Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế tiến trình dạy một số bài học của chương 'Cảm ứng điện từ' - Vật lý 11 Nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh" do tác giả Vũ Thị Thủy thực hiện năm 2012 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thế Dân tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Mã ngành Sư phạm Vật lý: 102). Công trình tập trung giải quyết bài toán đổi mới phương pháp giảng dạy môn Vật lý cấp Trung học phổ thông (THPT) nhằm khắc phục lối truyền thụ thụ động một chiều.

Về mặt thực tiễn giáo dục, tác giả phân tích rằng trong nhiều thập kỷ, phương pháp dạy học truyền thống mang tính chất thuyết trình, giảng giải một chiều ("thầy đọc - trò chép"), giảng dạy gò bó trong sách giáo khoa (SGK). Học sinh tiếp thu tri thức thụ động theo khuôn mẫu có sẵn, thiếu môi trường để tự tìm tòi, ứng dụng kiến thức vào thực tế cũng như rèn luyện kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề. Trước yêu cầu của công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH - HĐH) và hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực đòi hỏi phải có tính tự chủ, năng động và tư duy sáng tạo. Cơ sở pháp lý của đề tài căn cứ trên:

  • Luật Giáo dục 2005 (Điều 28, Mục 2): Quy định phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tiễn.
  • Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông, nhấn mạnh việc bồi dưỡng phương pháp tự học, kỹ năng hợp tác và niềm hứng thú học tập cho học sinh.

Đối với chương trình môn học, chương "Cảm ứng điện từ" thuộc sách giáo khoa Vật lý 11 Nâng cao là nội dung có tính trừu tượng cao, bao gồm các khái niệm phức tạp (từ thông, dòng điện cảm ứng, suất điện động cảm ứng, dòng điện Fu-cô, hiện tượng tự cảm) và các định luật khái quát (định luật Len-xơ, định luật Fa-ra-đây). Tuy nhiên, đây lại là mảng kiến thức có phạm vi ứng dụng kỹ thuật thực tiễn rộng rãi trong đời sống sản xuất.

Mục đích nghiên cứu: Thiết kế tiến trình dạy học một số bài của chương "Cảm ứng điện từ" lớp 11 Nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh.

Giả thiết khoa học: Có thể thiết kế tiến trình dạy một số bài học của chương "Cảm ứng điện từ" lớp 11 chương trình nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu (6 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh.
  2. Phân tích nội dung kiến thức cơ bản của các bài: "Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng", "Suất điện động cảm ứng trong đoạn dây dẫn chuyển động", "Dòng điện Fu-cô" và bài "Hiện tượng tự cảm".
  3. Thiết kế tiến trình dạy học 4 bài học nêu trên thuộc chương "Cảm ứng điện từ" lớp 11 Nâng cao.
  4. Soạn thảo phiếu học tập, phiếu kiểm tra học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học.
  5. Thực hiện thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và phạm vi áp dụng của đề tài.
  6. Rút ra các ý kiến nhận xét và kết luận sư phạm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học chương "Cảm ứng điện từ" Vật lý lớp 11 THPT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tiến trình dạy học 4 bài học thuộc chương "Cảm ứng điện từ" SGK Vật lý 11 Nâng cao và quá trình thực nghiệm sư phạm tại lớp 11A3 Trường THPT Lê Quý Đôn, TP. Hồ Chí Minh trong thời gian thực tập tốt nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết giáo dục học, tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn Vật lý:

