Tổng quan luận án

Công trình "Nghiên cứu biện pháp phát triển năng lực sư phạm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên thể dục thể thao trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Ngọc Mai dưới sự hướng dẫn khoa học của Bùi Quang Hải và Nguyễn Văn Mã. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), bảo vệ năm 2021 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, vai trò của người giáo viên có sự chuyển dịch căn bản từ vị trí truyền thụ tri thức trung tâm sang vị trí tổ chức, hướng dẫn và tích cực hóa hoạt động học tập của người học. Để đáp ứng định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 và Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chất lượng đào tạo đội ngũ nhà giáo tại các trường đại học sư phạm trở thành yếu tố quyết định.

Tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, từ năm học 2011-2012, nhà trường đã thực hiện chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ. Khoa Giáo dục Thể chất của trường sau 5 năm đào tạo ghép môn ngành Sư phạm Thể dục Thể thao - Giáo dục Quốc phòng đã chính thức đảm nhận nhiệm vụ đào tạo độc lập sinh viên ngành Giáo dục Thể chất từ năm học 2012-2013. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về năng lực sư phạm, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu các biện pháp phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất trong sự kết hợp của ba điều kiện cụ thể: bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông căn bản và toàn diện; quá trình chuyển đổi sang học chế tín chỉ; và nhiệm vụ đào tạo chuyên ngành riêng biệt của khoa. Đây là khoảng trống nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trực tiếp đối với cơ sở đào tạo.

Mục đích, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng năng lực sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Thể chất nhằm phát hiện những hạn chế và nguyên nhân trong công tác đào tạo giáo viên thể dục thể thao tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; từ đó nghiên cứu đề xuất và thực nghiệm các biện pháp phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng năng lực sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
    2. Mục tiêu 2: Nghiên cứu các biện pháp phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
    3. Mục tiêu 3: Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các biện pháp phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Giả thuyết khoa học: Năng lực sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo của nhà trường và nhu cầu của thực tiễn giáo dục phổ thông. Nguyên nhân cơ bản là do nội dung đào tạo và công tác tổ chức đào tạo chưa giúp người học nhận thức đúng về vai trò của năng lực sư phạm cũng như chưa có phương pháp phát triển phù hợp. Nếu xây dựng được các biện pháp đảm bảo tính khoa học, tính khả thi và có giá trị phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên thì thực trạng trên sẽ được khắc phục, từ đó cải thiện chất lượng đào tạo giáo viên thể dục thể thao của trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất các khóa K38, K39 (khảo sát thực trạng) và khóa K40 (thực nghiệm); cán bộ quản lý và giảng viên Khoa Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; cán bộ quản lý khoa giáo dục thể chất các trường đại học sư phạm; giáo viên thể dục thể thao tại các trường phổ thông phối hợp.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được triển khai tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và một số cơ sở giáo dục phổ thông liên kết thực tập. Thời điểm thống kê thực trạng đội ngũ giảng viên là năm 2015; các giai đoạn khảo sát, thực nghiệm và hoàn thiện luận án được thực hiện đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến năng lực, năng lực sư phạm, chuẩn nghề nghiệp và chất lượng đào tạo đại học:

