Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Quá trình đổi mới giáo dục phổ thông tại Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ việc truyền thụ kiến thức nặng về lý thuyết sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Chỉ thị số 16/CT-TTg (2017) của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định việc triển khai giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học (STEM) là nhiệm vụ trọng tâm trong trường trung học.
Song song với giáo dục STEM, công tác giáo dục hướng nghiệp (GDHN) giữ vị trí then chốt theo định hướng của Quyết định số 522/QĐ-TTg (2018) phê duyệt Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018–2025" và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Môn Vật lí cấp Trung học phổ thông (THPT) có bản chất gắn liền với thực tiễn kỹ thuật và công nghệ. Trong Chương trình GDPT 2018 môn Vật lí, chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" (lớp 11) chứa đựng các nội dung mang tính ứng dụng cao như cảm biến, bộ khuếch đại thuật toán, rơ-le (relay). Tuy nhiên, đây là nội dung mới và trừu tượng đối với học sinh. Việc tổ chức dạy học chuyên đề này dưới dạng hoạt động trải nghiệm STEM tạo cơ hội để học sinh tiếp cận vai trò của người kỹ sư, vận dụng kiến thức chế tạo sản phẩm kỹ thuật và hình thành năng lực định hướng nghề nghiệp (NL ĐHNN). Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong dạy học nội dung “Mở đầu về điện tử học” - lớp 11 theo hình thức trải nghiệm STEM.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM trong chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài (lý luận về giáo dục trải nghiệm, lý thuyết về giáo dục STEM, tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng STEM, cơ sở lý luận về bồi dưỡng NL ĐHNN cho học sinh).
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng các nội dung nghiên cứu (phân tích nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" theo định hướng STEM; tìm hiểu ứng dụng thực tiễn; xây dựng ý tưởng và tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM; thiết kế hệ thống phiếu học tập, phiếu theo dõi và công cụ kiểm tra, đánh giá NL ĐHNN của học sinh).
- Nhiệm vụ 3: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá kết quả thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết khoa học và rút ra kết luận.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Vật lí lớp 11 ở trường THPT nhằm phát triển NL ĐHNN của học sinh.
- Phạm vi không gian: Trường THPT Ten - Lơ - Man, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động dạy học một số nội dung trong chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" (Vật lí 11) theo hình thức trải nghiệm STEM nhằm bồi dưỡng NL ĐHNN.
- Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế và tổ chức được một số hoạt động trải nghiệm STEM trong chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật lí lớp 11 thì sẽ phát triển được năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng
- Giáo dục STEM: Vận dụng quan điểm của Tsupros & Hallinen (2009), định nghĩa của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) và 3 cách tiếp cận giáo dục STEM theo Nguyễn Thanh Nga và cộng sự (2017).
- Hoạt động trải nghiệm STEM: Tiếp cận dựa trên 4 phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo Chương trình tổng thể 2018, trong đó khóa luận tập trung vào phương thức Nghiên cứu kết hợp Quy trình thiết kế kĩ thuật (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2020) và chu trình STEM.
- Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp: Tiếp cận theo hướng năng lực bộ phận, kế thừa khung cấu trúc của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Lê Thị Cẩm Tú & Nguyễn Khoa Phong (2023), Mai Xuân Toàn (2023). Cấu trúc NL ĐHNN được chuẩn hóa thành 3 hợp phần, 6 năng lực thành tố và 28 chỉ số hành vi.
- Thuyết nhận thức xã hội về nghề nghiệp (SCCT - Social Cognitive Career Theory): Dùng làm cơ sở lý thuyết để xây dựng thang đo và phiếu khảo sát định lượng sự thay đổi trong nhận thức nghề nghiệp của học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu về giáo dục hướng nghiệp, giáo dục STEM và nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học".
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thiết kế phiếu khảo sát, điều tra, quan sát tình hình tổ chức dạy học STEM và GDHN tại trường THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại trường THPT Ten - Lơ - Man trên 2 lớp học (11A5 và 11A6); phối hợp phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study trên 8 học sinh: từ HS1 đến HS8).
