Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 được ban hành và triển khai tại Việt Nam với mục tiêu chuyển nền giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong bối cảnh đổi mới này, vai trò của người giáo viên thay đổi căn bản: giáo viên không còn là trung tâm truyền thụ một chiều mà giữ vai trò định hướng, tổ chức các hoạt động học tập để học sinh tự chiếm lĩnh và vận dụng tri thức vào thực tiễn. Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo giáo viên phải nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt là trang bị cho sinh viên sư phạm năng lực thiết kế và tổ chức kế hoạch bài dạy (KHBD) – thành tố cốt lõi của năng lực dạy học.
Thực tế đào tạo tại các trường đại học sư phạm cho thấy, mặc dù sinh viên được trang bị lý luận dạy học thông qua các học phần chuyên môn, song vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa lý thuyết và thực tiễn giảng dạy tại trường phổ thông. Những khó khăn trong việc xây dựng chuỗi hoạt động, quản lý lớp học và xử lý tình huống sư phạm bộc lộ rõ nét trong các đợt thực tập sư phạm. Nhằm giải quyết vấn đề này, mô hình Nghiên cứu bài học (Lesson Study) – một phương pháp phát triển chuyên môn có chu trình khép kín, dựa trên sự hợp tác và cải tiến liên tục – được lựa chọn làm giải pháp rèn luyện năng lực cho sinh viên sư phạm Địa lí.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng quy trình và tổ chức rèn luyện năng lực thiết kế và tổ chức kế hoạch bài dạy môn Địa lí lớp 11 cho sinh viên sư phạm Địa lí thông qua việc vận dụng mô hình nghiên cứu bài học (Lesson Study).
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về việc rèn luyện năng lực thiết kế, tổ chức KHBD và mô hình nghiên cứu bài học.
- Vận dụng mô hình nghiên cứu bài học vào việc rèn luyện năng lực thiết kế và tổ chức KHBD một số bài Địa lí 11 cho sinh viên sư phạm Địa lí.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu lý thuyết, đánh giá tính khả thi và mức độ hiệu quả của mô hình nghiên cứu bài học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực thiết kế và tổ chức các kế hoạch bài dạy Địa lí lớp 11 của sinh viên ngành Sư phạm Địa lí (năm thứ tư).
- Phạm vi nội dung: Quá trình rèn luyện năng lực thiết kế và tổ chức KHBD Địa lí lớp 11 cho sinh viên sư phạm Địa lí thông qua mô hình nghiên cứu bài học.
- Phạm vi không gian: Các trường Trung học phổ thông (THPT) nơi sinh viên sư phạm Địa lí Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh thực tập sư phạm (lần 2), bao gồm: THPT chuyên Lê Hồng Phong, THPT Phú Nhuận, THPT Dĩ An, THPT Nguyễn Thái Bình và Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 11 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khung khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và mô hình khoa học giáo dục:
- Khái niệm và quy chuẩn Kế hoạch bài dạy: Kế thừa các quan điểm của Thomas S.C. Farrell (2002), Stiliana Milkova (2012) và Nguyễn Văn Thái (2021), định nghĩa KHBD là kịch bản lên lớp xác định rõ mục tiêu, thiết bị, học liệu và chuỗi hoạt động học. Cấu trúc KHBD bám sát Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định xây dựng KHBD và khung tiêu chí đánh giá bài học.
- Cấu trúc năng lực nghề nghiệp giáo viên: Vận dụng lý thuyết năng lực hành động của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2005), Bùi Minh Đức (2017), nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà Lan (2023), Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT, và Quyết định số 2735/QĐ-ĐHSP ngày 19/10/2020 của Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh về chuẩn đầu ra ngành Sư phạm Địa lí. Cấu trúc năng lực gồm: năng lực dạy học và giáo dục, năng lực cá nhân, năng lực xã hội và đạo đức nghề sư phạm.
