Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Trần Thị Văng có tiêu đề "Phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập", thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 9.02), được hoàn thành năm 2022 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Minh Mục và TS. Nguyễn Đức Cường.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo Báo cáo điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam năm 2016–2017 của Tổng cục Thống kê (công bố tháng 11/2018), tỷ lệ khuyết tật chung ở trẻ em (2–17 tuổi) là 2,79%, độ tuổi 5–17 là 2,80%, trong đó tỷ lệ trẻ khuyết tật nhìn ở lứa tuổi 5–17 chiếm 0,16% (tương đương khoảng 35.000 trẻ, không có sự khác biệt giữa nam và nữ). Khảo sát của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2005) và các công trình quốc tế (O’Donnell & Livingston, 1991) chỉ ra rằng trẻ nhìn kém chiếm tới 90% tổng số trẻ khuyết tật nhìn, đồng nghĩa với việc đa số trẻ khiếm thị vẫn còn thị lực hữu dụng.
Mặc dù Luật Trẻ em năm 2016 (Điều 16) khẳng định quyền học tập và phát triển toàn diện của trẻ em, thực tế can thiệp giáo dục cho thấy nhiều trẻ nhìn kém chưa được chăm sóc mắt đúng cách và chưa được rèn luyện thị giác chức năng, dẫn đến hiện tượng mắt "lười" hoạt động hoặc tri giác sai lệch. Mẫu giáo lớn (5–6 tuổi, có thể mở rộng đến 8 tuổi đối với trẻ khuyết tật theo Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT) là giai đoạn bản lề chuẩn bị vào lớp 1, thời điểm cần xác định khả năng sử dụng thị giác, phương thức tiếp nhận chữ viết (chữ sáng hay chữ nổi) và kích cỡ chữ phù hợp. Các công trình trước đây tại Việt Nam và trên thế giới đã đề cập đến kỹ thuật đo đạc hoặc bài tập kích thích thị giác riêng lẻ, nhưng chưa xây dựng được một quy trình sư phạm hoàn chỉnh gắn với hệ thống bài tập rèn luyện thị giác chức năng cho lứa tuổi mẫu giáo lớn.
Mục tiêu và câu hỏi/giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục trẻ nhìn kém, đề xuất quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập nhằm giúp trẻ bảo vệ phần thị lực còn lại, phát triển thị giác chức năng và sử dụng thị giác hiệu quả trong học tập và hòa nhập cuộc sống.
- Giả thuyết khoa học: Trẻ nhìn kém bị suy giảm thị lực đáng kể nhưng phần thị lực còn lại vẫn giữ vai trò then chốt trong nhận thức thế giới xung quanh. Khi đề xuất được quy trình phát triển thị giác chức năng thông qua hệ thống bài tập khoa học và phù hợp thực tiễn, bao quát 3 vấn đề: (1) Kích thích nhu cầu và hứng thú sử dụng mắt; (2) Hướng dẫn trẻ sử dụng mắt qua hệ thống bài tập rèn luyện; (3) Can thiệp sư phạm theo quy trình có kiểm soát, thì trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng thị giác chức năng trong hoạt động học tập, vui chơi, sinh hoạt và hòa nhập.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hồi cứu tài liệu trong nước và quốc tế để xác lập khung lý thuyết về phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng kỹ năng thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn và thực trạng phát triển thị giác chức năng tại các cơ sở giáo dục.
- Xây dựng quy trình phát triển thị giác chức năng, thiết kế hệ thống bài tập và tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính cần thiết và khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập.
- Phạm vi khách thể khảo sát: 45 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn (độ tuổi từ 5 đến 8 tuổi theo quy định độ tuổi nhập học muộn của trẻ khuyết tật) và 79 giáo viên dạy trẻ khiếm thị.
