Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho thương mại hàng hóa trở thành động lực phát triển kinh tế quan trọng tại Việt Nam. Trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, ngành dệt may giữ vị trí trọng yếu khi đóng góp nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách quốc gia, hỗ trợ cân bằng cán cân thanh toán và giải quyết việc làm cho hơn 3 triệu lao động. Giai đoạn 2015 – 2017, dù kinh tế thế giới gặp nhiều biến động, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, đạt mức tăng 10,23% trong năm 2017, đưa Việt Nam vào nhóm 7 quốc gia xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới.

Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường và các doanh nghiệp phải tự chủ hạch toán kinh doanh, việc mở rộng quy mô xuất khẩu gắn liền với yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn đề then chốt. Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX), thành lập từ năm 1988, là đơn vị sản xuất và xuất khẩu dệt may quy mô lớn tại khu vực miền Trung. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty giai đoạn này đối mặt với nhiều khó khăn: các thị trường nhập khẩu như Liên minh châu Âu (EU), Canada siết chặt và giảm dần hạn ngạch nhằm bảo hộ sản xuất nội địa; đồng thời, các đối tác đặt hàng may gia công truyền thống tại Đài Loan, Hàn Quốc, Mexico sụt giảm đơn hàng do tác động suy thoái kinh tế toàn cầu. Thực trạng này đòi hỏi công ty phải đánh giá toàn diện hoạt động xuất khẩu để tìm ra các giải pháp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may.
    • Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2015 – 2017.
    • Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu mặt hàng may mặc, các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả kinh tế xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Huế, địa chỉ tại số 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017. Đề tài được thực hiện từ tháng 09/2018 đến tháng 12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khái niệm và căn cứ pháp lý nền tảng:

  • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa được trích dẫn theo Điều 28, Khoản 1 Luật Thương mại năm 2005: "Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật."
  • Các hình thức xuất khẩu trong thương mại quốc tế: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, gia công quốc tế (với các hình thức nhận nguyên liệu gia công, mua đứt bán đoạn, kết hợp; thanh toán thực chi thực thanh hoặc hợp đồng khoán), xuất khẩu tại chỗ và tạm nhập tái xuất.
  • Quy trình 9 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa: (1) Ký kết hợp đồng; (2) Kiểm tra L/C (Thư tín dụng); (3) Xin giấy phép xuất khẩu; (4) Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu; (5) Kiểm tra hàng hóa (kiểm nghiệm chất lượng, kiểm dịch); (6) Thuê tàu vận chuyển; (7) Mua bảo hiểm hàng hóa; (8) Làm thủ tục hải quan; (9) Giao hàng lên tàu và hoàn tất chứng từ thanh toán.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xuất khẩu:
    • Chỉ tiêu doanh thu: $TR = \sum (P_i \times Q_i)$
    • Chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu: $Lợi\ nhuận = TR - TC$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $p = \frac{P}{TR} \times 100%$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $p = \frac{P}{TC} \times 100%$
    • Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu: $H_x = \frac{T_x}{C_x}$
    • Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu: $D_x = \frac{T_x}{C_x} \times 100%$
    • Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: $Tỷ\ suất\ ngoại\ tệ = \frac{Tổng\ chi\ phí\ (VNĐ)}{Doanh\ thu\ xuất\ khẩu\ (USD)}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài sản nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu thống kê thương mại từ Tổng cục Hải quan Việt Nam và Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; thông tin công bố trên trang tin điện tử của công ty (huegatex.vn); cùng các tài liệu học thuật và khóa luận liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp hiện trạng số liệu và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động cơ cấu qua các năm 2015, 2016 và 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu và kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường, các nhân tố ảnh hưởng và tổng quan bối cảnh thực tiễn của ngành dệt may giai đoạn 2015 – 2017.

Về mặt lý luận, tác giả làm rõ vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp (tăng doanh thu, phân tán rủi ro, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, tiếp cận công nghệ mới) và đối với nền kinh tế quốc dân (tạo nguồn vốn nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và mở rộng quan hệ đối ngoại). Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu được phân nhóm thành nhân tố vi mô (tiềm lực tài chính, cơ chế tổ chức quản lý, chiến lược kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, vị trí địa lý, uy tín thương hiệu) và nhân tố vĩ mô (môi trường chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, môi trường cạnh tranh và môi trường tự nhiên).