  • Bản chất quá trình dạy học và lý thuyết kiến tạo: Quá trình dạy học là sự kết hợp biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên (tổ chức, lãnh đạo, định hướng) và hoạt động học của học sinh (tự giác, tích cực, tự điều khiển nhận thức). Học tập là quá trình người học kiến tạo tri thức bằng cách xử lý thông tin và tích hợp vào cấu trúc nhận thức sẵn có. Hoạt động dạy học vận hành trên 3 mối quan hệ biện chứng thống nhất: giữa dạy với học; giữa truyền đạt và chỉ đạo trong dạy; giữa tiếp thu và tự chỉ đạo trong học.
  • Tính tích cực nhận thức và các cấp độ: Trích dẫn định nghĩa của I. Kharlamop, tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động đặc trưng bởi khát vọng học tập, sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao. Tác giả phân loại 3 cấp độ tính tích cực theo G. Sukina:
    1. Cấp độ 1 - Bắt chước, tái hiện: Học sinh nỗ lực làm theo mẫu hành động của giáo viên và bạn bè.
    2. Cấp độ 2 - Tìm tòi: Học sinh có tính tự giác, độc lập giải quyết tình huống nhận thức, tìm kiếm các phương thức hành động khác nhau dưới sự định hướng.
    3. Cấp độ 3 - Sáng tạo: Học sinh tự tìm tòi kiến thức mới và phương thức hành động riêng, có khả năng tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để giải quyết vấn đề độc lập.
  • Tiến trình xây dựng tri thức vật lý phỏng theo nghiên cứu khoa học: Mô hình hóa việc chiếm lĩnh tri thức thành 3 pha:
    • Pha 1: Chuyển giao nhiệm vụ, bất ổn hóa tri thức, phát biểu vấn đề.
    • Pha 2: Học sinh hành động độc lập, tự chủ, trao đổi, tìm tòi giải quyết vấn đề.
    • Pha 3: Tranh luận, thể chế hóa và vận dụng tri thức mới.
  • Các phương pháp dạy học tích cực được vận dụng: Phương pháp vấn đáp tìm tòi (đàm thoại orixtic), Dạy học nêu và giải quyết vấn đề (phân cấp 4 mức độ từ thấp đến cao), Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ (4-6 học sinh theo mô hình A. Francisco, 1993), và Dạy học theo dự án.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu giáo dục học, tâm lý học, lý luận dạy học Vật lý, sách giáo khoa, sách giáo viên và các văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành giảng dạy thực nghiệm tại trường phổ thông để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các tiến trình bài dạy.
  • Phương pháp thống kê toán học: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu định lượng từ các phiếu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Nguồn dữ liệu: Sách giáo khoa và Sách giáo viên Vật lý 11 Nâng cao (Bộ Giáo dục và Đào tạo), tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng môn Vật lý cấp THPT, hồ sơ thiết kế bài giảng, phiếu học tập cá nhân/nhóm và kết quả kiểm tra định lượng từ lớp thực nghiệm 11A3 THPT Lê Quý Đôn.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm bản chất về dạy, học và quá trình dạy học, đồng thời phân tích sự đối lập giữa hai mô hình dạy học truyền thống và hiện đại.

Tiêu chí so sánh Dạy học lấy giáo viên làm trung tâm Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Bản chất Quá trình thông báo, truyền tải hết nội dung quy định trong chương trình, SGK. Học sinh tiếp nhận thụ động. Quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức. Học sinh tự kiến tạo tri thức, tìm tòi, khai thác và xử lý thông tin.
Mục tiêu Cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; phục vụ đối phó thi cử; dễ quên sau kiểm tra. Hình thành năng lực hoạt động độc lập, sáng tạo, hợp tác, tự học; tri thức phục vụ thực tiễn đời sống.
Nội dung Hệ thống lý thuyết hàn lâm từ SGK, lựa chọn áp đặt từ phía giáo viên. Khai thác từ SGK, tài liệu tham khảo, thực tiễn, truyền thông; gắn liền với kinh nghiệm và nhu cầu học sinh.
Phương pháp Thuyết trình, giảng giải một chiều ("thầy đọc - trò chép"), giáo án thiết kế theo đường thẳng cố định. Vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, thực hành, thí nghiệm; giáo án phân nhánh linh hoạt.
Không gian, phương tiện Lớp học truyền thống, bàn ghế cố định thành dãy, phương tiện chủ yếu là phấn, bảng đen, lời nói giáo viên. Phòng thí nghiệm, ngoài trời, xưởng sản xuất; bàn ghế sắp xếp linh hoạt; ứng dụng đa phương tiện (máy tính, đèn chiếu).
Đánh giá Giáo viên độc quyền đánh giá sau bài học/modun, hình thức chủ yếu là bài thi tự luận. Học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau; đánh giá quá trình kết hợp tổng kết; phối hợp tự luận và trắc nghiệm.

Chương 1 cũng hệ thống hóa 4 mức độ của dạy học nêu và giải quyết vấn đề:

  • Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề và nêu cách giải quyết; học sinh thực hiện theo hướng dẫn; giáo viên đánh giá.
  • Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề và gợi ý; học sinh tìm cách giải quyết dưới sự trợ giúp; giáo viên cùng học sinh đánh giá.
  • Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề; học sinh tự xác định vấn đề, đề xuất giả thuyết, lựa chọn giải pháp và thực hiện; giáo viên và học sinh cùng đánh giá.
  • Mức 4: Học sinh hoàn toàn tự lực phát hiện vấn đề trong học tập/thực tiễn, lựa chọn giải pháp, giải quyết và tự đánh giá chất lượng; giáo viên chỉ nhận xét bổ sung kết thúc.

