Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công cuộc đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện tại Việt Nam đặt ra yêu cầu chuyển từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực của người học. Để đáp ứng định hướng này, việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tại các trường đại học sư phạm trở thành nhiệm vụ then chốt. Giáo dục tiểu học đóng vai trò nền tảng, định hình nhân cách và năng lực ban đầu cho học sinh từ 6 đến 10 tuổi. Đội ngũ giáo viên tiểu học mới tốt nghiệp hiện nay còn bộc lộ một số hạn chế về năng lực dạy học: lựa chọn phương pháp và hình thức dạy học chưa phù hợp, kỹ năng lập kế hoạch bài học chưa chuẩn xác về mục tiêu, điều hành lớp học chưa hiệu quả, một số giáo viên chưa nắm vững kiến thức toán học cơ bản và lúng túng khi giải quyết các dạng toán số học phức tạp ở lớp 4, lớp 5.
Trong chương trình môn Toán cấp Tiểu học, mạch kiến thức Số học giữ vai trò cốt lõi, là nền tảng trực tiếp để triển khai các mạch kiến thức khác như Đại lượng và đo đại lượng, Yếu tố hình học, Thống kê - Xác suất và Giải toán có lời văn. Dù đã có các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hoặc rèn luyện năng lực dạy học Toán cho sinh viên chuyên ngành Sư phạm Toán cấp Trung học, mảng nghiên cứu về phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong các trường đại học vẫn còn là khoảng trống chưa được giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Góp phần phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở trường đại học".
Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi/giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các năng lực thành tố trong năng lực dạy học số học cần phát triển cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học và đề xuất các biện pháp sư phạm khả thi nhằm phát triển năng lực này trong quá trình đào tạo đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực dạy học môn Toán và năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển năng lực dạy học môn Toán và năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học tại các trường đại học.
- Đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong quá trình đào tạo chính quy.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: Nếu xác định rõ các năng lực thành tố trong năng lực dạy học số học cần phát triển cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học, đồng thời đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp sư phạm tương ứng thì sẽ phát triển được năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở trường đại học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về năng lực dạy học số học, quá trình rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên và quá trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục tiểu học tại các trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường đại học.
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Sinh viên năm thứ tư ngành Giáo dục tiểu học tại 5 trường đại học trên toàn quốc; triển khai qua các học phần chuyên môn gồm Toán cao cấp, Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học, Giải toán tiểu học và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
- Kỹ năng và năng lực sư phạm: Từ thập niên 1920–1960 tại Liên Xô và Đông Âu, các công trình của N. Gonobolin (1969), X. Abdoullina (thập niên 1970) đã phân tích kỹ năng và năng lực sư phạm của người thầy giáo. Tại Bắc Mỹ và Tây Âu, các nghiên cứu của J. Skinner (1963), J. Telfer (1987) tập trung vào hành vi và thực hành giảng dạy. Thập niên 1970, Đại học Quốc gia Ohio xây dựng 600 kỹ năng đào tạo giáo viên kỹ thuật - nghề nghiệp; Đại học Stanford (báo cáo của Phiđenta Kapkar) xác lập 5 nhóm kỹ thuật lên lớp. O’Day và cộng sự (1995) cấu trúc năng lực sư phạm qua 4 lĩnh vực: kiến thức, kỹ năng, khuynh hướng, quan điểm cá nhân. McDiarmid và Clevenger-Bright chia thành 3 thành tố: kiến thức, kỹ năng, khuynh hướng.
- Các mô hình kiến thức dạy học Toán:
- Shulman (1986) đề xuất nền tảng 7 lĩnh vực kiến thức của giáo viên, nhấn mạnh "kiến thức phương pháp dạy học môn học" (PCK).
- Ball và cộng sự phát triển Mô hình Michigan, chia kiến thức dạy học toán thành hai khối: Kiến thức về chủ đề môn Toán (toán phổ biến, toán đặc thù, mạch toán) và Kiến thức phương pháp dạy học môn Toán (toán và người học, toán và việc dạy học, chương trình toán).