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn nền tảng

  • Khái niệm nghề nghiệp và năng lực: Luận án tiếp cận quan niệm của E. Klimov về nghề nghiệp như một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần có giới hạn của con người theo sự phân công lao động xã hội. Về năng lực, tác giả phân tích quan điểm duy vật biện chứng của Các Mác về tiền đề vật chất và điều kiện xã hội của năng lực, định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về khả năng đáp ứng các yêu cầu phức hợp trong bối cảnh cụ thể, cũng như khái niệm năng lực nghề nghiệp trong Luật Giáo dục năm 2012 (bao gồm phẩm chất đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và sức khỏe).
  • Cấu trúc năng lực sư phạm: Luận án điểm lại các mô hình năng lực sư phạm của các học giả:
    • Trần Bá Hoành và cộng sự: Năng lực sư phạm là khả năng thực hiện hoạt động giảng dạy và giáo dục đạt kết quả cao.
    • Lê Văn Hồng: Năng lực sư phạm gồm ba nhóm: năng lực dạy học, năng lực giáo dục và năng lực tổ chức hoạt động sư phạm.
    • A.G. Covaliop: Hoạt động sư phạm gồm các thuộc tính chủ đạo (xác định mục đích, yêu cầu), thuộc tính cơ sở (lòng yêu nghề, yêu trẻ) và thuộc tính hành động (thái độ tôn trọng học sinh).
    • A.V. Petropxki: Cấu trúc gồm 7 nhóm năng lực: dạy học, thiết kế, tri giác, truyền cảm, giao tiếp, tổ chức và ngôn ngữ.
    • Phạm Minh Hạc: Năng lực sư phạm gồm 3 phương diện: các năng lực thuộc về nhân cách, năng lực dạy học, và năng lực tổ chức - giao tiếp.
    • Hồ Ngọc Đại: Năng lực sư phạm là sự hòa quyện giữa nhân cách nhà giáo với tri thức và kỹ năng sư phạm.
    • Nguyễn Quang Uẩn, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Như An, Nguyễn Đình Chỉnh, Nguyễn Hữu Dũng: Phân loại năng lực sư phạm thành nhóm năng lực dạy học (hiểu học sinh, tri thức chuyên môn, biên soạn tài liệu, thực hành kỹ năng dạy học, ngôn ngữ), nhóm năng lực giáo dục (thiết kế kế hoạch nhân cách, giao tiếp, cảm hóa, ứng xử sư phạm) và nhóm năng lực tổ chức hoạt động giáo dục.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Nghiên cứu phân tích các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông năm 2009 và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018 (5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí). Tác giả so sánh với mô hình chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Vương quốc Anh (3 lĩnh vực: phẩm chất nghề, kiến thức nghề, kỹ năng nghề qua 5 giai đoạn phát triển: ban đầu, sau tập sự, lành nghề, ưu tú, đầu đàn).
  • Chất lượng đào tạo và kiểm định: Luận án viện dẫn các quan điểm quản lý chất lượng của Juran, Crosby, Ishikawa, tiêu chuẩn ISO 9000:2005, định hướng của UNESCO, Tuyên bố của Hội thảo Giáo dục Thế giới tại Paris năm 1999, cùng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học theo Quyết định số 06/VBHN-BGDĐT năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù hệ thống lý luận về năng lực sư phạm và chuẩn nghề nghiệp đã được thiết lập, việc cụ thể hóa các tiêu chuẩn này vào mô hình đào tạo giáo viên thể dục thể thao – ngành học có đặc thù chuyên biệt về giảng dạy vận động, điều khiển lượng vận động và tổ chức thi đấu – trong điều kiện chuyển đổi sang học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 chưa được giải quyết một cách toàn diện. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng và thực nghiệm các giải pháp can thiệp trực tiếp vào chương trình, phương thức đào tạo và hoạt động rèn luyện nghiệp vụ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xác định năng lực sư phạm của giáo viên thể dục thể thao là tổ hợp cấu thành từ phẩm chất chính trị, đạo đức; tri thức và kỹ năng chuyên môn thể dục thể thao; cùng tri thức, kỹ năng truyền thụ, quản lý vận động và tổ chức hoạt động giáo dục thể chất. Khung phân tích của đề tài đặt năng lực sư phạm trong mối quan hệ hữu cơ với chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông và 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN                        |
|                  (5 Tiêu chuẩn - 15 Tiêu chí theo Bộ GD&ĐT 2018)              |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                 NĂNG LỰC SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN THỂ DỤC THỂ THAO               |
|  * Nhóm phẩm chất: Đạo đức, tư tưởng, phong cách, trách nhiệm nghề nghiệp      |
|  * Nhóm năng lực dạy học: Giảng dạy động tác, điều khiển lượng vận động,      |
|    biên soạn tài liệu, sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, kiểm tra đánh giá thể lực |
|  * Nhóm năng lực giáo dục & tổ chức: Quản lý lớp học vận động, tổ chức        |
|    hoạt động TDTT ngoại khóa, giải quyết tình huống sư phạm, cảm hóa học sinh  |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|         ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2       |
|  * Chương trình đào tạo chuyên ngành & nghiệp vụ sư phạm                      |
|  * Phương thức tổ chức dạy học: Lý thuyết kết hợp thực hành vận động          |
|  * Hoạt động rèn luyện NVSP và thực tập sư phạm tại trường phổ thông          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp thu thập thông tin định tính và xử lý số liệu định lượng:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn bằng phiếu hỏi và tọa đàm chuyên gia đối với các nhóm đối tượng: chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên khoa giáo dục thể chất, giáo viên phổ thông và sinh viên.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp các buổi học lý thuyết, thực hành chuyên ngành thể dục thể thao, các đợt rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên tại cơ sở.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và mức độ hình thành kỹ năng sư phạm của sinh viên ở các môn học chuyên ngành và khối nghiệp vụ sư phạm.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên sinh viên khóa K40, so sánh đối chứng với kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên khóa K38 và K39 (nhóm đối chứng lịch sử/hồi cứu).
  6. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê toán học để tính toán giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn nhằm so sánh, xử lý và kiểm định độ tin cậy của các số liệu thu được.