Ngoài ra, chương nghiên cứu cơ chế chương trình hóa sự định hướng hành động của học sinh, giúp học sinh kiểm chứng mô hình nhận thức, loại bỏ mô hình sai lệch thông qua các tình huống thứ cấp để tiếp thu tri thức khoa học chính xác.

Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy một số bài học của chương “Cảm ứng điện từ” - Vật lý 11 Nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh

Chương 2 trình bày cấu trúc phân phối chương trình, sơ đồ logic hình thành kiến thức và chi tiết các tiến trình dạy học cụ thể.

Theo phân phối chương trình Vật lý 11 Nâng cao, chương "Cảm ứng điện từ" gồm 6 tiết lý thuyết và 2 tiết bài tập:

  • Bài 38: Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng (2 tiết).
  • Bài 39: Suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây dẫn chuyển động (1 tiết).
  • Bài 40: Dòng điện Fu-cô (1 tiết).
  • Bài 41: Hiện tượng tự cảm (1 tiết).
  • Bài 42: Năng lượng từ trường (1 tiết).
  • Bài tập về cảm ứng điện từ (2 tiết).

Sơ đồ hình thành kiến thức chương được xây dựng từ câu hỏi bản lề: Thí nghiệm của O-xtét chứng minh dòng điện sinh ra từ trường, vậy ngược lại có thể dùng từ trường để tạo ra dòng điện hay không? Từ câu hỏi này, mạch kiến thức phát triển liên hoàn qua các đơn vị bài học:

Tên bài học Chuẩn kiến thức và công thức trọng tâm Chuẩn kỹ năng yêu cầu
Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng - Định nghĩa từ thông: $\Phi = B S \cos\alpha$ (Đơn vị: Vêbe - $\text{Wb}$, $1,\text{Wb} = 1,\text{T}\cdot\text{m}^2$).
- 3 cách làm biến đổi từ thông: thay đổi $B$, thay đổi $S$, thay đổi góc $\alpha$.
- Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.
- Định luật Fa-ra-đây: $|e_c| = \left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|$; biểu thức có dấu: $e_c = -\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}$ hoặc $e_c = -N\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}$.
- Bố trí và thực hiện thí nghiệm dịch chuyển nam châm/ống dây.
- Vận dụng định luật Len-xơ xác định chiều dòng điện.
- Tính toán độ lớn suất điện động cảm ứng.
Suất điện động cảm ứng trong đoạn dây dẫn chuyển động - Hiện tượng xuất hiện suất điện động khi dây cắt đường sức từ.
- Quy tắc bàn tay phải xác định chiều từ cực âm sang cực dương.
- Độ lớn suất điện động: $|e_c| = B l v \sin\theta$.
- Xác định các cực của đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường.
- Tính toán suất điện động cảm ứng trong đoạn dây.
Dòng điện Fu-cô - Khái niệm: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khối vật dẫn (dạng khối) khi chuyển động trong từ trường hoặc đặt trong từ trường biến thiên; mang tính chất xoáy.
- Tác dụng có lợi: hãm dao động dụng cụ đo, phanh điện từ xe tải, công tơ điện, nấu chảy kim loại.
- Tác dụng có hại & cách hạn chế: Làm nóng lõi sắt máy biến áp/động cơ gây hao phí công suất; khắc phục bằng cách ghép các lá thép silic mỏng phủ sơn cách điện song song đường sức từ.
- Giải thích nguyên nhân xuất hiện dòng điện Fu-cô.
- Phân tích ứng dụng kỹ thuật và biện pháp giảm thiểu tổn hao do dòng Fu-cô.
Hiện tượng tự cảm - Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do chính sự biến thiên cường độ dòng điện trong mạch gây ra.
- Suất điện động tự cảm: $e_{tc} = -L\frac{\Delta i}{\Delta t}$.
- Độ tự cảm của ống dây hình trụ dài: $L = 4\pi \cdot 10^{-7} \cdot n^2 V = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{N^2}{l} S$ (Đơn vị: Henry - $\text{H}$).
- Nhận biết và giải thích hiện tượng tự cảm khi đóng mạch/ngắt mạch.
- Tính độ tự cảm và suất điện động tự cảm của ống dây.
Năng lượng từ trường - Năng lượng từ trường tích lũy trong lòng ống dây mang dòng điện: $W = \frac{1}{2} L i^2$.
- Năng lượng từ trường đều: $W = \frac{10^7}{8\pi} B^2 V$.
- Mật độ năng lượng từ trường: $w = \frac{10^7}{8\pi} B^2$.
- Vận dụng công thức tính năng lượng và mật độ năng lượng từ trường trong ống dây.