- Rowland và cộng sự tại Đại học Cambridge xây dựng Mô hình Cambridge với 4 miền tri thức: Nền tảng, Sự chuyển hóa, Sự kết nối, Ngẫu nhiên.
- Petrou và Goulding bổ sung yếu tố bối cảnh và nâng cao vị trí của "kiến thức chương trình" trong mô hình kiến thức dạy học toán.
- Stephens và Zhang (2002) đưa ra Mô hình năng lực dạy học của giáo viên toán dựa trên 4 tiêu chí: Tiêu chí A (Kiến thức toán), Tiêu chí B (Thông hiểu mục tiêu chương trình toán chính thức), Tiêu chí C (Hiểu tư duy toán của học sinh), Tiêu chí D (Khuynh hướng, niềm tin, thái độ, giá trị).
- Chuẩn nghề nghiệp của Hội đồng Giáo viên Dạy toán Quốc gia Hoa Kỳ (NCTM, 2007) xác lập 7 tiêu chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên toán.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về nghiệp vụ và năng lực sư phạm chung: Bộ Giáo dục (1982) ban hành tài liệu rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; Nguyễn Quang Uẩn (1987), Lê Thị Nhật (1985), Nghiêm Thị Phiến (1985), Nguyễn Cảnh Toàn (1987), Đề tài cấp Nhà nước của Đại học Sư phạm Hà Nội 1 (1987–1991), Nguyễn Hữu Dũng (1995), Trịnh Thị Quý (2005), Nguyễn Như An (1993), Trần Anh Tuấn (1996), Phan Thanh Long (2004), Phan Quốc Lâm (2007), Nguyễn Thị Nhân (2015).
- Nghiên cứu về năng lực dạy học môn Toán: Nguyễn Dương Hoàng (2008), Phạm Văn Trạo (2009), Nguyễn Chiến Thắng (2012), Trần Việt Cường (2012), Đỗ Thị Trinh (2013), Nguyễn Thị Thanh Vân (2015), Nguyễn Minh Giang (2017) tập trung vào sinh viên sư phạm Toán cấp Trung học.
- Nghiên cứu về dạy học Toán ở bậc Tiểu học: Nguyễn Thị Châu Giang (2008) nghiên cứu mối liên hệ giữa Lý thuyết tập hợp, logic, cấu trúc đại số với dạy học số học; Phạm Văn Cường (2009) xây dựng chuẩn kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên cao đẳng sư phạm; Phạm Thị Thanh Tú (2013) nghiên cứu kỹ năng thiết kế tình huống dạy học; Lê Thị Tuyết Trinh (2017) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng đánh giá quá trình; Nguyễn Văn Tấn (2011), Trương Thị Thu Yến (2012), Hoàng Công Kiên (2013), Lê Thị Lan Anh (2013), Đỗ Hoàng Mai (2017) bồi dưỡng giáo viên tiểu học. Về nội dung số học có Dương Hữu Tòng (2008, 2014) về số tự nhiên và phân số; Nguyễn Thị Kiều Oanh (2016) về bốn phép tính số tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình đi trước phần lớn khảo sát việc bồi dưỡng giáo viên tiểu học đang công tác hoặc tập trung vào sinh viên sư phạm Toán trung học phổ thông. Luận án đi sâu nghiên cứu việc phát triển năng lực dạy học số học chuyên biệt cho sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học ngay trong quá trình đào tạo chính quy tại giảng đường đại học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khung phân tích
- Khái niệm năng lực, năng lực sư phạm và năng lực dạy học: Kế thừa định nghĩa từ góc độ hành động (Weinert, Denyse Tremblay, OECD), luận án xác định năng lực là khả năng thực hiện thành công nhiệm vụ thông qua sự huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của cá nhân. Năng lực dạy học là một thành tố của năng lực sư phạm (Petrovski, Phạm Minh Hạc, Trần Bá Hoành, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT).