Khách thể và cỡ mẫu nghiên cứu

Nhóm khách thể nghiên cứu Cỡ mẫu ($n$) Nội dung khảo sát / Thu thập dữ liệu
Chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên $n = 43$ Đánh giá nội dung, tiêu chí và các yếu tố chi phối năng lực sư phạm
Chuyên gia, cán bộ quản lý khoa GDTC $n = 20$ Đánh giá định hướng, tính thực tiễn và tính khả thi của các biện pháp
Giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2 $n = 23$ Đánh giá thực trạng đào tạo, rèn luyện NVSP, tính tích cực và hiệu quả thực nghiệm
Giáo viên thể dục thể thao trường phổ thông $n = 36$ Đánh giá kết quả thực tập sư phạm của sinh viên K38, K39
Sinh viên ngành GDTC khóa K38 $n = 74$ Khảo sát thực trạng học tập, rèn luyện NLSP môn chuyên ngành và NVSP
Sinh viên ngành GDTC khóa K39 $n = 71$ Khảo sát thực trạng học tập, rèn luyện NLSP môn chuyên ngành và NVSP
Sinh viên ngành GDTC khóa K40 (Thực nghiệm) $n = 49$ Tham gia thực nghiệm các biện pháp phát triển năng lực sư phạm

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình giáo dục phổ thông 2018, bối cảnh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 áp dụng học chế tín chỉ từ năm 2011-2012, và thực tiễn Khoa Giáo dục Thể chất đảm nhận đào tạo chuyên ngành GDTC từ năm 2012-2013. Tác giả chỉ rõ mục đích, xác lập 3 mục tiêu cụ thể, phát biểu giả thuyết khoa học, giới hạn đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của luận án.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu:

  • Phân tích bản chất của nghề nghiệp, nghề sư phạm và năng lực sư phạm; xác định năng lực sư phạm của giáo viên bao gồm nhóm năng lực dạy học, nhóm năng lực giáo dục và nhóm năng lực tổ chức hoạt động giáo dục.
  • Làm rõ mối quan hệ giữa năng lực sư phạm với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, khẳng định chuẩn nghề nghiệp là căn cứ pháp lý và định hướng trực tiếp cho đào tạo sư phạm.
  • Phân tích khái niệm chất lượng giáo dục, chất lượng đào tạo đại học theo 10 tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định 06/VBHN-BGDĐT); xác định phát triển năng lực sư phạm là nhân tố cốt lõi bảo đảm chất lượng đào tạo của trường sư phạm.
  • Khái quát mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông, lịch sử phát triển đào tạo giáo viên tại Việt Nam từ Sắc lệnh 194 năm 1946 đến giai đoạn hiện tại (76 cơ sở đào tạo giáo viên vào năm 2016), cùng các quan điểm đổi mới đào tạo giáo viên của Đảng và Nhà nước.
  • Phân tích đặc trưng chuyên biệt của người giáo viên thể dục thể thao: vừa thực hiện các nhiệm vụ sư phạm chung, vừa là lực lượng nòng cốt triển khai dạy học vận động, quản lý lượng vận động, đánh giá thể lực học sinh và xây dựng môi trường học đường lành mạnh.

Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết về:

  • Quy định rõ đối tượng nghiên cứu (biện pháp phát triển năng lực sư phạm) và hệ thống khách thể (giảng viên, chuyên gia, giáo viên phổ thông, sinh viên các khóa K38, K39, K40).
  • Quy trình vận dụng 6 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục: phân tích tổng hợp tài liệu, phỏng vấn, quan sát sư phạm, kiểm tra sư phạm, thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học.
  • Kế hoạch và tiến trình tổ chức nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và các trường phổ thông phối hợp.

