BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG MA DOÃN QUÝ THỰC TRẠNG NHÂN LỰC VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG HÀ NỘI NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN Hà Nội, 2010 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG MA DOÃN QUÝ THỰC TRẠNG NHÂN LỰC VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG HÀ NỘI NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH : 60.77 Hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN HỮU BÍCH Hà Nội, 2010 I MỤC LỤC MỤC LỤC. I DANH MỤC CÁC BẢNG.III DANH MỤC CÁC HÌNH. V DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
VI TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ. MÔ HÌNH TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ CỦA BỆNH VIỆN. SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ.
NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. 16 Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu. Các biến số nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu.
Phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế trong nghiên cứu và cách khắc phục. 30 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thực trạng nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa Đức Giang Hà Nội. Sự hài lòng của nhân viên y tế đối với công việc tại bệnh viện đa khoa Đức Giang. Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của nhân viên y tế đối với công việc tại bệnh viện đa khoa Đức Giang - Hà Nội. 56 Chƣơng 4 BÀN LUẬN.
Thực trạng nhân lực tại bệnh viện đa khoa Đức Giang - Hà Nội. Sự hài lòng đối với công việc của bác sỹ và điều dƣỡng làm công tác lâm sàng và cận lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Đức Giang – Hà Nội. Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng đối với công việc của bác sỹ và điều dƣỡng làm công tác lâm sàng và cận lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Đức Giang – Hà Nội. Ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu.
68 Chƣơng 5 KẾT LUẬN .69 Chƣơng 6 KHUYẾN NGHỊ VÀ PHỔ BIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kế hoạch phổ biến kết quả. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO .74 Tài Liệu Tiếng Việt. 74 Tài liệu Tiếng Anh .79 Phụ lục 1: Bảng của các nhóm hài lòng với nghề nghiệp.
79 Phụ lục 2: Phiếu điều tra về sự hài lòng của nhân viên y tế đối với công việc tại bệnh viện đa khoa Đức Giang Hà Nội. 89 Phụ lục 3: Sơ đồ tổ chức của bệnh viện đa khoa Đức Giang – Hà Nội. 104 III DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Số lƣợng bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh thiếu hụt uớc tính theo các vùng của WHO (2006). Nguồn nhân lực y tế trên Thế giới của WHO(2006).
Tỷ lệ cơ cấu bộ phận và chuyên môn của bệnh viện hạng 2. Nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa Đức Giang - Hà Nội .Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu. Điểm trung bình hài lòng của nhân viên y tế của các tiểu mục trong thang đo công việc hiện tại (N=178). Tỷ lệ hài lòng của nhân viên y tế đối với một số tiểu mục trong thang đo “công việc hiện tại”.
Điểm trung bình hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong thang đo về “sự quan tâm của lãnh đạo” (N=178). Tỷ lệ hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong thang đo về “ sự quan tâm của lãnh đạo”. Điểm trung bình hài lòng của NVYT của các tiểu mục trong thang đo “quan hệ với đồng nghiệp” (N=178). Tỷ lệ hài lòng của NVYT với tiểu mục thuộc thang đo “quan hệ với đồng nghiệp”.
Điểm trung bình hài lòng của NVYT của các tiểu mục trong thang đo “nâng cao chuyên môn” (N=178) .Tỷ lệ hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong thang đo“nâng cao chuyên môn”. Điểm trung bình hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong thang đo “chế độ chính sách” (N=178). Tỷ lệ hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong thang đo “chế độ chính sách”. Điểm trung bình hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong yếu tố lƣơng và phúc lợi (N=178).
Điểm trung bình hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong thang đo “đào tạo và phát triển” (N=178). Tỷ lệ hài lòng của NVYT của các tiểu mục trong thang đo về “đào tạo và phát triển”. Điểm trung bình hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong thang đo “điều kiện làm việc” (N=178). Tỷ lệ hài lòng của NVYT với các tiểu mục thuộc thang đo “điều kiện làm việc”.
Điểm trung bình hài lòng của NVYT của các tiểu mục trong thang đo. Tỷ hệ hài lòng của NVYT với các tiểu mục trong thang đo về “cơ chế quản lý”. Điểm trung bình của các thang đo (N=178). Tỷ lệ hài lòng của các thang đo.
Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với công việc của nhân viên y tế với các yếu tố xã hội, nhân khẩu/nghề nghiệp .56 V DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Phân bổ nguồn lực, chi tiêu y tế và gánh nặng bệnh tật theo các vùng của WHO (2006). Phân bố nhân viên y tế nông thôn – thành thị (WHO-2006) [33]. Những chiến lƣợc tăng cƣờng tuổi thọ nghề nghiệp [33] .10 VI DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BS: Bác sỹ BV: Bệnh viện BVĐK: Bệnh viện đa khoa CK1: Chuyên khoa 1 CK2: Chuyên khoa 2 CLS: Cận lâm sàng CSSKBĐ: Chăm sóc sức khoẻ ban đầu ĐD: Điều dƣỡng ĐTB: Điểm trung bình ĐLC: Độ lệch chuẩn ĐTNC: Đối tƣợng nghiên cứu HL: Hài lòng KCB: Khám chữa bệnh KTV: Kỹ thuật viên NVYT: Nhân viên y tế TS: Tiến sỹ THS: Thạc sỹ TT: Thông tƣ TTLT: Thông tƣ liên tịch WHO: Tổ chức Y tế Thế giới VII TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Thiếu nhân lực và quá tải là vấn đề đang đƣợc quan tâm tại bệnh viện đa khoa Đức Giang Hà Nội.
Hiện nay, bệnh viện có quy mô 300 giƣờng bệnh kế hoạch, 405 cán bộ viên chức, trong đó có: 95 bác sỹ, 194 điều dƣỡng và 4 dƣợc sỹ đại học. Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn của bệnh viện, ngoài việc tiếp tục đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, ngân sách cũng cần phải quan tâm đến vấn đề nâng cao mức độ hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế, bởi vì sự hài lòng chính là một trong những yếu tố quan trọng để duy trì và thu hút nguồn nhân lực. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng nhân lực và sự hài lòng của nhân viên y tế đối với công việc tại bệnh viện Đức Giang Hà Nội, năm 2010” với mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa Đức Giang Hà Nội, năm 2010; (2) Đánh giá sự hài lòng của bác sỹ và điều dƣỡng làm công tác lâm sàng và cận lâm sàng đối với công việc tại bệnh viện đa khoa Đức Giang Hà Nội, năm 2010; (3) Xác định một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng đối với công việc của bác sỹ và điều dƣỡng làm công tác lâm sàng và cận lâm sàng. Đề xuất một số giải pháp về quản lý nhân lực y tế tại bệnh viện đa khoa Đức Giang Hà Nội, năm 2010.
Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, đƣợc thực hiện tại bệnh viện đa khoa Đức Giang Hà Nội với thời gian từ tháng 2/2010 đến tháng 6/2010 trên cỡ mẫu là 178 nhân viên y tế gồm bác sỹ và điều dƣỡng làm công tác lâm sàng và cận lâm sàng. Nội dung nghiên cứu liên quan đến các yếu tố về xã hội, nhân khẩu, nghề nghiệp và các yếu tố liên quan đến hài lòng công việc với thang đo dạng 5 cấp độ từ 1 (Rất không hài lòng) đến 5 (Rất hài lòng). Số liệu đƣợc nhập và phân tích với phần mềm Epi Data 3. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự thiếu hụt về nhân lực y tế, số lƣợng thiếu là 15 ngƣời so với định mức biên chế của bệnh viện.
Về cơ cấu bộ phận thì tỷ lệ nhân viên bộ phân lâm sàng là 72% cao hơn so với quy định (60 – 65%), trong khi tỷ lệ bộ phận quản lý hành chính là 15% thấp hơn so với quy định (18 – 20%). Về cơ cấu chuyên môn số Dƣợc sỹ đại học tại bệnh viện vẫn chƣa đạt tỷ lệ theo quy định (tỷ lệ Dƣợc sĩ đại học /Bác sỹ mới đạt 1/23 trong VIII khi theo quy định phải đạt 1/8 – 1/15). Nhân viên y tế bệnh viện đa khoa Đức Giang chƣa hài lòng đối với công việc, tỷ lệ nhân viên hài lòng với từng yếu tố đạt còn thấp cụ thể nhƣ sau: Công việc hiện tại (lâm sàng 56,4%, cận lâm sàng 58,6%), sự quan tâm của lãnh đạo (lâm sàng 55,7%, cận lâm sàng 41,4%), quan hệ đồng nghiệp (lâm sàng 62,4%, cận lâm sàng 41,4%), nâng cao chuyên môn (lâm sàng 64,4%, cận lâm sàng 48,3%), chế độ chính sách (lâm sàng 49,0%, cận lâm sàng 44,8%), lƣơng và phúc lợi (lâm sàng 45,0%, cận lâm sàng 37,9%), đào tạo và phát triển (lâm sàng 49,0%, cận lâm sàng 41,4%), điều kiện làm việc (lâm sàng 37,9%, cận lâm sàng 27,6%), cơ chế quản lý (lâm sàng 46,3%, cận lâm sàng 31,0%). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa hài lòng chung đối với công việc với trình độ chuyên môn, cụ thể là nhóm cao đẳng điều dƣỡng.
Nhóm cao đẳng điều dƣỡng hài lòng với công việc cao gấp 5,817 lần so với nhóm trung cấp điều dƣỡng (p = 0,026).