- Mô hình Nghiên cứu bài học (Lesson Study): Tiếp cận lý thuyết và lịch sử hình thành mô hình Jugyo-Kenkyu từ Nhật Bản (Fernandez & Yoshida, 2004; Yoshida, 1999, 2008; Catherine Lewis, 2006; Ari Murata, 2016). Kế thừa chu trình 3 giai đoạn của Makoto Yoshida (2008): (1) Thiết lập mục tiêu, xác định chủ đề; (2) Tham gia chu trình nghiên cứu bài học (thiết kế KHBD, dạy và quan sát, thảo luận và phản ánh, chỉnh sửa KHBD, dạy lại và quan sát); (3) Viết báo cáo, chia sẻ kinh nghiệm. Đồng thời, đối chiếu với hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo NCBH tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp khoa học giáo dục:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các giáo trình, luận văn, bài báo khoa học và văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm xác lập cơ sở lý luận về KHBD và mô hình NCBH.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát đối với sinh viên sư phạm Địa lí năm thứ tư nhằm đánh giá thực trạng nhu cầu, khó khăn và mức độ hiểu biết về mô hình NCBH.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Áp dụng thiết kế đánh giá sau tác động trên các nhóm sinh viên thực tập và học sinh THPT thông qua việc giảng dạy bài học cụ thể thuộc chương trình Địa lí 11.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng phiếu quan sát hoạt động học tập của học sinh và phiếu đánh giá tiến trình dạy học trong các tiết dạy thực nghiệm lần 1 và lần 2.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê mô tả để xử lý các chỉ tiêu định lượng, tính toán các đại lượng đặc trưng gồm giá trị trung bình (mean) và trung vị (median) từ dữ liệu khảo sát và thực nghiệm.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được thu thập trực tiếp từ sinh viên ngành Sư phạm Địa lí Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, giáo viên hướng dẫn chuyên môn và học sinh các lớp 11A3, 11A1 tại Trường THPT Phú Nhuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề rèn luyện năng lực thiết kế và tổ chức kế hoạch bài dạy thông qua mô hình nghiên cứu bài học
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và khảo sát thực trạng giáo dục:
- Lý luận về kế hoạch bài dạy và năng lực sư phạm: Phân tích vai trò của KHBD theo quan điểm của Richards (1998) và quy chuẩn 4 bước xây dựng KHBD theo định hướng phát triển năng lực (Xác định mục tiêu theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT; Xác định chuỗi hoạt động học gồm mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng; Phát triển hoạt động học cụ thể với 4 bước tổ chức: chuyển giao nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ, báo cáo/thảo luận, kết luận/nhận định; Kiểm tra, hoàn thiện KHBD).
- Lý luận về mô hình Nghiên cứu bài học: Khái quát nguồn gốc từ thời kỳ Meiji (1872) tại Nhật Bản, sự phổ biến sang Hoa Kỳ và các quốc gia khác. Phân tích chi tiết quy trình 3 giai đoạn của Yoshida (2008), các yếu tố tác động đối với giáo viên, học sinh và nhà trường, cùng những lợi ích và thách thức khi triển khai (rào cản thời gian, nguồn lực và sự thích ứng văn hóa trường học). Phân tích đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên sư phạm (tư duy sư phạm giàu hình tượng, nhu cầu xã hội bậc cao, tinh thần tự giác) làm cơ sở cho việc áp dụng NCBH.
- Cơ sở thực tiễn và khảo sát thực trạng: Trình bày lịch sử áp dụng NCBH tại Việt Nam thông qua các dự án hợp tác quốc tế (JICA 2006–2007; Đại học Cần Thơ và Đại học Bang Michigan 2007–2009; tổ chức Plan, Aide et Action) và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH. Tổng hợp kết quả khảo sát sinh viên sư phạm Địa lí Trường ĐHSP TP.HCM qua các bảng số liệu: Bảng 1.1 (mong muốn đạt được khi nâng cao năng lực KHBD), Bảng 1.2 (những khó khăn gặp phải trong thiết kế và tổ chức) và Bảng 1.3 (ý kiến sinh viên sau khi tham gia tiết học áp dụng NCBH). Kết quả cho thấy sinh viên nhận thức rất rõ tầm quan trọng của KHBD nhưng còn lúng túng trong việc thiết kế hoạt động học lấy học sinh làm trung tâm và thiếu cơ hội cọ xát thực tế.
Chương 2: Quy trình rèn luyện năng lực thiết kế và tổ chức kế hoạch bài dạy Địa lí 11 cho sinh viên sư phạm Địa lí thông qua mô hình nghiên cứu bài học
Chương này thiết kế khung giải pháp mang tính quy trình và công cụ đo lường:
- Hệ thống nguyên tắc rèn luyện: Xác định 3 nguyên tắc nền tảng gồm (1) Đảm bảo tính chủ động, tích cực, tự rèn luyện của sinh viên; (2) Đảm bảo tính hợp tác, chia sẻ trong quá trình làm việc nhóm; (3) Đảm bảo tính cải tiến liên tục của kế hoạch bài dạy qua từng vòng thực hiện.
- Các yêu cầu thực hiện: Xác định rõ yêu cầu đối với giảng viên hướng dẫn (vai trò cố vấn, định hướng), đối với sinh viên (tính kỷ luật, trách nhiệm nhóm, kỹ năng phản biện), yêu cầu về cơ sở vật chất (phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học Địa lí) và sự phối hợp trong chương trình đào tạo sư phạm.
- Quy trình rèn luyện qua mô hình NCBH: Cụ thể hóa tiến trình gồm các bước:
- Giai đoạn chuẩn bị: Thành lập nhóm nghiên cứu bài học, phân tích chương trình Địa lí 11, lựa chọn bài học nghiên cứu và thiết lập mục tiêu bài học.