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương này là nội dung cốt lõi của luận án, được chia thành ba phần chính:

1. Thực trạng năng lực sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

  • Xác định nội dung và tiêu chí đánh giá: Qua phỏng vấn 43 chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên, luận án đã xác lập hệ thống tiêu chí và các tiểu mục đánh giá thực trạng năng lực sư phạm cùng các yếu tố chi phối.
  • Kết quả học tập và rèn luyện năng lực sư phạm khối chuyên ngành: Luận án thống kê và so sánh kết quả học tập với kết quả rèn luyện năng lực sư phạm của sinh viên K38 ($n = 74$) và K39 ($n = 71$) ở các môn học thực hành chuyên ngành: chạy cự ly ngắn, nhảy xa, thể dục cơ bản, bóng đá, đá cầu, bơi. Kết quả cho thấy có sự chênh lệch đáng kể giữa điểm số học tập kỹ thuật động tác và điểm rèn luyện kỹ năng giảng dạy, chỉ huy và thị phạm; sinh viên chủ yếu chú trọng thực hiện động tác mà chưa thành thục kỹ năng tổ chức hướng dẫn tập luyện.
  • Kết quả khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, rèn luyện nghiệp vụ và thực tập sư phạm: Thống kê kết quả học tập các môn tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học của sinh viên K38, K39. Khảo sát đánh giá của 23 giảng viên khoa GDTC, 36 giáo viên trường phổ thông và tự đánh giá của 145 sinh viên K38, K39 về kết quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (RLNVSP) và thực tập sư phạm (TTSP) phản ánh sinh viên còn lúng túng khi xử lý tình huống thực tế tại trường phổ thông.
  • Thực trạng tính tích cực, hoạt động tự học và các yếu tố chi phối: Khảo sát ý kiến của 23 giảng viên và 145 sinh viên về mức độ tích cực học tập, tinh thần tự học, tự rèn luyện và các nguyên nhân hạn chế (nhận thức về nghề nghiệp chưa đầy đủ, phương pháp tự học chưa khoa học, cơ sở vật chất sân bãi dụng cụ tập luyện còn thiếu).
  • Thực trạng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Luận án ghi nhận thực trạng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và thống kê đội ngũ giảng viên Khoa Giáo dục Thể chất tại thời điểm năm 2015.
  • Đánh giá chương trình và hoạt động đào tạo: Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên ($n = 23$) và sinh viên ($n = 145$) về chương trình đào tạo hiện hành cho thấy nhu cầu cần thiết phải đổi mới hoạt động đào tạo theo hướng phát triển năng lực sư phạm.

2. Các biện pháp phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Dựa trên các định hướng và nguyên tắc khoa học, luận án đề xuất hệ thống các biện pháp cụ thể:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về năng lực sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất thông qua đa dạng hóa các hình thức giáo dục, định hướng nghề nghiệp ngay từ giai đoạn đầu khóa học.
  • Biện pháp 2: Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo hướng tăng cường tích hợp rèn luyện năng lực sư phạm trong từng học phần chuyên ngành thể dục thể thao và nghiệp vụ sư phạm.
  • Biện pháp 3: Đổi mới tổ chức hoạt động đào tạo, tăng cường thực hành giảng dạy vận động, áp dụng phương pháp dạy học tích cực, phát huy vai trò chủ thể tự học và tự rèn luyện của sinh viên.
  • Đổi mới hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và thực tập sư phạm: Gắn kết chặt chẽ tiến trình đào tạo của nhà trường với thực tiễn giảng dạy tại các trường phổ thông.
  • Khảo nghiệm tính thực tiễn và tính khả thi: Khảo sát ý kiến 20 chuyên gia, cán bộ quản lý và 23 giảng viên Khoa GDTC khẳng định các biện pháp đề xuất đạt mức độ đồng thuận cao về tính thực tiễn và tính khả thi.

3. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các biện pháp phát triển năng lực sư phạm