Tiến trình bài dạy cụ thể (điển hình là bài Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng) được tác giả thiết kế theo quy trình 6 bước với các hoạt động tương tác nhóm, hệ thống câu hỏi gợi mở orixtic và các phiếu học tập phân nhánh để học sinh tự xử lý tình huống thí nghiệm.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi của các tiến trình bài dạy trong thực tế:

  • Mục đích: Đánh giá mức độ phù hợp, tính khả thi của tiến trình dạy học đã thiết kế theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh.
  • Đối tượng và địa bàn: Học sinh lớp 11A3 Trường THPT Lê Quý Đôn, TP. Hồ Chí Minh trong đợt thực tập tốt nghiệp năm 2012, với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm - thầy Cao Phan Thắng.
  • Nội dung thực nghiệm: Tổ chức giảng dạy thực nghiệm 2 bài học trọng tâm:
    1. Bài: "Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng"
    2. Bài: "Hiện tượng tự cảm"
  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp quan sát hành vi, mức độ tích cực tham gia thảo luận nhóm của học sinh trong giờ học, sử dụng hệ thống phiếu học tập cá nhân/nhóm và tổ chức bài kiểm tra đánh giá kiến thức sau tiết học để phân tích số liệu qua phương pháp thống kê toán học.

Kết quả và đóng góp

Công trình đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo; thiết lập ma trận so sánh chi tiết giữa hai mô hình dạy học (lấy giáo viên làm trung tâm vs lấy học sinh làm trung tâm) và cụ thể hóa 4 mức độ của dạy học nêu vấn đề.
  • Xây dựng sơ đồ logic và chuẩn kiến thức chương: Thiết lập sơ đồ phát triển kiến thức liên hoàn từ thí nghiệm O-xtét đến các hiện tượng cảm ứng điện từ, hiện tượng tự cảm và năng lượng từ trường; lập bảng chuẩn hóa kiến thức - kỹ năng cho toàn bộ chương Cảm ứng điện từ (Vật lý 11 Nâng cao).
  • Thiết kế hoàn chỉnh 4 tiến trình dạy học: Soạn thảo chi tiết kế hoạch dạy học cho 4 bài lý thuyết trọng tâm của chương, tích hợp hệ thống câu hỏi đàm thoại orixtic, chuỗi tình huống có vấn đề và bộ công cụ phiếu học tập (phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm).
  • Kiểm chứng thực nghiệm sư phạm: Triển khai giảng dạy thực nghiệm tại lớp 11A3 Trường THPT Lê Quý Đôn, xác nhận tiến trình dạy học giúp học sinh nâng cao tính chủ động nhận thức, tự lực giải quyết nhiệm vụ và hiểu sâu các khái niệm vật lý trừu tượng.
  • Giải pháp sư phạm đề xuất: Đề xuất giáo viên chuyển từ vai trò truyền thụ một chiều sang vai trò tổ chức, hướng dẫn và cố vấn nhận thức; cấu trúc bài học thành các pha phỏng theo nghiên cứu khoa học; áp dụng hình thức làm việc nhóm nhỏ (4-6 học sinh) kết hợp phiếu học tập định hướng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ mới thực hiện tại một phạm vi hẹp gồm 1 lớp học (lớp 11A3 Trường THPT Lê Quý Đôn, TP. Hồ Chí Minh) trong thời gian thực tập tốt nghiệp năm 2012, chưa thể khảo sát đối chứng trên diện rộng với nhiều trường học hoặc khu vực khác nhau.
    • Khóa luận mới chỉ tập trung thiết kế sâu và kiểm chứng cho 4 bài học lý thuyết thuộc chương "Cảm ứng điện từ", chưa bao quát toàn bộ các bài học trong chương trình Vật lý 11 Nâng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Hoàn thiện và nhân rộng quy trình thiết kế tiến trình dạy học tích cực cho các chương còn lại của chương trình Vật lý lớp 11 cũng như toàn bộ chương trình Vật lý THPT.
    • Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh có trình độ nhận thức và điều kiện cơ sở vật chất khác nhau để kiểm tra độ tin cậy và biên độ thích ứng của phương pháp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Vật lý: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp luận thiết kế giáo án đổi mới, cách thức xây dựng phiếu học tập phân nhánh và phương pháp tổ chức hoạt động nhóm nhỏ trong giờ học Vật lý.
  • Giáo viên Vật lý bậc THPT: Tham khảo cấu trúc 4 mức độ dạy học nêu vấn đề, ma trận so sánh các mô hình dạy học, hệ thống câu hỏi đàm thoại orixtic và phương án tổ chức thí nghiệm trực quan cho chương "Cảm ứng điện từ" lớp 11.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Bảng đối sánh giữa dạy học lấy giáo viên làm trung tâm và lấy học sinh làm trung tâm (Chương 1).
    • Khung quy trình 3 pha xây dựng tri thức phỏng theo nghiên cứu khoa học (Chương 1).
    • Sơ đồ logic mạch kiến thức và tiến trình dạy học chi tiết kèm phiếu học tập của bài "Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng" (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia tính tích cực nhận thức của học sinh thành những cấp độ nào và căn cứ theo tài liệu của ai?
Tác giả dựa trên nghiên cứu của G. Sukina để phân chia tính tích cực nhận thức thành 3 cấp độ từ thấp đến cao: (1) Tính tích cực bắt chước, tái hiện; (2) Tính tích cực tìm tòi; (3) Tính tích cực sáng tạo.

