Mở đầu về điện tử học” - Vật lí 11 theo hình thức trải nghiệm STEM. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOẠT DONG TRAI NGHIEM STEM NHAM PHÁT TRIEN NANG LỰC ĐỊNH HƯỚNG NGHE NGHIỆP CUA HỌC SINH THPT 1. Giáo duc STEM tại trường THPT. Thuật ngữ STEM.
Thuật ngữ STEM bắt đầu xuất hiện vào những năm 90 của thể ki XX do Quy nghiên cứu khoa học quốc gia Hoa Ki (NSF) dé xuất. STEM là viết tat của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Ki thuật và Mathematics (Toán học), thường được sử dụng khi ban đến các chính sách phát triên Khoa học. Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Các linh vực thuộc STEM.
Lĩnh vực Nội dung Gom các kiên thức khoa học về Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trai Pat nhằm giúp học sinh hiểu về thé giới tự nhiên và vận dụng kiến thức đó Khoa học dé giải quyết các van đề trong thực tiễn, gắn với cuộc sông hằng ngày của (Science) hoc sinh. G cap trung học, kien thức này chủ yeu thuộc nội dung giáo dục cá môn Khoa học tự nhiên (THCS); Vật lí (THPT); Hóa học (THPT); Sinh học (THPT). Phát triển khả năng sứ dụng, quản lí va đánh giá công nghệ cia học sinh - trong cuộc sông hiện nay, giúp học sinh nhận thức được sự phát triển của Công nghệ 3. ee 3: : : công nghệ cũng như tam quan trọng của công nghệ doi với cuộc sông.
O (Technology) : „ bậc trung học, kien thức này chủ yêu thuộc nội dung giáo dục môn Công nghệ, Tin học. Phát triên sự nhận thức của học sinh về cách công nghệ dang phat triên thông qua quá trình thiết kế kĩ thuật, tạo cơ hội dé tích hợp kiến thức của nhiều môn học, giúp cho những khái niệm liên quan trở nên tưởng mình và Kĩ thuật dễ hiểu. Bên cạnh đó, kĩ thuật cũng tạo cơ hội cho học sinh khả năng vận (Engincering) dụng sáng tạo kiến thức khoa học và toán học trong quá trình thiết kế các đối tượng, các hệ thống kĩ thuật đơn giản hoặc phức tạp, đưới dạng mô hình m6 phỏng hoặc thực tế. Ở bậc trung học, Kiến thức này chủ yếu thuộc nội dung giáo dục môn Công nghệ.
Phát triển ở học sinh khả năng phân tích, biện luận, truyền đạt cà hiện thực Toán học hóa ý tưởng một cách hiệu quả thông qua việc tính toán giải thích, tìm ra (Mathematics) — giải pháp giải quyết các vấn đề toán học trong các tình huống đặt ra. Ở bậc trung học, kiến thức này chủ yêu thuộc nội dung giáo dục môn Toán. Thuật ngữ STEM được dùng trong hai ngữ cảnh khác nhau đó là ngữ cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghè nghiệp. - Đôi với ngữ cảnh giáo dục, STEM nhắn mạnh đến sự quan tâm của nên giáo dục đối với các môn Khoa học, Công nghệ.
Kỹ thuật và Toán học. Quan tâm đến việc tích hợp các môn học trên gắn với thực tiễn để nâng cao năng lực cho người học. - Đối với ngữ cảnh nghé nghiệp, STEM được hiếu là nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ. Kỳ thuật và Toán học.
Giáo duc STEM. Giáo dục STEM xuất hiện lần đầu tiên dựa theo quan điểm của Tsupros & Hallinen (2009): Giáo dục STEM là mô hình giáo dục hướng đến sự thiết lập kiến thức nén tảng từ liên môn/ liên ngành, tập trung phát huy năng lực hoạt động thực tiễn của người học. Từ quan điểm đó, các nhà khoa học ngày nay đã cải tiến, đưa ra cách hiểu của mình vẻ giáo dục STEM theo nhiều cách dién đạt khác nhau: - Theo Nguyễn Thanh Nga và cộng sự (2017) đã đưa ra ba cách hiéu cụ thé về giáo dye STEM như sau: a. Quan tâm đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học Day cũng là quan niệm về giáo dục STEM của Bộ giáo dục Mỹ, giáo dục STEM là một chương trình nhằm cung cấp hỗ trợ, tăng cường.
giáo dục Khoa học. Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học ở tiéu học và trung học cho đến bậc sau đại học. Đây là nghĩa rộng khi nói về giáo dục STEM. Tích hợp của bon lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học Kiến thức hàn lâm được kết hợp chặt chẽ với các bài học thực tế thông qua việc học sinh được áp dụng những kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học vào trong những bối cảnh cụ thé nhằm tạo nên một kết nối giữa nhà trường, cộng đông và các doanh nghiệp.
Tích hợp từ hai lĩnh vực về Khoa học, Công nghệ, Kỳ thuật và Toán học trở lên Giáo dục STEM là một phương pháp tiếp cận, khám phá trong giảng dạy và học tập giữa hai hay nhiều hơn các môn học STEM, hoặc giữa một chủ dé STEM và một hoặc nhiều môn học khác trong nhà trường. - What is considered STEM education varies enormously by educational level (Breiner et al. Dựa trên tình hình giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) đã đưa ra quan điềm vẻ giáo dục STEM có nội ham tương đồng với những quan điểm trên: “Giáo duc STEM là mô hình giáo duc dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dung các kiến thức khoa học, công nghệ. kĩ thuật và toán học vào giải quyết van dé thực tiên trong boi cảnh cu thé”.