- Phạm vi địa bàn và thời gian: Tiến hành tại các trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ở 6 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai (cùng sự tham gia của một số đơn vị tại Thái Nguyên) trong giai đoạn 2018–2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính: đánh giá thị giác chức năng và can thiệp phát triển thị giác chức năng.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Về bản chất và đánh giá thị giác chức năng: Nghiên cứu của Natalie Barraga (1964) lần đầu tiên chứng minh thị giác chức năng là hành vi có thể dạy và rèn luyện được. Anne L. Koenig (1996) xác định đánh giá thị giác chức năng (FVA) là quá trình liên tục nhằm lượng giá khả năng sử dụng mắt trong môi trường tự nhiên, gồm các nội dung: thị lực gần, thị lực xa, trường thị giác, thị lực màu, vận nhãn và ánh sáng. Bailey (1994), Barraga & Morris (1980), Langley & Dubose (1976), Sonksen (1982) thống nhất các thành tố đánh giá vận nhãn, thị lực, trường thị giác, độ nhạy cảm tương phản và thị giác màu. Amanda Hall Lueck (2004) chuẩn hóa 9 nội dung đánh giá (thị lực xa, thị lực gần, trường thị giác, độ nhạy cảm tương phản, độ nhạy cảm ánh sáng, thị lực màu, vận nhãn, khả năng thích nghi và kỹ năng đọc), đồng thời chỉ ra bảng thị lực Snellen tiêu chuẩn không phù hợp cho trẻ nhìn kém mà cần bảng thị lực theo nhiệm vụ. Bishop (1998) chuẩn hóa quy trình đánh giá 4 bước (thu thập thông tin ban đầu, quan sát, phỏng vấn, tổ chức đánh giá và viết báo cáo).
- Về can thiệp và phát triển kỹ năng: O’Donnell & Livingston (1991), Warren (1994), Morse & Trief (1985) khẳng định can thiệp sớm giúp thúc đẩy phát triển nhận thức, vận động và xã hội. Corn & Koenig (1996) nhấn mạnh rèn luyện kỹ năng thị giác là kỹ năng tiên quyết, bao trùm các kỹ năng đặc thù khác (kỹ năng đọc viết, định hướng di chuyển, kỹ năng xã hội). Hall & Bailey (1989), Randall I. Jose (1983) đề xuất các mô hình rèn luyện thị giác thích ứng.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Văn Hường (1992, 1995) phân tích bệnh lý và mức độ giảm thị lực của trẻ nhìn kém, xác định các thông số vệ sinh thị giác: độ chiếu sáng thích hợp (500–1000 LK), khoảng cách nhìn (25–33 cm), độ lớn vật nhìn tối thiểu theo mức thị lực, và sức chịu tải làm việc liên tục của mắt (15 phút với trẻ nhìn kém, 5 phút với trẻ nhìn rất kém). Tác giả cũng hướng dẫn kỹ thuật đo thị lực bằng bảng chữ E của Armaignac, bảng vòng hở Landolt hoặc đếm ngón tay.
- Nguyễn Đức Minh (2005, 2008) phân loại trẻ nhìn kém và nhìn quá kém, nêu 5 nội dung phát triển thị giác còn lại: nhận biết nguồn sáng, phân biệt màu cơ bản, bảo vệ và phát triển thị giác, nhận biết đặc điểm vật, phối hợp thị giác với các giác quan khác.
- Lê Dân Bạch Việt (2008) chỉ ra tính cần thiết của việc tái đánh giá thị giác chức năng định kỳ 6 tháng đến 1 năm để điều chỉnh phương tiện trợ thị.
- Lê Thị Thúy Hằng (2008), Phạm Minh Mục (2004, 2006), Hoàng Thị Nho (2015) nghiên cứu các biện pháp giáo dục hòa nhập, phát triển ngôn ngữ, dạy chữ Braille và dạy học toán cho học sinh khiếm thị.
- Nguyễn Hoàng Nga (2012) đề cập đến bài tập kích thích thị giác trong phòng tối nhưng chưa xây dựng quy trình can thiệp hoàn chỉnh theo độ tuổi.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình đi trước đã xác định tầm quan trọng của thị giác chức năng và một số kỹ thuật đánh giá, can thiệp đơn lẻ nhưng chưa đưa ra được quy trình sư phạm tổng thể, có cấu trúc chặt chẽ gắn liền với hệ thống bài tập thực hành được phân bậc cụ thể cho trẻ nhìn kém ở lứa tuổi mẫu giáo lớn tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Trẻ nhìn kém: Luận án tiếp cận định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Người nhìn kém là người bị khiếm khuyết về mặt chức năng thị giác ngay cả sau khi đã được điều trị hoặc điều chỉnh khúc xạ tiêu chuẩn, có thị lực dưới 6/18 (hoặc thị trường thu hẹp dưới 20 độ), nhưng vẫn còn sử dụng hoặc có tiềm năng sử dụng thị giác để thực hiện các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Thị giác chức năng: Là khả năng sử dụng kỹ năng nhìn của một cá nhân vào một mục đích cụ thể trong môi trường sinh hoạt, học tập hàng ngày.