2. Khái niệm từ thông và công thức tính suất điện động cảm ứng theo định luật Fa-ra-đây được xác định như thế nào trong khóa luận?
Từ thông qua diện tích $S$ đặt trong từ trường đều $\vec{B}$ có góc hợp bởi vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ và $\vec{B}$ là $\alpha$ được tính bằng công thức: $\Phi = B S \cos\alpha$ (đơn vị Vêbe - $\text{Wb}$). Suất điện động cảm ứng trong mạch kín được tính theo định luật Fa-ra-đây: $e_c = -\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}$ (đối với khung dây có $N$ vòng: $e_c = -N\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}$), trong đó dấu $(-)$ biểu thị định luật Len-xơ.

3. Khóa luận chia phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề thành mấy mức độ?
Khóa luận phân định 4 mức độ:

  • Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề và nêu cách giải quyết; học sinh thực hiện theo hướng dẫn.
  • Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề và gợi ý; học sinh giải quyết với sự trợ giúp khi cần.
  • Mức 3: Giáo viên tạo tình huống có vấn đề; học sinh tự xác định vấn đề, đề xuất giả thuyết và thực hiện giải pháp.
  • Mức 4: Học sinh hoàn toàn tự lực phát hiện vấn đề, tự giải quyết và tự đánh giá kết quả.

4. Khóa luận thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho những bài học nào của chương "Cảm ứng điện từ"?
Khóa luận thiết kế chi tiết 4 bài học: (1) Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng; (2) Suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây dẫn chuyển động; (3) Dòng điện Fu-cô; (4) Hiện tượng tự cảm.

5. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu?
Đề tài thực hiện thực nghiệm sư phạm tại lớp 11A3 Trường THPT Lê Quý Đôn, TP. Hồ Chí Minh trong đợt thực tập năm 2012 dưới sự hướng dẫn chuyên môn của thầy Cao Phan Thắng, tập trung thực nghiệm 2 bài: "Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng" và "Hiện tượng tự cảm".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh trong môn Vật lý THPT. Đề tài đã cụ thể hóa khung lý thuyết thành các tiến trình dạy học chi tiết, hệ thống câu hỏi định hướng và phiếu học tập cho 4 bài học trọng tâm của chương "Cảm ứng điện từ" - Vật lý 11 Nâng cao. Quá trình thực nghiệm sư phạm tại lớp 11A3 Trường THPT Lê Quý Đôn đã khẳng định tính khả thi và khả năng vận dụng của phương pháp vào thực tiễn giảng dạy. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên sư phạm và giáo viên Vật lý trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học.