- Phương pháp thống kê toán học: Đánh giá định tính qua bảng kiểm quan sát chỉ số hành vi và rubrics; đánh giá định lượng thông qua kiểm định tham số bắt cặp Paired Samples T-Test (trên nhóm học sinh nam và nhóm học sinh nữ) trước và sau thực nghiệm.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ học tập, phiếu khảo sát cá nhân, bản vẽ thiết kế kỹ thuật, nhật ký chế tạo sản phẩm, phiếu tự đánh giá độ phù hợp với nghề Kĩ sư điện tử, bảng tiêu chí đánh giá và bảng kiểm quan sát hành vi của học sinh 2 lớp 11A5 và 11A6 trường THPT Ten - Lơ - Man (TP.HCM).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. Cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm STEM nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi làm nền tảng cho việc thiết kế dạy học:
- Giáo dục STEM tại trường THPT: Phân tích 4 lĩnh vực STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học), 3 mục tiêu giáo dục STEM tại Việt Nam (phát triển năng lực đặc thù STEM, phát triển năng lực cốt lõi chung, phát triển nghề nghiệp) và 3 hình thức tổ chức theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Hoạt động trải nghiệm STEM, Bài học STEM, Hoạt động nghiên cứu khoa học - kỹ thuật).
- Hoạt động trải nghiệm STEM trong dạy học: Xác định hoạt động trải nghiệm STEM dựa trên phương thức Nghiên cứu và vận hành theo chu trình thiết kế kỹ thuật gồm 6 bước: Xác định vấn đề $\rightarrow$ Nghiên cứu kiến thức nền $\rightarrow$ Đề xuất các giải pháp $\rightarrow$ Lựa chọn giải pháp tối ưu $\rightarrow$ Chế tạo mẫu $\rightarrow$ Thử nghiệm và đánh giá (điều chỉnh thiết kế).
- Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp (NL ĐHNN): Xây dựng bảng chuẩn gồm 3 hợp phần, 6 thành tố và 28 chỉ số hành vi:
| Hợp phần |
Năng lực thành tố |
Mã chỉ số |
Nội dung biểu hiện hành vi chính |
| A. Nhận thức bản thân và các yếu tố ảnh hưởng trong ĐHNN |
A.1 Nhận thức bản thân trong ĐHNN |
A.1.1 – A.1.4 |
Xác định năng lực, khả năng, tính cách, giá trị nghề nghiệp mong muốn. |
|
A.2 Nhận thức các yếu tố ảnh hưởng |
A.2.1 – A.2.2 |
Rèn luyện phẩm chất/năng lực phù hợp; xác định xu hướng nghề nghiệp tương lai. |
| B. Tìm hiểu thông tin nghề và giải quyết vấn đề ĐHNN |
B.1 Tìm hiểu thông tin thế giới nghề |
B.1.1 – B.1.6 |
Xác định tên nghề, đặc điểm lao động, yêu cầu, cơ sở đào tạo, triển vọng, nhu cầu tuyển dụng. |
|
B.2 Giải quyết vấn đề ĐHNN |
B.2.1 – B.2.9 |
Thu thập thông tin, phát biểu vấn đề, đề xuất giải pháp, lựa chọn giải pháp tối ưu, lập kế hoạch, chế tạo, điều chỉnh, vận hành và đề xuất cải tiến. |
| C. Ra quyết định và thực hiện kế hoạch ĐHNN |
C.1 Ra quyết định ĐHNN |
C.1.1 – C.1.4 |
Đánh giá độ phù hợp với nghề, lựa chọn nghề tương lai, tìm hiểu và chọn hướng đi sau THPT. |
|
C.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch ĐHNN |
C.2.1 – C.2.3 |
Xây dựng, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch ĐHNN. |
- Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm STEM hướng nghiệp: Gồm 5 bước (Thu thập thông tin xu thế ngành nghề $\rightarrow$ Tìm hiểu vốn sống và nhận thức HS $\rightarrow$ Xác định chủ đề $\rightarrow$ Thiết kế hoạt động trong chủ đề $\rightarrow$ Đánh giá và phát triển chủ đề).
- Tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM: Đề xuất tiến trình 7 hoạt động:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu ngành nghề (khái quát công việc, yêu cầu, hiện trạng nghề).
- Hoạt động 2: Xác định vấn đề & định hướng sản phẩm (phân tích bối cảnh, xác định tiêu chí sản phẩm).
- Hoạt động 3: Huy động kiến thức nền (tìm hiểu kiến thức chuyên đề, tích hợp kiến thức STEM).