- Giai đoạn thực hiện chu trình: Thiết kế KHBD lần 1; Tổ chức dạy thực nghiệm lần 1 và các thành viên tiến hành dự giờ quan sát hoạt động của học sinh; Tổ chức họp nhóm thảo luận, phân tích dữ liệu quan sát và phản hồi; Chỉnh sửa, hoàn thiện KHBD lần 2; Giảng dạy lại KHBD đã cải tiến tại một lớp học khác và tiếp tục quan sát.
- Giai đoạn tổng kết: Đánh giá kết quả, chia sẻ kinh nghiệm và hoàn thành báo cáo thu hoạch nghiên cứu bài học.
- Bộ công cụ đánh giá: Xây dựng Bảng 2.1 (Phiếu quan sát hoạt động học tập của học sinh) và Bảng 2.2 (Tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học) dựa trên các tiêu chuẩn định hướng của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương này ghi nhận quá trình triển khai và kiểm chứng thực tế:
- Tổ chức thực nghiệm: Triển khai quy trình trong đợt thực tập sư phạm của sinh viên tại trường phổ thông. Nội dung bài học nghiên cứu được lựa chọn là "Bài 23: Kinh tế Nhật Bản" (chương trình Địa lí 11).
- Tiến trình thực hiện bài dạy:
- Lần 1: Sinh viên thực hiện dạy KHBD ban đầu tại lớp 11A3 (Trường THPT Phú Nhuận). Các thành viên trong nhóm và giáo viên hướng dẫn sử dụng phiếu quan sát tập trung vào thái độ, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và khó khăn của học sinh.
- Thảo luận và cải tiến: Nhóm chỉ ra các điểm hạn chế của KHBD lần 1 (nhiệm vụ học tập chuyển giao chưa rõ ràng, phân bổ thời gian hoạt động nhóm chưa hợp lý, một số tư liệu bảng số liệu/biểu đồ chưa phát huy tối đa tính chủ động của học sinh) để tiến hành chỉnh sửa.
- Lần 2: Giảng dạy KHBD đã cải tiến tại lớp 11A1 (Trường THPT Phú Nhuận).
- Phân tích kết quả: Xử lý số liệu từ các phiếu khảo sát và quan sát:
- Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả trong việc phát triển năng lực thiết kế và tổ chức KHBD của sinh viên sư phạm sau thực nghiệm.
- Bảng 3.2: Kết quả khảo sát ý kiến học sinh lớp 11A3 về mức độ hiệu quả các hoạt động học tập trong Bài 23 (trước khi cải tiến KHBD).
- Bảng 3.3: Kết quả khảo sát ý kiến học sinh lớp 11A1 về mức độ hiệu quả các hoạt động học tập trong Bài 23 (sau khi cải tiến KHBD).
- Bảng 3.4: So sánh đối chứng kết quả khảo sát ý kiến học sinh lớp 11A3 và 11A1 tại Trường THPT Phú Nhuận, chứng minh sự gia tăng rõ rệt về mức độ hiểu bài, sự hứng thú và khả năng hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh ở bài dạy đã cải tiến.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã thu được các kết quả cụ thể thông qua dữ liệu định lượng và định tính trong quá trình thực nghiệm sư phạm:
- Quy trình rèn luyện năng lực thiết kế và tổ chức KHBD thông qua mô hình NCBH giúp sinh viên sư phạm Địa lí nâng cao rõ rệt các kỹ năng: xác định mục tiêu học tập đo lường được, lựa chọn phương pháp dạy học tích cực, thiết kế chuỗi hoạt động học tập logic và phân bổ thời gian hợp lý.
- Dữ liệu khảo sát học sinh tại Trường THPT Phú Nhuận ghi nhận sự chuyển biến tích cực giữa hai phiên bản KHBD:
| Nội dung đối chiếu |
Lớp 11A3 (Trước khi cải tiến KHBD) |
Lớp 11A1 (Sau khi cải tiến KHBD) |
| Thiết kế hoạt động học tập |
Nhiệm vụ học tập còn dài, học sinh gặp lúng túng trong thảo luận nhóm |
Nhiệm vụ được cụ thể hóa, phiếu học tập rõ ràng, phân tầng nhận thức tốt hơn |
| Mức độ tích cực của học sinh |
Mức độ tham gia ở mức trung bình khá; một bộ phận học sinh chưa chủ động |
Đa số học sinh tham gia sôi nổi, hợp tác nhóm hiệu quả và hoàn thành đúng thời gian |
| Hiệu quả tiếp thu bài học |
Tỷ lệ học sinh hiểu sâu và vận dụng kiến thức đạt mức trung bình |
Các chỉ số đánh giá về độ hiểu bài và hứng thú học tập tăng cao rõ rệt (thể hiện qua các tham số thống kê mô tả) |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất các khoa chuyên môn tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh lồng ghép mô hình NCBH vào chương trình các học phần Phương pháp dạy học Địa lí và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
- Kiến nghị các trường THPT liên kết thực tập tạo điều kiện cho giáo sinh tham gia sinh hoạt chuyên môn theo mô hình NCBH cùng tổ chuyên môn Địa lí của trường phổ thông.