Về mặt thực tiễn, số liệu thống kê thương mại thể hiện sự tăng trưởng của xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam và ngành dệt may:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (tỷ USD) 162,02 176,63 215,12
Tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước (tỷ USD) 165,57 174,11 213,10
Cán cân thương mại cả nước (tỷ USD) -3,55 +2,52 +2,02
Kim ngạch xuất khẩu dệt may cả nước (triệu USD) 22.802 23.824 26.121
Kim ngạch xuất khẩu dệt may Thừa Thiên Huế (triệu USD) 223,94 361,47 398,66

Đối với xuất khẩu dệt may cả nước, 4 thị trường tiêu thụ lớn nhất gồm: Hoa Kỳ (chiếm tỷ trọng cao nhất, từ 47% đến 48%), EU (chiếm 14,5% - 15,2%), Nhật Bản (chiếm 11,9% - 12,2%) và Hàn Quốc (chiếm 9,3% - 10,1%). Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, kim ngạch xuất khẩu dệt may ghi nhận mức tăng trưởng 61,4% trong năm 2016 (tăng 137,53 triệu USD) và tiếp tục tăng 10,29% trong năm 2017 (tăng 37,19 triệu USD).

Chương 2. Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực trạng kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Doanh nghiệp có mã chứng khoán HDM, vốn điều lệ và vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt 100 tỷ đồng, trụ sở chính tại Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tiền thân là Nhà máy Sợi Huế được thành lập theo quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ ngày 16/01/1988 dựa trên hiệp định ký kết giữa Việt Nam và Hungary năm 1979. Sau nhiều lần mở rộng và sáp nhập thêm Nhà máy Dệt Huế (1994), thành lập Nhà máy Dệt kim (1996), tách thành Nhà máy Dệt nhuộm và Nhà máy May (1998), hợp tác mở Nhà máy May II với Công ty Quinmax Đài Loan (2003), công ty hoàn tất cổ phần hóa vào ngày 17/11/2005. Doanh nghiệp vận hành 3 nhà máy may với năng lực sản xuất quy chuẩn đạt hơn 16 triệu sản phẩm/năm; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015, tiêu chuẩn sản xuất WRAP, chương trình an ninh C-TPAT và vượt qua đánh giá trách nhiệm xã hội của các nhà bán lẻ quốc tế như Sears, Perry Ellis, Kohl’s.

Cơ cấu quản lý công ty vận hành theo mô hình hỗn hợp trực tuyến - chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành (Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành), 10 phòng ban chức năng và 5 đơn vị thành viên sản xuất (Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm, Nhà máy May 1, May 2, May 3 và Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ).

Quy mô và cơ cấu lao động tại công ty giai đoạn 2015 – 2017 được thống kê chi tiết qua bảng sau:

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/- người) So sánh 2017/2016 (+/- người)
Tổng số lao động (người) 3.950 3.960 3.936 +10 -24
1. Theo giới tính:
- Nam (người / %) 1.241 (31,42%) 1.233 (31,14%) 1.184 (30,08%) -8 -49
- Nữ (người / %) 2.709 (68,58%) 2.727 (68,86%) 2.752 (69,92%) +18 +25
2. Theo tính chất công việc:
- Trực tiếp (người / %) 3.570 (90,38%) 3.573 (90,23%) 3.535 (89,81%) +3 -38
- Gián tiếp (người / %) 380 (9,62%) 387 (9,77%) 401 (10,19%) +7 +14
3. Theo trình độ học vấn:
- Đại học và trên đại học (người / %) 195 (4,94%) 202 (5,10%) 207 (5,26%) +7 +5
- Cao đẳng, trung cấp (người / %) 402 (10,18%) 416 (10,51%) 410 (10,42%) +14 -6
- Phổ thông (người / %) 3.353 (84,88%) 3.342 (84,39%) 3.319 (84,32%) -11 -23

Số liệu lao động phản ánh đặc thù ngành may mặc: lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (xấp xỉ 69% - 70%); lao động sản xuất trực tiếp chiếm khoảng 90% tổng số cán bộ công nhân viên. Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm trên 84%, trong khi lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì ở mức 4,94% - 5,26%. Thu nhập bình quân của công nhân đạt khoảng 5,6 triệu đồng/người/tháng.