- Hoạt động 4: Đề xuất và lựa chọn giải pháp, thiết kế (phác thảo bản vẽ kỹ thuật, phản biện).
- Hoạt động 5: Tiến hành chế tạo sản phẩm theo bản vẽ (chuẩn bị vật liệu, gia công, lắp ráp).
- Hoạt động 6: Thử nghiệm và đánh giá (vận hành thử, đối chiếu tiêu chí, chỉnh sửa lỗi).
- Hoạt động 7: Công bố kết quả (báo cáo sản phẩm, khảo sát tự đánh giá định hướng nghề).
CHƯƠNG 2. Thiết kế hoạt động trải nghiệm STEM trong chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật lí lớp 11 nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh
Chương 2 trình bày chi tiết việc chuyển hóa nội dung chuyên đề vật lý thành chủ đề trải nghiệm kỹ thuật:
- Phân tích nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học": Hệ thống hóa các kiến thức trọng tâm gồm: Cảm biến chuyển đổi tín hiệu thành tín hiệu điện / sự thay đổi điện trở; quang điện trở (LDR); điện trở nhiệt (NTC/PTC); bộ khuếch đại thuật toán (Op-amp); rơ-le điện từ (Relay); điốt phát quang (LED); cảm biến màu sắc TCS-3200 (sơ đồ khối, nguyên tắc nhận diện màu RGB).
- Thiết kế chủ đề trải nghiệm STEM: Xây dựng chủ đề "Máy phân loại hàng hóa theo màu sắc", gắn với bối cảnh tự động hóa trong sản xuất và dây chuyền phân loại logistics.
- Tích hợp kiến thức STEM trong chủ đề:
- Khoa học (Science): Nguyên lý hoạt động của quang điện trở, cảm biến màu sắc TCS-3200; nguyên lý so sánh điện áp của mạch khuếch đại thuật toán Op-amp; nguyên lý đóng ngắt của relay điện từ.
- Công nghệ (Technology): Ứng dụng các linh kiện điện tử, module cảm biến, mạch điều khiển và thiết bị chấp hành trong hệ thống tự động.
- Kỹ thuật (Engineering): Quy trình thiết kế kỹ thuật, lập sơ đồ khối, vẽ bản vẽ chi tiết mạch điện, chế tạo khung cơ khí và cơ cấu gạt/phân loại hàng hóa.
- Toán học (Mathematics): Đo đạc kích thước cơ khí, tính toán giá trị điện trở phân áp, xác định ngưỡng điện áp kích hoạt Op-amp.
- Xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết: Thiết kế mục tiêu năng lực, phẩm chất, danh mục thiết bị/nguyên vật liệu cần chuẩn bị cho 7 hoạt động của chủ đề.
- Bộ công cụ đánh giá: Xây dựng Rubric đánh giá bản vẽ thiết kế, Rubric đánh giá sản phẩm thực tế, Bảng kiểm quan sát chỉ số hành vi NL ĐHNN, Phiếu khảo sát SCCT và Phiếu tự đánh giá mức độ phù hợp với nghề Kĩ sư điện tử.
CHƯƠNG 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 mô tả quá trình và kết quả triển khai thực nghiệm dạy học:
- Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành tại lớp 11A5 và 11A6 trường THPT Ten - Lơ - Man (TP.HCM), có sự phối hợp của giáo viên bộ môn Phạm Kim Dung.
- Diễn biến thực nghiệm: Học sinh được chia nhóm, đóng vai trò kỹ sư thực hiện đầy đủ 7 hoạt động:
- Hoạt động 1: Khám phá nghề Kĩ sư điện tử qua trò chơi và phiếu khảo sát cá nhân.
- Hoạt động 2: Tiếp nhận bài toán phân loại hàng hóa theo màu sắc và xác định tiêu chí kỹ thuật.
- Hoạt động 3: Nghiên cứu nguyên lý cảm biến TCS-3200, mạch Op-amp - Relay và Op-amp - LED.
- Hoạt động 4: Hoàn thành sơ đồ khối và thiết kế bản vẽ kỹ thuật chi tiết.
- Hoạt động 5: Gia công khung máy, lắp ráp mạch điện tử và ghi nhận nhật ký làm việc nhóm.