- Cấu trúc năng lực dạy học do tác giả xác lập:
- Năng lực hiểu học sinh: Hiểu đặc điểm tâm sinh lý, tư duy, nhận biết trạng thái, khó khăn, thuận lợi của học sinh.
- Năng lực làm chủ kiến thức: Thông hiểu kiến thức môn học, chương trình, sách giáo khoa, nguồn gốc lịch sử và ứng dụng thực tiễn.
- Năng lực thiết kế tài liệu giảng dạy: Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài học khoa học, phù hợp đối tượng.
- Năng lực vận dụng phương pháp, phương tiện và kỹ thuật dạy học: Sử dụng linh hoạt các phương pháp, công nghệ và đồ dùng dạy học.
- Năng lực đánh giá: Nắm vững chiến lược đánh giá quá trình, chẩn đoán và tổng kết để điều chỉnh việc dạy và học.
- Năng lực ngôn ngữ: Khả năng diễn đạt chuẩn xác, mạch lạc bằng lời nói, chữ viết và phi ngôn ngữ.
- Cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên tiểu học: Gồm 6 thành tố: NL hiểu học sinh; NL làm chủ tri thức dạy học; NL thiết kế tài liệu giảng dạy; NL tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học; NL đánh giá; NL phát triển chương trình lớp học (Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Gia Huệ, Trần Ngọc Lan).
- Cơ sở toán học của mạch Số học:
- Lịch sử số tự nhiên: Trải qua 3 giai đoạn (nguyên thủy đến cổ đại với Ai Cập, Babylon, Hy Lạp / Pythagoras, Platon; trung cổ đến thế kỷ XIX với phát minh số 0 của Ấn Độ; cuối thế kỷ XIX với Cantor, Dedekind, Peano, Frege, Russell).
- Lịch sử số hữu tỉ: Khởi đầu từ phân số đơn vị của Ai Cập cổ đại, phân số La Mã, ký hiệu thanh ngang của Hy Lạp (Diophantus), hoàn thiện thời Trung cổ (tác phẩm Liber Abaci năm 1202 của Fibonacci, Leibnitz), định nghĩa hiện đại của Laplace và lý thuyết tập hợp của Cantor ($X = {(a, b) : a, b \in \mathbb{Z}, b \neq 0}$, thiết lập quan hệ tương đương $(a, b) \sim (c, d) \Leftrightarrow a \cdot d = b \cdot c$).
- Cấu trúc đại số: Tập số tự nhiên $\mathbb{N}$ với phép cộng là vị nhóm giao hoán; tập số nguyên $\mathbb{Z}$ với phép cộng và nhân là vành giao hoán có đơn vị (miền nguyên); các tập số hữu tỉ $\mathbb{Q}$, số thực $\mathbb{R}$, số phức $\mathbb{C}$ có cấu trúc trường theo sơ đồ mở rộng: $\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R} \subset \mathbb{C}$.
- Đặc điểm tâm lý và nhận thức toán học của học sinh tiểu học: Phân tích tri giác mang tính đại thể, xúc cảm; trí nhớ trực quan hình ảnh; tư duy chuyển từ cụ thể sang trừu tượng; tưởng tượng và ngôn ngữ đang phát triển; chú ý không chủ định chiếm ưu thế.
- Năng lực toán học của học sinh tiểu học (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT): Gồm 5 thành tố: (1) Năng lực tư duy và lập luận toán học; (2) Năng lực mô hình hóa toán học; (3) Năng lực giải quyết vấn đề toán học; (4) Năng lực giao tiếp toán học; (5) Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu về lý luận dạy học môn Toán, Tâm lý học, Giáo dục học, các văn bản quy phạm pháp luật và chương trình giáo dục.