Chương này cũng phân tích phương thức kinh doanh xuất khẩu (chủ yếu dựa vào hợp đồng may gia công CMT và xuất khẩu trực tiếp cho các đối tác quốc tế), cơ cấu mặt hàng chủ lực (áo T-shirt, Polo-shirt, áo Jacket), kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu trên tổng doanh thu. Các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu được áp dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, tác giả chỉ ra các yếu tố cản trở hoạt động xuất khẩu của công ty: biến động chính sách bảo hộ và thuế quan, cạnh tranh đơn hàng quốc tế gia tăng, chi phí nguyên phụ liệu nhập khẩu biến động và rủi ro thời tiết thiên tai tại khu vực miền Trung gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất, giao hàng.

Chương 3. Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở mục tiêu phát triển của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2030 và định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc:

  1. Hoàn chỉnh chiến lược kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh linh hoạt theo biến động thị trường; chuyển dịch dần cơ cấu hợp đồng từ gia công thuần túy (CMT) sang các phương thức có giá trị gia tăng cao hơn.
  2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Chủ động tìm kiếm khách hàng mới tại các thị trường tiềm năng ngoài các thị trường truyền thống; nắm bắt kịp thời các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn xuất xứ từ các hiệp định thương mại tự do.
  3. Nâng cao chất lượng công tác quản lý và đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo tay nghề cho đội ngũ công nhân trực tiếp nhằm nâng cao năng suất; bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán hợp đồng và trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu May.
  4. Giảm chi phí quản lý và chi phí xuất khẩu: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, kiểm soát chi phí logistics, chi phí lưu kho bãi, giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm hỏng trong quá trình may ráp.
  5. Giải pháp đàm phán và ký kết hợp đồng: Nâng cao năng lực thương lượng về giá gia công, phương thức thanh toán an toàn (L/C không hủy ngang), hạn chế rủi ro tỷ giá và tranh chấp thương mại quốc tế.
  6. Giải pháp huy động vốn và nâng cao khả năng tài chính: Cân đối nguồn vốn lưu động, tận dụng các nguồn tín dụng ưu đãi xuất khẩu để tái đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị hiện đại cho các chuyền may.
  7. Đăng ký thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế: Từng bước xây dựng và bảo hộ thương hiệu HUEGATEX tại các thị trường nước ngoài nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị sản phẩm xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu xuất khẩu hàng may mặc giai đoạn 2015 – 2017 ở 3 cấp độ: toàn quốc, địa phương (tỉnh Thừa Thiên Huế) và doanh nghiệp (HUEGATEX).
  • Phản ánh rõ nét bức tranh xuất nhập khẩu dệt may: Kim ngạch dệt may Việt Nam năm 2017 đạt 26.121 triệu USD; Thừa Thiên Huế đạt 398,66 triệu USD; thị trường Hoa Kỳ giữ tỷ trọng chi phối (47% - 48%).
  • Đánh giá cụ thể tình trạng nguồn lực của HUEGATEX: Doanh nghiệp duy trì quy mô gần 4.000 lao động (năm 2017 là 3.936 người), mạng lưới sản xuất gồm 3 nhà máy may với công suất trên 16 triệu sản phẩm quy chuẩn/năm, mạng lưới khách hàng xuất khẩu trải rộng tại Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU.
  • Làm rõ cấu trúc nhân sự đặc thù: Tỷ lệ lao động nữ chiếm gần 70%, lao động trực tiếp chiếm gần 90% và tỷ lệ lao động phổ thông chiếm trên 84%.