- Phát triển thị giác chức năng: Là quá trình tác động sư phạm có chủ đích thông qua việc sử dụng ánh sáng, màu sắc, độ tương phản và hình ảnh phù hợp nhằm gia tăng hoạt động của hệ thống thị giác, giúp trẻ nhận thức và sử dụng hiệu quả phần thị lực còn lại.
- Bài tập phát triển thị giác chức năng: Là hệ thống thông tin xác định gồm mục tiêu rèn luyện chức năng tâm lý/thị giác, điều kiện phương tiện và chỉ dẫn thao tác nhằm điều chỉnh hoặc nâng cao một hoặc nhiều kỹ năng thị giác cụ thể của trẻ.
Luận án sử dụng bảng phân loại mức độ khiếm thị y học theo Phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 kết hợp phân loại của WHO (1972) làm cơ sở xác định khách thể:
| Mức độ tổn thương |
Thị lực mắt tốt hơn (có chỉnh kính) |
Tình trạng thị giác |
Phân loại thực hành |
| Nhẹ hoặc không tổn thương |
6/6 đến 6/18 (1.0 đến 0.3) |
Bình thường |
Thị giác bình thường |
| Tổn thương vừa phải (Độ 1) |
Dưới 6/18 đến 6/60 (0.3 đến 0.1) |
Thị giác giảm |
Nhìn kém |
| Tổn thương nghiêm trọng (Độ 2) |
Dưới 6/60 đến 3/60 (0.1 đến 0.05) |
Thị giác giảm nặng |
Nhìn kém |
| Mù (Độ 3) |
Dưới 3/60 đến 1/60 (0.05 đến 0.02) |
Mù / Nhìn kém |
Nhìn quá kém |
| Mù (Độ 4) |
Dưới 1/60 đến Sáng tối (+) |
Mù / Còn cảm giác sáng |
Nhìn quá kém |
| Mù (Độ 5) |
Sáng tối (-) |
Mù hoàn toàn |
Mù |
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế
- Cách tiếp cận: Tiếp cận tổng thể (đặt trẻ trong mối quan hệ môi trường - xã hội), tiếp cận phát triển (bám sát mốc tâm vận động theo lứa tuổi), tiếp cận cá nhân hóa (căn cứ vào tình trạng bệnh lý mắt và khả năng riêng biệt của từng trẻ).
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng quan, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu khoa học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 79 giáo viên dạy trẻ khiếm thị về nhận thức, nội dung, quy trình và điều kiện đảm bảo.
- Trắc nghiệm và lượng giá: Ứng dụng Bảng kiểm tra kỹ năng thị giác Oregon (dành cho trẻ 5–6 tuổi) và công cụ đánh giá thị giác chức năng của Jill Keeffe để đo lường 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng trên 45 trẻ.
- Quan sát và phỏng vấn sâu: Ghi chép hành vi sử dụng mắt của trẻ trong các hoạt động tự nhiên; phỏng vấn giáo viên và phụ huynh.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá về khung lý thuyết và quy trình can thiệp.