- Hoạt động 6: Vận hành thử nghiệm phân loại vật mẫu theo màu sắc, hiệu chỉnh độ nhạy mạch cảm biến.
- Hoạt động 7: Báo cáo sản phẩm trước lớp và hoàn thành phiếu tự đánh giá nghề nghiệp.
- Đánh giá kết quả thực nghiệm:
- Đánh giá định tính: Phân tích cụ thể hồ sơ học tập và biểu hiện hành vi của 8 học sinh đại diện (HS1–HS8). Kết quả cho thấy học sinh chuyển biến rõ rệt từ trạng thái chưa hiểu rõ về ngành nghề sang việc nhận diện được các yêu cầu kỹ thuật, tự đánh giá năng lực bản thân và lập kế hoạch rèn luyện.
- Đánh giá định lượng qua kiểm định SCCT: Phân tích kết quả kiểm định Paired Samples T-Test trên phần mềm thống kê cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa (giá trị $p < 0.05$) giữa các nhân tố trước và sau thực nghiệm ở cả hai nhóm học sinh nam và học sinh nữ. Điểm trung bình về nhận thức nghề nghiệp, sự tự tin và kỳ vọng kết quả đều tăng.
- Sự chuyển biến về quyết định chọn nghề: Tỉ lệ học sinh đưa ra quyết định hoặc thể hiện mong muốn theo đuổi nghề Kĩ sư điện tử sau thực nghiệm tăng lên ở cả hai lớp.
- Mức độ đạt được các chỉ số hành vi: Biểu đồ phần trăm cho thấy phần lớn học sinh đạt mức độ tốt và khá ở các nhóm chỉ số thuộc Hợp phần A (Nhận thức bản thân), Hợp phần B (Giải quyết vấn đề ĐHNN) và Hợp phần C (Ra quyết định ĐHNN).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp gồm 3 hợp phần, 6 thành tố và 28 chỉ số hành vi gắn với các hoạt động học tập STEM.
- Xây dựng thành công kế hoạch dạy học chủ đề trải nghiệm STEM "Máy phân loại hàng hóa theo màu sắc" (thuộc chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật lí 11) gồm 7 hoạt động dạy học rõ ràng.
- Thiết lập hệ thống công cụ kiểm tra, đánh giá toàn diện gồm: Rubric đánh giá bản vẽ, Rubric đánh giá sản phẩm cơ khí - điện tử, Bảng kiểm quan sát hành vi, Phiếu khảo sát SCCT và Phiếu tự đánh giá nghề nghiệp.
- Số liệu thực nghiệm sư phạm trên 2 lớp (11A5, 11A6) tại THPT Ten - Lơ - Man xác nhận tính hiệu quả của phương án dạy học: Kết quả kiểm định Paired Samples T-Test trên cả nhóm nam và nữ đều đạt độ tin cậy thống kê ($p < 0.05$), biểu hiện hành vi của 8 học sinh nghiên cứu trường hợp có sự tiến bộ rõ nét qua từng giai đoạn.
Đề xuất và khuyến nghị của tác giả
- Nhà trường và tổ chuyên môn cần khuyến khích việc tích hợp giáo dục hướng nghiệp vào dạy học các môn khoa học tự nhiên, đặc biệt là thông qua các chủ đề STEM có sản phẩm kỹ thuật cụ thể.
- Cần tạo điều kiện về không gian trải nghiệm, bổ sung các linh kiện điện tử (cảm biến, Op-amp, rơ-le) trong phòng thí nghiệm trường phổ thông để học sinh thuận lợi chế tạo sản phẩm.
- Giáo viên cần đóng vai trò định hướng, tạo cơ hội cho học sinh tự phát hiện vấn đề và tự đánh giá năng lực bản thân thay vì áp đặt lựa chọn nghề nghiệp.
Đóng góp mới của đề tài
- Làm rõ cơ sở lý luận và mối liên kết giữa hoạt động trải nghiệm STEM theo quy trình thiết kế kỹ thuật với việc hình thành và bồi dưỡng từng chỉ số hành vi của năng lực định hướng nghề nghiệp.
- Cung cấp một chủ đề dạy học thực nghiệm hoàn chỉnh về mặt sư phạm lẫn kỹ thuật cho chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - một nội dung mới trong Chương trình GDPT 2018 môn Vật lí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên quy mô 02 lớp học (11A5 và 11A6) tại một trường THPT (THPT Ten - Lơ - Man, TP.HCM), tập trung nghiên cứu trường hợp sâu trên 08 học sinh.
