kê và giám sát về lao động, Tổ chức Y tế Thế giới (2006) ước tính có khoảng 59,2 triệu NVYT chính thức được trả lương trên toàn thế giới (Bảng 1. Những người này đang làm việc tại những cơ sở y tế mà nhiệm vụ chính là cải thiện sức khỏe (như là các chương trình y tể hoạt động bởi các tổ chức chính phủ và phi chính phủ) và những NVYT trong những cơ sở không phải là y tế (như nhân viên y tế trong các công ty, trường học). Người cung cấp dịch vụ y tế chiếm khoảng 2/3 tổng số nguồn nhân lực y tế toàn cầu, 1/3 còn lại là những người quận lý và nhân viên khác [41 ]. Nguồn nhân lực y tế trên Thế giới Tổng số nhân viên y Người cung cấp Người quản lý và nhân DVYT viên khác Khu vực theo Số lượng Mặt Sổ lượng % tổng Số lượng % tổng số WHO độ số NVYT /1.000 NVYT Châu Phi 1.000 17 Trung cận Đông 2.000 33 Tây Thái Bình Dương 10.000 33 8 Kết quả này cho thấy sự mất cân bằng trong phân bố NVYT.
29/46 quốc gia của châu Phi có ít hơn 1.2 nhân viên y tể/1. Mật độ thấp của NVYT tại châu Phi phản ảnh sự thiếu khả năng đào tạo và duy trì đủ nguồn nhân lực y tế, nhiều cơ hội làm việc ở nước ngoài cũng như thiếu sự động viên, khích lệ đối với đội ngũ NVYT hiện có [37]. Theo ước tính của WHO có 57/192 quốc gia thiểu hụt NVYT. cần phải có thêm 4,3 triệu NVYT, trong đó có 2,4 triệu bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh để đáp ứng nhu cầu về y tể [41].
Số lượng bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh thiếu hụt uớc tính theo các vùng của WHO (2006) Số quốc gia Số thiếu hụt nhân viên y tế Vùng theo WHO Số thiếu ƯÓ’C tính Tổng số SỐ hiện có Tỷ lệ % NVYT thiếu hụt Châu Phi 46 36 590.001 50 Châu Âu 52 0 - - - Trung cận Đông 21 7 312.031 98 Tây Thái Bình Dương 27 3 27. Phân bố nhân viên y tế: Nhân viên y tể được phân bố không đồng đều giữa các quốc gia. Những quốc gia có nhu cầu tương đối thấp lại có số NVYT rất cao, trong khi đó những quốc gia với gánh nặng bệnh tật lớn phải giải quyết vấn đề với nguồn nhân lưc ít hơn. Châu Mỹ chỉ có 10% gánh nặng bệnh tật cùa Thế giới, nhưng có đến 37% nguồn nhân lực và 50% chi tiêu ỵ tể trên toàn cầu.
Trái lại, châu Phi chịu hơn 24% gánh nặng bệnh tật nhưng chỉ tiếp cận với chỉ 3% nguồn nhân lực vả ít hơn 1% chi tiêu y tế [41] 1. Thực trạng phân bô bác sĩ trên thể giới Các nước nghèo, nhu cầu y tế cao nhưng số lượng bác sĩ lại thấp trong khi nhừng nước phát triển, nhu cầu y tế thấp hơn thì số lượng bác sĩ lại cao. Điều này tương tự với các khu vực thành phô lớn nơi có các hung tâm đào tạo vả người dân có thu nhập cao thị lại có i lượng bác sĩ khá đông đảo. Trong khi dưới 55% dân số sống ở khu vực thành thị, thì có hơn 75% bác sỳ sống ở đó, trên 55% dân số ở vùng nông thôn thì chỉ có dưới 25% tổng số bác sĩ (hình ì.
Phân bổ bác sĩ ở nông thôn — thành thị (WHO-2006) 1. Thực trạng nhân lực y tế tại Việt Nam 1. Sổ lượng nhân lực ỵ tế Theo thống kê của Bộ Y tế, năm 2006 có 271.149 NVYT trên toàn quốc.413 bác sỹ chiếm tỷ lệ 19,33%, 10.700 dược sỹ chiếm tỷ lệ 4,0%, nhân viên 10 quản lý và hành chính là 49.273 chiếm tỷ lệ 18,17%. số bác sỹ trên 10.000 dân số là 6,2; số dược sỹ trên 10.000 dân số là 1,27.
Phân theo tuyến, nhân viên y tế tuyến trung ương và bộ ngành là 49.784 chiếm tỷ lệ 18,4%; địa phương là 221.365 chiếm tỷ lệ 81,6%. Nhân viên y tế tuyến y tế cơ sở bao gồm tuyến huyện và xã chiếm 58,6% sô nhân viên y tế tại địa phương [6], Tổng số CBYT công tăng dần trong vòng 5 năm trở lại đây, từ 241498 năm 2003 tăng lên 299100 năm 2008 (Hình 5). số lượng CBYT tăng đều đặn ở tất cả các loại hỉnh. Ở tuyến trung ương, tỉnh, huyện và xã có tổng số 56208 bác sỹ (bao gồm cả tiến sỹ và thạc sỹ), 49213 y sỹ, 10524 dược sỹ đại học, 12533 dược sỹ trung cấp, 67081 điều dưỡng, 22943 hộ sinh, 882 lương y và 15682 kỹ thuật viên y học (hình 1.3) [7] 350000 300000 250000 200000 150000 100000 50000 0 2003 2004 2005 2006 2007 2008 ■ Số nhân viên y tế Hình 1.
Tổng số nhân viên y tế giai đoạn 2003 - 2005 11 1. Số lượng bác sĩ tại Việt Nam Trong 5 năm gần đây đội ngũ bác sĩ của Việt Nam đã tăng đáng kể, năm 2003 nước ta có 47587 bác sĩ, đến cuối năm 2008 chủng ta đã có 56208 bác sĩ ở tất cả các tuyến (bao gồm cả thạc sĩ và tiến sĩ) (hình 1.