- Nghiên cứu trường hợp (Case Study): Thực nghiệm sư phạm can thiệp sâu trên 03 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích định lượng qua phần mềm SPSS (kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, so sánh giá trị trung bình, kiểm định phi tham số kiểm tra sự khác biệt trước và sau thực nghiệm) và phần mềm NVivo hỗ trợ phân tích định tính dữ liệu phỏng vấn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm phát triển của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn và các thông số can thiệp sư phạm:
- Đặc điểm phát triển thể chất và nhận thức: Trẻ nhìn kém bị suy giảm thị lực dẫn đến cảm giác không gian và màu sắc yếu, trường thị giác thu hẹp. Nghiên cứu của M. Zemxova (1973) được tác giả trích dẫn cho thấy: trong khi 100% trẻ bình thường nhận ra vật thể quen thuộc trong 0,01 giây thì chỉ có 33% trẻ nhìn kém nhận ra trong thời gian này; 25,5% mất từ 0,02–0,1 giây; 28,1% mất 0,2–1,1 giây và 14% mất 1,2–11 giây; tổng cộng 66,6% trẻ nhìn kém không phát hiện được hình ảnh trưng bày trong giới hạn thời gian thông thường. Biểu tượng thị giác của trẻ thường tản mạn, thiếu chi tiết và thiếu tính trọn vẹn.
- Yêu cầu vệ sinh thị giác trong dạy học:
- Độ chiếu sáng: Mức trung bình chuẩn là 500 LK, mức tối ưu là 1000 LK (từ 1000–1500 LK giúp hạ thấp ngưỡng cảm giác). Theo bệnh lý: Tật khúc xạ cận thị cần 500–700 LK; đục giác mạc cần 100–250 LK; đục thủy tinh thể và bệnh lý thần kinh thị giác cần 250–700 LK.
- Khoảng cách nhìn: Dao động từ 25 cm đến 33 cm.
- Kích thước vật thể quan sát tối thiểu: Thị lực 0,01–0,03 yêu cầu chiều dài vật nhìn tối thiểu 15 mm; thị lực 0,04–0,08 yêu cầu 5 mm; thị lực 0,09–0,2 yêu cầu 3 mm.
- Sức chịu tải của mắt: Thời gian làm việc mắt liên tục tối đa là 15 phút đối với trẻ nhìn kém và 5 phút đối với trẻ nhìn rất kém (trẻ teo gai thị tối đa 10 phút).
- Cấu trúc bài tập thị giác chức năng: Xác lập hệ thống bài tập dựa trên 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng với các thành tố: Mục tiêu kỹ năng, điều kiện chuẩn bị (ánh sáng, độ tương phản, vật liệu) và hướng dẫn thực hiện.
Chương 2: Thực trạng phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng trên 45 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn và 79 giáo viên tại các cơ sở giáo dục khiếm thị:
- Mức độ thực hiện 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng của trẻ (45 trẻ):
- Các kỹ năng cơ bản (Nhóm 1: Nhận biết, chú ý đồ vật; Nhóm 2: Đưa mắt) đạt mức độ thực hiện tương đối tốt.
- Các kỹ năng phức tạp (Nhóm 3: Quét mắt định hướng; Nhóm 5: Phân biệt chi tiết hành động; Nhóm 6: Phân biệt chi tiết trong tranh; Nhóm 7: Nhận biết hình, chữ cái và số) có mức độ thực hiện thấp, trẻ gặp nhiều lúng túng, thời gian định vị chậm và thường tri giác sai lệch các chi tiết tương đồng.
- Độ tin cậy của các thang đo 7 nhóm kỹ năng đều được kiểm định bằng hệ số Cronbach's alpha qua phần mềm SPSS, xác nhận tính nhất quán nội tại của công cụ khảo sát.
- Thực trạng tổ chức giáo dục của giáo viên (79 giáo viên):
- Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn.
- Hạn chế: Việc tổ chức bài tập phát triển thị giác còn mang tính tự phát, chưa có quy trình chuẩn; thiếu công cụ đánh giá chuyên biệt; việc điều chỉnh ánh sáng, độ tương phản và đồ dùng học tập tại lớp học chưa đồng bộ; sự phối hợp hướng dẫn phụ huynh luyện tập tại nhà chưa có kế hoạch định kỳ.
Chương 3: Xây dựng quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập
Chương 3 xây dựng khung can thiệp sư phạm chuẩn hóa dựa trên các nguyên tắc: đảm bảo tính mục đích, tính khoa học, tính vừa sức và cá biệt hóa, tính hệ thống - phát triển và đảm bảo an toàn vệ sinh thị giác. Quy trình gồm 4 bước liên kết chặt chẽ:
Chương này chi tiết hóa danh mục hệ thống bài tập tương ứng cho từng nhóm kỹ năng, từ các bài tập kích thích cảm nhận ánh sáng, hướng sáng, theo dõi vật chuyển động, quét tìm vật trên nền tương phản, ghép nối chi tiết tranh đến bài tập phân biệt hình dạng biểu tượng, chữ số và chữ cái.