- Nội dung trải nghiệm mới giới hạn trong một chuyên đề dạy học ("Mở đầu về điện tử học" - Vật lí 11) với một sản phẩm kỹ thuật cụ thể (máy phân loại hàng hóa).
Hướng phát triển tiếp theo
- Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm sang nhiều trường THPT với các điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng học sinh đa dạng hơn.
- Thiết kế thêm các chủ đề trải nghiệm STEM hướng nghiệp cho các chuyên đề học tập khác của môn Vật lí cấp THPT (chẳng hạn như năng lượng tái tạo, cảm biến môi trường, hệ thống vi điều khiển đơn giản).
Giá trị tham khảo
- Đối với giáo viên Vật lí THPT: Khóa luận cung cấp giáo án, bảng tiêu chí đánh giá và hồ sơ kỹ thuật chi tiết (sơ đồ khối Op-amp, cảm biến TCS-3200, rơ-le) để triển khai trực tiếp chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" lớp 11 theo định hướng STEM.
- Đối với sinh viên Sư phạm Vật lí và học viên sau đại học: Tài liệu là nguồn tham khảo về phương pháp luận thiết kế tiến trình dạy học 7 hoạt động kết hợp đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp theo khung chỉ số hành vi và thang đo SCCT.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Khóa luận cung cấp mô hình thực tiễn hóa việc lồng ghép giáo dục hướng nghiệp trong môn học theo Quyết định 522/QĐ-TTg và Chương trình GDPT 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn sản phẩm kỹ thuật nào để tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM?
Tác giả thiết kế hoạt động chế tạo "Máy phân loại hàng hóa theo màu sắc", vận dụng các kiến thức về cảm biến màu sắc TCS-3200, mạch so sánh dùng Op-amp, quang điện trở, rơ-le điện từ và đèn LED để tự động nhận diện và phân loại sản phẩm.
2. Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong khóa luận gồm những thành phần nào?
Cấu trúc gồm 3 hợp phần (Hợp phần A: Nhận thức bản thân và các yếu tố ảnh hưởng; Hợp phần B: Tìm hiểu thông tin nghề và giải quyết vấn đề ĐHNN; Hợp phần C: Ra quyết định và thực hiện kế hoạch ĐHNN), được cụ thể hóa thành 6 năng lực thành tố và 28 chỉ số hành vi đo lường được.
3. Tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM bồi dưỡng NL ĐHNN gồm những hoạt động nào?
Tiến trình gồm 7 hoạt động: (1) Tìm hiểu ngành nghề; (2) Xác định vấn đề & định hướng sản phẩm; (3) Huy động kiến thức nền; (4) Đề xuất và lựa chọn giải pháp, thiết kế; (5) Tiến hành chế tạo sản phẩm theo bản vẽ; (6) Thử nghiệm và đánh giá; (7) Công bố kết quả.
4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng những công cụ và phương pháp nào?
Dữ liệu được đánh giá định tính qua hồ sơ học tập của 8 học sinh (HS1 đến HS8) và đánh giá định lượng bằng kiểm định Paired Samples T-Test (trên nhóm học sinh nam và nữ) nhằm so sánh các nhân tố theo mô hình SCCT trước và sau thực nghiệm.
5. Khóa luận tập trung định hướng học sinh đến nhóm ngành nghề cụ thể nào?
Chủ đề trải nghiệm gắn liền với nghề Kĩ sư điện tử / Tự động hóa, giúp học sinh hiểu rõ công việc, môi trường lao động, yêu cầu phẩm chất - năng lực và cơ sở đào tạo của nhóm ngành này.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Khải Hưng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục trải nghiệm STEM gắn liền với việc bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT theo Chương trình GDPT 2018. Đề tài đã thiết kế hoàn chỉnh chủ đề "Máy phân loại hàng hóa theo màu sắc" thuộc chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" (Vật lí 11) với tiến trình 7 hoạt động và bộ công cụ đánh giá 28 chỉ số hành vi. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Ten - Lơ - Man (TP.HCM) khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình dạy học trong việc nâng cao nhận thức và định hướng nghề nghiệp kỹ thuật cho học sinh.