  • Tổ chức thực nghiệm: Triển khai áp dụng các biện pháp trên sinh viên khóa K40 ($n = 49$) ngành Giáo dục Thể chất.
  • Đánh giá nhận thức và tính tích cực: Tổng hợp ý kiến đánh giá của 23 giảng viên và tự đánh giá của 49 sinh viên K40 cho thấy nhận thức về nghề nghiệp và tính tích cực tự rèn luyện năng lực sư phạm của sinh viên khóa thực nghiệm có chuyển biến rõ rệt.
  • Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện năng lực sư phạm: So sánh đối chứng kết quả của sinh viên khóa thực nghiệm K40 ($n = 49$) với hai khóa trước thực nghiệm là K38 ($n = 74$) và K39 ($n = 71$):
Nội dung so sánh đối chứng Khóa trước thực nghiệm (K38, K39) Khóa thực nghiệm (K40) Kết quả ghi nhận trong luận án
Kết quả học tập khối kiến thức chuyên ngành K38 ($n=74$), K39 ($n=71$): Tỷ lệ khá, giỏi ở mức trung bình K40 ($n=49$): Gia tăng tỷ lệ sinh viên đạt loại khá và giỏi Kết quả học tập chuyên ngành của K40 cao hơn có ý nghĩa so với K38 và K39
Kết quả rèn luyện NLSP khối chuyên ngành K38, K39: Kỹ năng thị phạm, chỉ huy, sửa sai động tác còn hạn chế K40: Kỹ năng tổ chức tập luyện, phân tích kỹ thuật và phương pháp giảng dạy nâng cao rõ rệt Điểm rèn luyện NLSP các môn chạy ngắn, nhảy xa, thể dục, bóng đá, đá cầu, bơi của K40 cao hơn K38, K39
Kết quả học tập khối kiến thức NVSP K38, K39: Nắm vững lý thuyết nhưng vận dụng vào tình huống sư phạm còn hạn chế K40: Nâng cao năng lực biên soạn giáo án, xử lý tình huống và tổ chức hoạt động giáo dục Điểm kiểm tra các học phần NVSP của K40 có sự cải thiện so với K38 và K39
Kết quả đổi mới RLNVSP và TTSP K38, K39: Mất nhiều thời gian làm quen với môi trường trường phổ thông K40: Thích ứng nhanh với thực tiễn giảng dạy GDTC tại trường phổ thông Giáo viên phổ thông và giảng viên đánh giá cao khả năng quản lý lớp học và tổ chức hoạt động TDTT của K40

Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện chính về thực trạng, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, chứng minh hiệu quả của 3 nhóm biện pháp và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng Khoa Giáo dục Thể chất nhằm duy trì và hoàn thiện quy trình đào tạo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực sư phạm, cấu trúc năng lực sư phạm của người giáo viên thể dục thể thao trong mối quan hệ chặt chẽ với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học.
  • Làm rõ tính đặc thù của việc phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ và định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng năng lực sư phạm của sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 qua dữ liệu thực tế của các khóa K38, K39, chỉ ra sự mất cân đối giữa tiếp thu kỹ thuật chuyên môn đơn thuần và rèn luyện kỹ năng sư phạm dạy học vận động.
  • Xây dựng hệ thống các biện pháp đồng bộ bao gồm: nâng cao nhận thức nghề nghiệp, đổi mới cấu trúc chương trình đào tạo, đổi mới tổ chức hoạt động dạy học thực hành, và đổi mới hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm - thực tập sư phạm.
  • Kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm trên sinh viên khóa K40 ($n = 49$), chứng minh các biện pháp đề xuất đã nâng cao kết quả học tập chuyên ngành, kết quả rèn luyện năng lực sư phạm và kết quả học tập khối nghiệp vụ sư phạm so với các khóa trước.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án

  • Đối với Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Khoa Giáo dục Thể chất: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ; tăng cường thời lượng và hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất sân bãi, dụng cụ chuyên dùng phục vụ học tập thực hành.
  • Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Tăng cường phối hợp với trường sư phạm trong việc tạo điều kiện cho sinh viên tham gia trải nghiệm thực tế giảng dạy và tổ chức phong trào thể dục thể thao trường học ngay từ các năm học đầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm được tiến hành tập trung tại một đơn vị đào tạo cụ thể là Khoa Giáo dục Thể chất - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 trên dung lượng mẫu thực nghiệm gồm 49 sinh viên khóa K40.
    • Dữ liệu thống kê về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất căn cứ theo thời điểm ghi nhận trong quá trình triển khai đề tài (năm 2015).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm hệ thống biện pháp tại các khoa giáo dục thể chất của các trường đại học sư phạm khác trên phạm vi toàn quốc.
    • Theo dõi, khảo sát và đánh giá năng lực sư phạm của sinh viên sau khi tốt nghiệp và tham gia giảng dạy chính thức tại các trường phổ thông theo lộ trình thực hiện đầy đủ của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tư liệu và ứng dụng cho các đối tượng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thể dục thể thao:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết năng lực sư phạm, cấu trúc chuẩn nghề nghiệp giáo viên thể dục thể thao và phương pháp luận kết hợp khảo sát thực trạng với thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng.
  • Đối với cán bộ quản lý và giảng viên các trường đại học sư phạm: Cung cấp giải pháp tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ gắn với yêu cầu rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, giúp các khoa chuyên môn xây dựng đề cương chi tiết môn học và thiết kế các học phần rèn luyện nghiệp vụ chuyên biệt.
  • Đối với giáo viên và cán bộ quản lý trường phổ thông: Cung cấp căn cứ đánh giá sinh viên thực tập sư phạm môn thể dục thể thao dựa trên các tiêu chí năng lực dạy học vận động, quản lý lớp học và tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định năng lực sư phạm của giáo viên thể dục thể thao gồm những thành tố cốt lõi nào?