- Phương pháp quan sát, điều tra: Khảo sát thực trạng nhận thức, kỹ năng và năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học bằng phiếu hỏi, dự giờ và phỏng vấn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm qua 3 đợt tại trường đại học nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Theo dõi chi tiết sự tiến bộ về năng lực dạy học số học của một nhóm sinh viên cụ thể trong suốt quá trình tác động sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích định lượng kết quả bài kiểm tra, điểm thi học phần giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học (chương trình hiện hành và Chương trình GDPT 2018 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Dữ liệu khảo sát thực trạng năng lực dạy học số học của sinh viên năm thứ tư ngành Giáo dục tiểu học tại 5 trường đại học.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm gồm điểm kiểm tra định kỳ (bài số 1, số 2, số 3), điểm thi kết thúc học phần Phương pháp dạy học Toán tiểu học B, điểm rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 2 và biên bản quan sát trường hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực dạy học Số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường đại học
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học và khảo sát thực tế quá trình đào tạo sinh viên tiểu học với các nội dung trọng tâm:
| Lĩnh vực nội dung |
Luận điểm và phát hiện chính trong Chương 1 |
| Bản chất mạch Số học ở Tiểu học |
Trình bày lịch sử hình thành tập hợp số ($\mathbb{N}, \mathbb{Q}$), cấu trúc đại số của các tập số. Nội dung Số học tiểu học được bố cục theo 2 giai đoạn: cơ bản (lớp 1, 2, 3) và học sâu (lớp 4, 5) theo nguyên tắc tích hợp, đồng tâm, kết hợp giữa tính lịch sử và tính khoa học hiện đại. |
| Đặc điểm dạy và học toán tiểu học |
Học sinh học toán chủ yếu qua đồ vật, hình ảnh trực quan, nhận thức cái bất biến và bảo toàn số lượng. Dạy học toán ở tiểu học sử dụng phương pháp mô tả, giải thích qua ví dụ cụ thể thay vì định nghĩa và chứng minh hình thức. |
| Cấu trúc năng lực dạy học số học |
Tác giả xây dựng khung NLDHSH gồm 6 thành tố liên kết chặt chẽ: (1) Hiểu tâm sinh lý và tư duy toán học của HSTH; (2) Hiểu biết các vấn đề liên quan đến nội dung Số học; (3) Vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Số học; (4) Thiết kế và tổ chức thực hiện hoạt động dạy học Số học; (5) Dự kiến khó khăn trong học tập Số học của HSTH và cách khắc phục; (6) Đánh giá quá trình và sử dụng kết quả đánh giá vào dạy học Số học. Mỗi thành tố được lượng hóa bằng tiêu chí cụ thể và 4 mức độ đánh giá. |
| Khảo sát thực trạng |
Khảo sát sinh viên năm thứ tư ngành Giáo dục tiểu học tại 5 trường đại học. Kết quả cho thấy sinh viên còn nhiều hạn chế trong việc nắm bắt bản chất toán cao cấp liên quan đến số học tiểu học, kỹ năng xử lý tình huống sư phạm, thiết kế hoạt động học tích cực và đánh giá quá trình còn yếu. |
Chương 2: Những biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực dạy học Số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường đại học
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hệ thống gồm 3 nhóm biện pháp với 9 biện pháp sư phạm cụ thể:
HỆ THỐNG BIỆN PHÁP SƯ PHẠM CỦA LUẬN ÁN
- Nhóm biện pháp 1: Giúp sinh viên hiểu sâu sắc cơ sở toán học cao cấp của các kiến thức số học tiểu học, khắc phục tình trạng dạy học tách rời giữa toán đại học và toán tiểu học thông qua seminar và dự án học tập.
- Nhóm biện pháp 2: Rèn luyện kỹ năng giải và hướng dẫn giải các bài toán số học, hình thành năng lực sư phạm chuyên sâu trong việc xây dựng hệ thống bài tập, câu hỏi và tình huống dạy học.
- Nhóm biện pháp 3: Chuyển hóa tri thức phương pháp thành kỹ năng thực hành nghề nghiệp thực tế: soạn giáo án, phối hợp các phương pháp dạy học tích cực và xử lý kỹ thuật đánh giá thường xuyên trong giờ học số học.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm: Triển khai qua 3 đợt thực nghiệm trên các nhóm lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) có trình độ tương đương ở năm thứ nhất.