Khi triển khai hoạt động giáo dục STEM, nội dung các môn học được liên kết với nhau tạo thành các chủ dé, dự án học tập. Qua đỏ tạo sự liên kết giữa các môn học nhằm giúp HS thấy được sự kết noi giữa các môn thay vì từng mảng kiến thức riêng lẻ, rời rac. Không dừng lại ở việc kết nói nội dung của các môn học, giáo dục STEM còn chú trọng đến việc cơ hội phát triển lũ năng lực STEM cho HS thông qua các tình huống giả định hay các tình huống thực x tc, 1. Mục tiêu của giáo duc STEM.
Tùy thuộc vào mỗi quốc gia mà nhu câu vẻ mục tiêu của giáo dục STEM sẽ có những định hướng khác nhau. Dựa trên tình hình giáo dục ở Việt Nam, mục tiêu chính của giáo dục theo định hướng STEM được đặt ra nhằm đáp ứng các yêu cầu của Chương trình giáo dục phô thông 2018 (Nguyễn Thanh Nga, 2017) như sau: Thứ nhất: Phát triển các năng lực đặc thù của các môn học thuộc về STEM cho học sinh. Sản phẩm của giáo dục STEM là những kiến thức. kỹ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học.
Thông qua quá trình học tập học sinh biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học dé đưa ra ý tưởng nhằm giải quyết các van dé thực tiễn. Học sinh điều chỉnh, hoàn thiện ý tưởng với sự hỗ trợ của Công nghệ. Sau khi đã có ý tưởng hoàn chỉnh, học sinh biết cách đưa ra quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm. Thứ hai: Phát triển các năng lực cốt lõi cho học sinh.
Dưới những thách thức của nền kinh tế cạnh tranh toàn câu thé ki XXI, bên cạnh trang bị những hiểu biết vẻ các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỳ thuật và Toán hoc, học sinh cần được phát triển tư duy phê phan, khả năng hợp tác dé đương đầu với những khó khăn trong tương lai. Đó là những năng lực cốt lõi, căn bản mà bắt buộc mọi cá nhân đều phải tự trang bị nhằm phục vụ cho cuộc sông. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) cũng đã để cập đến những năng lực cốt lõi chung mà học sinh cần có bao gồm: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực tự chú, tự học; Năng lực GQVD và sáng tạo. Thứ ba: Phát triển nghề nghiệp cho học sinh.
Giáo dục STEM sẽ tạo cho học sinh có những kiến thức, kỹ năng mang tính nên tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương 10 il lai của học sinh. Từ đó góp phan xây dựng lực lượng lao động có trình độ cao, pham chất tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhäm dap ứng mục tiêu xây dựng và phát trién đất nước. Những mục tiêu được đẻ cập trong nhận định trên chính là điểm tựa cho việc trién khai các hoạt động giáo dục STEM. Khi đã đáp ứng đây đủ 03 mục tiêu này sẽ giúp hình thành sợi đây liên kết giữa học tập với nghé nghiệp, từ đó việc đào tạo ra nguồn nhân lực vừa có kiến thức chuyên môn cao, vừa có đủ khả năng.
phâm chất cần thiết dé thích nghỉ trong môi trường hiện đại. Mục tiéu của giáo dục STEM tại Viet Nam. Các hình thức tô chức giáo dục STEM. Nhằm hướng đến sự hiệu quả trong việc giáo dục theo định hướng STEM, Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020) đưa ra các hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học.
Trong đó có đề cập đến các hình thức tỏ chức giáo dục STEM như sau: Hình 1. Các hình thức t6 chức giáo duc STEM. Hình thức 1: 7ö chức hoạt động trai nghiệm STEM. - Hoạt động trải nghiệm STEM được tô chức thông qua hình thức câu lạc bộ hoặc các hoạt động trải nghiệm thực tế; được tô chức thực hiện theo sở thích, năng khiếu và lựa chọn của học sinh một cách tự nguyện.
Nhà trường có thê tô chức các không gian trải nghiệm STEM trong nhà trường; giới thiệu thư viện học liệu số, thí nghiệm ảo. mô phỏng, phần mềm học tập đẻ học sinh tim hiểu, khám phá các thí nghiệm. ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống. - Hoạt động trải nghiệm STEM được tô chức theo kế hoạch giáo duc hang năm của nha trưởng: nội dung mỗi buôi trải nghiệm được thiết kế thành bài học cụ thể, mô tả rõ mục đích, yêu cầu, tiến trình trải nghiệm và dự kiến kết quả.
Ưu tiên những hoạt động liên quan, hoạt động tiếp nỗi ở mức vận dụng (thiết kế, thử nghiệm, thảo luận và chỉnh sửa) của các hoạt động trong bài học STEM theo ké hoạch đạy học của nhà trưởng. - Tăng cường sự hợp tác giữa trường trung học với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghé nghiệp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các thành phan kinh tế - xã hội khác và gia đình dé tô chức có hiệu quả các hoạt động trải nghiệm STEM phù hợp với các quy định biện hành. Hình thức 2: Day học các môn khoa học theo bài học STEM. 12 13 - Đây là hình thức tô chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường trung học.