Chương 4: Thực nghiệm quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập
Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình thông qua phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study) trên 03 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn có đặc điểm bệnh lý và thị lực khác nhau:
- Trường hợp 1 (Trẻ Đ.K): Có tổn thương thị giác và giảm thị lực; kết quả so sánh trước thực nghiệm (TTN) và sau thực nghiệm (STN) cho thấy sự cải thiện rõ nét ở kỹ năng kiểm soát đưa mắt, quét mắt và nhận biết đồ vật, thời gian phản ứng với kích thích thị giác nhanh hơn.
- Trường hợp 2 (Trẻ N.M): Gặp khó khăn về trường thị giác và độ nhạy cảm tương phản; sau can thiệp theo quy trình, trẻ nâng cao khả năng phân biệt chi tiết trong tranh và phân biệt các chi tiết của hành động.
- Trường hợp 3 (Trẻ B.P): Suy giảm thị lực nặng kèm khó khăn trong phân biệt biểu tượng chữ cái/chữ số; sau quá trình thực nghiệm, trẻ hình thành kỹ năng quét mắt định hướng và nhận diện tốt hơn các hình dạng hình học, chữ cái kích thước lớn.
- Tổng hợp kết quả thực nghiệm: Phân tích kiểm định thống kê so sánh kết quả kỹ năng thị giác chức năng của từng trẻ và của cả 3 trẻ trước và sau thực nghiệm ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), khẳng định quy trình và hệ thống bài tập có tác động tích cực đến việc phát triển năng lực thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về thị giác chức năng và phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém lứa tuổi mẫu giáo lớn.
- Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về phát triển thị giác chức năng thông qua hệ thống bài tập, xác định rõ 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng đặc thù cần hình thành cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1.
- Làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố vệ sinh thị giác (độ chiếu sáng, khoảng cách, kích thước vật nhìn, sức chịu tải của mắt) với các phương pháp sư phạm chuyên biệt.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về mức độ sử dụng thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn và thực trạng can thiệp giáo dục tại 6 tỉnh/thành phố của Việt Nam.
- Xây dựng quy trình 4 bước phát triển thị giác chức năng có tính khả thi và cấu trúc bài tập thực hành cụ thể, dễ chuyển giao cho giáo viên và phụ huynh.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm cung cấp minh chứng thực tiễn về khả năng bù trừ và nâng cao hiệu quả thị giác còn lại của trẻ nhìn kém thông qua rèn luyện có chủ đích.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT): Xây dựng và ban hành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về phát triển thị giác chức năng cho giáo viên dạy trẻ khiếm thị mầm non; bổ sung trang thiết bị, phương tiện trợ thị và tiêu chuẩn chiếu sáng phòng học hòa nhập/chuyên biệt.
- Đối với các cơ sở giáo dục mầm non và trung tâm chuyên biệt: Đưa hoạt động đánh giá và rèn luyện thị giác chức năng thành nội dung bắt buộc trong Kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP); bố trí góc rèn luyện thị giác đảm bảo điều kiện ánh sáng và tương phản.
- Đối với giáo viên và gia đình: Thiết lập kênh phối hợp thường xuyên giữa nhà trường và cha mẹ trẻ nhằm chuyển giao các bài tập thực hành tại gia đình, bảo đảm tính liên tục của quá trình can thiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:
- Quy mô mẫu thực nghiệm sâu còn hạn chế (03 trường hợp nghiên cứu điển hình do đặc thù nhóm trẻ khiếm thị mẫu giáo lớn có số lượng ít và phân tán).
- Địa bàn khảo sát thực trạng tuy trải rộng ở cả 3 miền (Bắc, Trung, Nam) nhưng thời gian can thiệp thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2018–2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm trên nhóm mẫu lớn hơn tại các trường mầm non hòa nhập.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và phần mềm tương tác thị giác hỗ trợ phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém các cấp học tiếp theo (tiểu học).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục đặc biệt, Lý luận và phương pháp dạy học: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm chuẩn mực, phương pháp xây dựng công cụ đánh giá chức năng thị giác (dựa trên Oregon và Keeffe) và kỹ thuật xử lý số liệu trường hợp.