- Nội dung và công cụ đánh giá:
- Đợt 1: Thực nghiệm các biện pháp liên hệ Toán cao cấp với Số học tiểu học (đánh giá qua bài kiểm tra số 1 và lấy ý kiến phản hồi của sinh viên).
- Đợt 2: Thực nghiệm các biện pháp rèn luyện kỹ năng dạy học tính toán, giải toán và thiết kế bài dạy (đánh giá qua điểm thi học phần Phương pháp dạy học Toán tiểu học B và bài kiểm tra số 2).
- Đợt 3: Thực nghiệm kỹ năng phối hợp phương pháp dạy học và đánh giá thường xuyên (đánh giá qua điểm thi Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 2 và bài kiểm tra số 3).
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Lựa chọn một nhóm sinh viên tiêu biểu để theo dõi, ghi nhận định kỳ sự biến chuyển về nhận thức, thái độ và kỹ năng sư phạm trước và sau các đợt tác động.
- Phân tích kết quả: Kết quả định lượng (điểm kiểm tra, điểm thi học phần) và phân tích định tính cho thấy nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê; sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện sự tiến bộ rõ rệt về khả năng phân tích nội dung chương trình, lập kế hoạch dạy học và xử lý tình huống thực hành dạy học số học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ bản chất khái niệm năng lực, năng lực sư phạm, năng lực dạy học của giáo viên tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Xây dựng cấu trúc năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học gồm 6 năng lực thành tố có mối quan hệ đan xen và bổ trợ lẫn nhau.
- Xác lập hệ thống tiêu chí biểu hiện cụ thể cho từng thành tố và xây dựng thang đo 4 mức độ đánh giá năng lực dạy học số học, cung cấp công cụ lý luận cho đào tạo giáo viên tiểu học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan thực trạng năng lực dạy học số học của sinh viên năm thứ tư ngành Giáo dục tiểu học tại 5 trường đại học trên toàn quốc, chỉ ra những thiếu hụt cụ thể về kiến thức toán học nền tảng và kỹ năng nghiệp vụ.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm với 9 biện pháp sư phạm đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa các học phần lý thuyết toán (Toán cao cấp, Giải toán tiểu học) với học phần nghiệp vụ (Phương pháp dạy học Toán, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên).
- Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất qua 3 đợt thực nghiệm sư phạm và nghiên cứu trường hợp cụ thể.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Cần điều chỉnh chương trình chi tiết các học phần Toán cao cấp và Phương pháp dạy học Toán theo hướng tăng cường liên hệ thực tiễn với chương trình tiểu học; mở rộng thời lượng thực hành seminar, dự án học tập và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
- Đối với giảng viên sư phạm: Đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường hướng dẫn sinh viên khai thác sách giáo khoa, rèn luyện kỹ năng phân tích lỗi sai của học sinh tiểu học và kỹ thuật đánh giá thường xuyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm giới hạn ở sinh viên năm thứ tư ngành Giáo dục tiểu học tại 5 trường đại học, chưa bao phủ toàn bộ các cơ sở đào tạo giáo viên trên phạm vi cả nước.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung kiểm chứng trực tiếp một số biện pháp sư phạm cốt lõi trong điều kiện thời gian của chương trình đào tạo chính quy.
- Việc đánh giá năng lực của sinh viên chủ yếu thực hiện trong môi trường thực hành tại trường đại học và các đợt rèn luyện nghiệp vụ, chưa theo dõi dài hạn khi sinh viên ra trường công tác chính thức tại các trường tiểu học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi ứng dụng các biện pháp sư phạm sang các mạch kiến thức khác của môn Toán ở tiểu học như Hình học và Đo lường, Thống kê và Xác suất.
- Nghiên cứu theo dõi dài hạn (longitudinal study) sự phát triển năng lực dạy học toán của sinh viên sau khi tốt nghiệp và trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết năng lực dạy học môn học, cấu trúc toán học của các tập hợp số ứng dụng trong sư phạm tiểu học, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp thực nghiệm sư phạm với nghiên cứu trường hợp.