Đóng góp của tác giả:

  • Vận dụng đồng bộ hệ thống chỉ tiêu kinh tế (lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất ngoại tệ) vào phân tích một doanh nghiệp dệt may cụ thể tại địa phương.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với mô hình tổ chức thực tế và các phòng ban chuyên trách của HUEGATEX (Phòng Kế hoạch - XNK May, Phòng Kỹ thuật đầu tư, Phòng Tài chính - Kế toán).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2017; chưa cập nhật được số liệu thực tế của năm 2018 dù thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài đến tháng 12/2018.
  • Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ và thống kê thứ cấp, chưa tiến hành các cuộc điều tra, khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với người lao động hoặc đối tác nhập khẩu nước ngoài.
  • Văn bản khóa luận tại một số bảng biểu tài chính chuyên sâu (tài sản, nguồn vốn, doanh thu chi tiết các thị trường) chưa hiển thị đầy đủ số liệu chuỗi thời gian do giới hạn lưu trữ của tài liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu sang các năm sau 2017 để đánh giá tính liên tục và tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến HUEGATEX.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công cắt may (CMT) sang sản xuất trọn gói mua đứt bán đoạn (FOB) hoặc thiết kế gốc (ODM) nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên mỗi đơn vị sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương.
  • Người nghiên cứu về ngành công nghiệp dệt may: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về thực trạng sản xuất, cơ cấu lao động và định hướng xuất khẩu của một doanh nghiệp dệt may lớn tại khu vực miền Trung giai đoạn 2015 – 2017.
  • Bộ phận quản trị tại các doanh nghiệp may mặc quy mô tương tự: Tham khảo kinh nghiệm bố trí bộ máy quản trị hỗn hợp trực tuyến - chức năng, quản lý định mức lao động và các giải pháp tối ưu hóa chi phí xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu xuất khẩu của HUEGATEX trong khoảng thời gian nào? Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp về tình hình sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017. Đề tài được hoàn thành vào tháng 01/2019.

2. Công ty Cổ phần Dệt May Huế có năng lực sản xuất và quy mô lao động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? HUEGATEX có vốn điều lệ 100 tỷ đồng, sở hữu 3 nhà máy may với sản lượng quy chuẩn đạt trên 16 triệu sản phẩm/năm. Quy mô nhân sự duy trì xấp xỉ 4.000 lao động (năm 2015: 3.950 người; năm 2016: 3.960 người; năm 2017: 3.936 người), mức thu nhập bình quân của công nhân đạt 5,6 triệu đồng/người/tháng.

3. Cơ cấu lao động tại HUEGATEX có đặc điểm gì nổi bật? Cơ cấu nhân sự phản ánh rõ nét đặc thù ngành may mặc: lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 68,58% đến 69,92%; lao động trực tiếp chiếm từ 89,81% đến 90,38%; về trình độ, lao động phổ thông chiếm đa số với tỷ lệ từ 84,32% đến 84,88%, trong khi lao động có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm khoảng 4,94% - 5,26%.

4. Đâu là các thị trường xuất khẩu dệt may chính của Việt Nam và HUEGATEX theo số liệu trong văn bản? Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ (chiếm 47% - 48% kim ngạch), tiếp theo là EU (14,5% - 15,2%), Nhật Bản (11,9% - 12,2%) và Hàn Quốc (9,3% - 10,1%). Ngoài ra, sản phẩm may mặc của HUEGATEX còn xuất khẩu sang Canada, Tây Ban Nha, Anh, Đài Loan, Singapore.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho công ty? Tác giả đề xuất hệ thống 7 giải pháp: (1) Hoàn chỉnh chiến lược kinh doanh; (2) Tăng cường nghiên cứu thị trường; (3) Nâng cao chất lượng quản lý và đào tạo nhân lực; (4) Giảm chi phí quản lý và chi phí xuất khẩu; (5) Nâng cao năng lực đàm phán, ký kết hợp đồng; (6) Huy động vốn và nâng cao năng lực tài chính; (7) Đăng ký bảo hộ thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Tố Hảo đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2015 – 2017 dựa trên nền tảng lý luận thương mại quốc tế và các chỉ tiêu kinh tế chuyên ngành. Công trình đã làm rõ hiện trạng nguồn nhân lực, năng lực sản xuất hơn 16 triệu sản phẩm/năm và các nhân tố vi mô, vĩ mô chi phối kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính thực trạng hoạt động và mô hình tổ chức của HUEGATEX, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị xuất khẩu tại doanh nghiệp cũng như phục vụ công tác nghiên cứu học thuật trong khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.