- Đối với giảng viên và sinh viên các trường sư phạm: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các học phần Giáo dục trẻ khuyết tật nhìn, Can thiệp sớm và Giáo dục hòa nhập mầm non.
- Đối với giáo viên trực tiếp can thiệp và cán bộ quản lý trung tâm giáo dục đặc biệt: Cung cấp quy trình 4 bước thực hành trực tiếp và hệ thống bài tập 7 nhóm kỹ năng để áp dụng vào xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp số liệu thực trạng làm căn cứ xây dựng chuẩn cơ sở vật chất phòng học và chương trình can thiệp thị giác đặc thù cho trẻ khiếm thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Sự khác biệt cốt lõi giữa "đánh giá chức năng thị giác" (FVA) trong luận án và "khám mắt y khoa lâm sàng" là gì?
Khám mắt y khoa lâm sàng do bác sĩ nhãn khoa thực hiện nhằm chẩn đoán tổn thương bệnh lý, xác định tật khúc xạ và chỉ định can thiệp y tế (phẫu thuật, dùng thuốc, chỉnh kính). Ngược lại, đánh giá thị giác chức năng (FVA) trong luận án là sự lượng giá sư phạm đối với các kỹ năng nhìn thực tế của trẻ trong sinh hoạt và học tập (nhận biết, đưa mắt, quét mắt, phân biệt đồ vật/tranh ảnh), xác định các yếu tố môi trường (ánh sáng, khoảng cách, độ tương phản) giúp tối ưu hóa việc học tập của trẻ.
2. Luận án xác định các thông số vệ sinh thị giác tiêu chuẩn nào khi tổ chức bài tập cho trẻ nhìn kém?
- Độ chiếu sáng: Mức trung bình 500 LK, mức cao 1000 LK (tùy bệnh lý: cận thị 500–700 LK; đục giác mạc 100–250 LK; đục thủy tinh thể 250–700 LK).
- Khoảng cách nhìn: 25–33 cm.
- Độ lớn vật thể tối thiểu: Thị lực 0,01–0,03 cần vật dài $\ge 15\text{ mm}$; thị lực 0,04–0,08 cần $\ge 5\text{ mm}$; thị lực 0,09–0,2 cần $\ge 3\text{ mm}$.
- Sức chịu tải làm việc liên tục của mắt: Tối đa 15 phút với trẻ nhìn kém và 5 phút với trẻ nhìn rất kém.
3. Hệ thống bài tập phát triển thị giác chức năng của luận án gồm những nhóm kỹ năng nào?
Hệ thống gồm 07 nhóm bài tập: (1) Nhận biết và chú ý đến đồ vật; (2) Kiểm soát hoạt động mắt - đưa mắt; (3) Kiểm soát hoạt động mắt - quét mắt; (4) Phân biệt đồ vật; (5) Phân biệt chi tiết nhận biết hành động; (6) Phân biệt chi tiết trong tranh; (7) Nhận biết hình dạng, con số và chữ cái.
4. Quy trình phát triển thị giác chức năng do luận án đề xuất gồm mấy bước?
Quy trình gồm 04 bước liên hoàn: Bước 1 - Chuẩn bị (thu thập thông tin, đánh giá ban đầu, chuẩn bị môi trường); Bước 2 - Xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu, chọn bài tập trong Kế hoạch giáo dục cá nhân); Bước 3 - Thực hiện kế hoạch (tổ chức bài tập cá nhân/nhóm và phối hợp gia đình); Bước 4 - Đánh giá và điều chỉnh (đánh giá tiến bộ định kỳ và điều chỉnh can thiệp).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Văng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong giáo dục đặc biệt tại Việt Nam: phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn chuẩn bị bước vào phổ thông. Công trình đã xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát toàn diện thực trạng tại 6 tỉnh/thành phố và đề xuất thành công quy trình 4 bước gắn liền với hệ thống bài tập 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên các trường hợp nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi, độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tiễn của quy trình trong việc nâng cao năng lực sử dụng thị lực còn lại của trẻ nhìn kém.