- Đối với giảng viên các khoa Giáo dục Tiểu học: Cung cấp nguồn tư liệu và quy trình cụ thể để cải tiến bài giảng các học phần Toán cao cấp, Phương pháp dạy học Toán, Giải toán tiểu học và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo định hướng tiếp cận năng lực.
- Đối với các nhà quản lý và phát triển chương trình đào tạo: Đưa ra cơ sở thực tiễn và các tiêu chí đánh giá để điều chỉnh chuẩn đầu ra, cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục tiểu học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học gồm những thành tố nào?
Theo luận án, năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học gồm 6 năng lực thành tố:
- Năng lực hiểu tâm sinh lý và tư duy toán học của học sinh tiểu học.
- Năng lực hiểu biết những vấn đề liên quan tới nội dung số học ở tiểu học.
- Năng lực vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học số học.
- Năng lực thiết kế và tổ chức thực hiện hoạt động dạy học nội dung số học.
- Năng lực dự kiến những khó khăn trong học tập nội dung số học của học sinh tiểu học và cách khắc phục.
- Năng lực đánh giá quá trình và sử dụng kết quả đánh giá vào dạy học nội dung số học.
2. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp sư phạm và được phân chia như thế nào?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 3 nhóm biện pháp với 9 biện pháp cụ thể:
- Nhóm 1 (Phát triển năng lực hiểu biết liên quan nội dung số học): 3 biện pháp (dạy học Toán cao cấp liên hệ SGK tiểu học, seminar Toán cao cấp, thực hiện dự án học tập nhỏ).
- Nhóm 2 (Tạo tiềm năng dạy học số học): 3 biện pháp (rèn kỹ năng dạy tính toán qua PPDH Toán, rèn tiềm năng giải toán qua Giải toán tiểu học, thực hành xây dựng câu hỏi/bài tập qua RLNVSP).
- Nhóm 3 (Tập dượt vận dụng tri thức phương pháp): 3 biện pháp (rèn thiết kế/tổ chức hoạt động dạy học qua PPDH Toán, rèn phối hợp các PPDH, seminar về tình huống đánh giá thường xuyên).
3. Cơ sở cấu trúc đại số của các tập hợp số được luận án trình bày như thế nào?
Luận án trình bày sự mở rộng các tập số dưới góc nhìn đại số hiện đại: tập số tự nhiên $\mathbb{N}$ với phép cộng là một vị nhóm giao hoán; tập số nguyên $\mathbb{Z}$ với phép cộng và phép nhân là vành giao hoán có đơn vị (miền nguyên); các tập số hữu tỉ $\mathbb{Q}$, số thực $\mathbb{R}$, số phức $\mathbb{C}$ đều có cấu trúc là một trường theo sơ đồ mở rộng: $\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R} \subset \mathbb{C}$.
4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tổ chức qua mấy đợt và sử dụng những dữ liệu nào để đánh giá?
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức qua 3 đợt trên các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng, kết hợp với phương pháp nghiên cứu trường hợp. Dữ liệu đánh giá gồm: kết quả học tập năm thứ nhất, điểm 3 bài kiểm tra thực nghiệm (bài 1, 2, 3), điểm thi kết thúc học phần Phương pháp dạy học Toán tiểu học B, điểm thi học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 2, cùng các phiếu khảo sát ý kiến sinh viên và biên bản theo dõi trường hợp.
Kết luận
Luận án "Góp phần phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở trường đại học" đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong công tác đào tạo giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định cấu trúc 6 thành tố của năng lực dạy học số học kèm tiêu chí và 4 mức độ đánh giá cụ thể. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại 5 trường đại học, luận án đề xuất 3 nhóm gồm 9 biện pháp sư phạm đồng bộ và được kiểm chứng tính hiệu quả, khả thi qua 3 đợt thực nghiệm sư phạm cùng nghiên cứu trường hợp. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và phát triển chương trình đào tạo giáo viên tiểu học.