Đóng góp mới của đề tài do tác giả tự xác định:
- Hệ thống hóa và cụ thể hóa cơ sở lý luận của mô hình Lesson Study gắn liền với yêu cầu dạy học phát triển năng lực môn Địa lí 11 theo Chương trình GDPT 2018 và hướng dẫn của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
- Xây dựng quy trình thực hành rèn luyện nghiệp vụ khả thi, gắn kết trực tiếp giữa quá trình đào tạo tại trường đại học sư phạm với đợt thực tập sư phạm tại trường THPT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế: Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ được triển khai trong phạm vi thời gian thực tập sư phạm lần 2 (từ tháng 11/2023 đến tháng 4/2024) tại một số trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; nội dung thực nghiệm mới tập trung vào một bài học cụ thể ("Bài 23: Kinh tế Nhật Bản" - Địa lí 11).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc vận dụng quy trình NCBH cho sinh viên sư phạm Địa lí ở các khối lớp khác (Địa lí 10 và Địa lí 12); đa dạng hóa các dạng bài học thực nghiệm (bài hình thành kiến thức mới, bài thực hành, chuyên đề học tập lựa chọn) và triển khai trên diện rộng tại nhiều cơ sở đào tạo sư phạm khác nhau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị ứng dụng thực tiễn cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Sư phạm Địa lí và các ngành sư phạm khác: Tham khảo quy trình từng bước để tự rèn luyện kỹ năng soạn giáo án, thiết kế hoạt động học và rút kinh nghiệm giảng dạy trong các đợt thực tập sư phạm.
- Giảng viên phương pháp dạy học tại các trường đại học sư phạm: Sử dụng tài liệu và quy trình ở Chương 2 làm tài liệu tham khảo để tổ chức các buổi rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, hướng dẫn sinh viên làm việc nhóm theo mô hình Lesson Study.
- Giáo viên THPT và tổ chuyên môn Địa lí: Tham khảo bộ công cụ đánh giá tiến trình dạy học (Bảng 2.1, 2.2) và cấu trúc kế hoạch bài dạy thực nghiệm nhằm đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn theo tinh thần Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận này là gì?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực thiết kế và tổ chức các kế hoạch bài dạy Địa lí lớp 11 của sinh viên năm thứ tư ngành Sư phạm Địa lí.
2. Mô hình Nghiên cứu bài học (Lesson Study) trong đề tài được xây dựng dựa trên khung lý thuyết của tác giả nào?
Đề tài kế thừa khung mô hình Nghiên cứu bài học của Makoto Yoshida (2008), bao gồm chu trình 3 hoạt động: thiết lập mục tiêu/chủ đề nghiên cứu; tham gia chu trình nghiên cứu bài học (thiết kế, dạy và quan sát, thảo luận và phản ánh, chỉnh sửa, dạy lại và quan sát); viết báo cáo và chia sẻ kinh nghiệm.
3. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm nào của ngành giáo dục?
Nghiên cứu căn cứ vào Chương trình GDPT môn Địa lí theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, hướng dẫn xây dựng KHBD theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo NCBH theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH và chuẩn đầu ra ngành Sư phạm Địa lí theo Quyết định số 2735/QĐ-ĐHSP của Trường ĐHSP TP.HCM.
4. Nội dung thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên bài học nào và tại trường THPT nào?
Thực nghiệm sư phạm được thực hiện trên "Bài 23: Kinh tế Nhật Bản" thuộc chương trình Địa lí lớp 11, tiến hành tại Trường THPT Phú Nhuận trên hai lớp đối chứng/cải tiến là lớp 11A3 (dạy KHBD lần 1) và lớp 11A1 (dạy KHBD cải tiến lần 2).
5. Phương pháp xử lý số liệu thống kê trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học với các công cụ thống kê mô tả, tập trung tính toán và so sánh hai thông số cơ bản là giá trị trung bình (mean) và trung vị (median) để phân tích kết quả khảo sát thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nữ Cẩm Vân đã xây dựng thành công quy trình rèn luyện năng lực thiết kế và tổ chức kế hoạch bài dạy Địa lí 11 cho sinh viên sư phạm thông qua mô hình Nghiên cứu bài học (Lesson Study). Nghiên cứu đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn đào tạo và kiểm chứng thực nghiệm tại trường phổ thông đối với bài học Kinh tế Nhật Bản. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả và khả thi của quy trình đề xuất, cung cấp một giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT 2018.