Năng lực sư phạm của giáo viên thể dục thể thao được tổng hòa từ ba thành tố: phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; tri thức và kỹ năng chuyên môn thể dục thể thao (kỹ thuật động tác, phương pháp huấn luyện, điều khiển lượng vận động); tri thức và kỹ năng sư phạm (biên soạn tài liệu, giảng dạy, cảm hóa, ứng xử sư phạm, tổ chức hoạt động thể thao trường học và kiểm tra đánh giá thể lực học sinh). Nội hàm này tương thích với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

2. Dung lượng mẫu và các đối tượng khảo sát thực trạng trong luận án được tổ chức như thế nào?

Khảo sát thực trạng được triển khai trên nhiều nhóm đối tượng: 43 chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá tiêu chí và yếu tố chi phối năng lực sư phạm; 23 giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2 đánh giá thực trạng đào tạo và tính tích cực học tập; 36 giáo viên phổ thông đánh giá kết quả thực tập sư phạm; và 145 sinh viên thuộc hai khóa K38 ($n = 74$) và K39 ($n = 71$) tự đánh giá và cung cấp dữ liệu học tập, rèn luyện thực tế.

3. Thực trạng rèn luyện năng lực sư phạm môn chuyên ngành của sinh viên K38 và K39 có hạn chế gì?

Dữ liệu đối sánh giữa kết quả học tập và kết quả rèn luyện năng lực sư phạm ở các môn chuyên ngành (chạy cự ly ngắn, nhảy xa, thể dục cơ bản, bóng đá, đá cầu, bơi) cho thấy sinh viên K38 và K39 đạt kết quả kỹ thuật cá nhân khá nhưng điểm rèn luyện năng lực sư phạm (kỹ năng thị phạm, phân tích kỹ thuật, phát hiện và sửa sai động tác, chỉ huy tập luyện) còn thấp. Sinh viên còn nặng về tiếp thu động tác cho bản thân, chưa hình thành vững chắc kỹ năng truyền thụ cho học sinh.

4. Hệ thống biện pháp phát triển năng lực sư phạm do tác giả đề xuất gồm những nội dung chính nào?

Luận án đề xuất ba nhóm biện pháp can thiệp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức cho sinh viên về vị trí, vai trò của năng lực sư phạm thông qua các hình thức giáo dục hướng nghiệp; (2) Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo hướng tích hợp rèn luyện năng lực sư phạm vào các môn học chuyên ngành; (3) Đổi mới tổ chức hoạt động đào tạo, tăng cường tự học, thực hành giảng dạy và đổi mới công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực tập sư phạm tại các trường phổ thông.

5. Hiệu quả thực nghiệm trên sinh viên khóa K40 được thể hiện qua các chỉ báo nào?

Hiệu quả thực nghiệm trên 49 sinh viên khóa K40 được chứng minh qua: sự nâng cao nhận thức và tính tích cực học tập tự rèn luyện (theo đánh giá của 23 giảng viên và tự đánh giá của 49 sinh viên); kết quả học tập và rèn luyện năng lực sư phạm khối chuyên ngành của K40 cao hơn so với K38 ($n = 74$) và K39 ($n = 71$); kết quả học tập khối nghiệp vụ sư phạm của K40 có sự cải thiện rõ nét; và khả năng thích ứng với hoạt động thực tập sư phạm tại trường phổ thông được giáo viên cơ sở đánh giá tích cực.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thị Ngọc Mai đã giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên thể dục thể thao tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thông qua việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các biện pháp phát triển năng lực sư phạm cho sinh viên. Công trình làm rõ mối liên hệ giữa chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ và đặc trưng giảng dạy giáo dục thể chất trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Kết quả thực nghiệm trên sinh viên khóa K40 đã xác nhận tính hiệu quả, tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất, đóng góp tư liệu chuyên môn có giá trị cho công tác đào tạo giáo viên giáo dục thể chất.