Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2" được tác giả Nguyễn Xuân Đoàn thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục thể thao, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (Mã ngành: 9140101) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Quý Phượng và TS. Lê Trường Sơn Chấn Hải (bảo vệ năm 2022).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đặt ra yêu cầu coi "Kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh" là tiêu chí cấu thành năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm. Tuy nhiên, trong thực tiễn đào tạo giáo viên Thể dục thể thao (TDTT) nói chung và tại Khoa Giáo dục thể chất (GDTC) Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) Hà Nội 2 nói riêng, hoạt động đào tạo năng lực kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quả học tập (KQHT) cho sinh viên còn tồn tại những bất cập:

  • Năng lực KTĐG chưa trở thành bộ phận cấu thành mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (CTĐT).
  • Nội dung KTĐG chưa được thiết kế như một bộ phận hữu cơ hiện hữu trong CTĐT.
  • Đào tạo năng lực KTĐG cho sinh viên chưa trở thành một nội dung bắt buộc trong tổ chức đào tạo giáo viên.
  • Mặc dù mỗi khóa học, sinh viên trải qua từ 100 đến 150 lần thi và KTĐG ở gần 70 học phần, nhưng nhà trường chưa có biện pháp khai thác các giờ KTĐG này để trang bị kiến thức, kỹ năng tổ chức đánh giá cho người học.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Cho đến thời điểm đề tài được triển khai, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống về các biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên ngành GDTC.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Thông qua đánh giá thực trạng năng lực KTĐG KQHT của sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2 nhằm phát hiện hạn chế, nguyên nhân; từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên TDTT.
  • Mục tiêu nghiên cứu (03 mục tiêu):
    1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng năng lực KTĐG KQHT của sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2.
    2. Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2.
    3. Mục tiêu 3: Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2.

Giả thuyết khoa học

Giả thuyết rằng, năng lực KTĐG KQHT của sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2 chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường và nhu cầu của thực tiễn đổi mới giáo dục phổ thông. Nguyên nhân cơ bản là do nội dung đào tạo và công tác tổ chức đào tạo chưa trang bị cho sinh viên năng lực về KTĐG KQHT. Nếu có các biện pháp đảm bảo tính khoa học, tính khả thi, có giá trị hình thành năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên, thì thực trạng nêu trên sẽ được khắc phục và chất lượng đào tạo giáo viên TDTT của Trường ĐHSP Hà Nội 2 sẽ được nâng cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên chuyên ngành GDTC.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo giáo viên GDTC, sinh viên chuyên ngành GDTC, giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2, các chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên TDTT tại các trường phổ thông.
  • Phạm vi không gian: Trường ĐHSP Hà Nội 2 (trực tiếp tại Khoa GDTC) và các cơ sở giáo dục phổ thông phối hợp thực tập sư phạm.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng dựa trên dữ liệu các khóa sinh viên K38, K39, K40 và tổ chức thực nghiệm sư phạm trên các khóa K43, K44 (công trình hoàn thành và bảo vệ năm 2022).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được tác giả tổng hợp

Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo giáo viên, lý luận kiểm tra đánh giá và phát triển năng lực đánh giá trong sư phạm:

  • Lý luận quốc tế về đánh giá giáo dục và đánh giá theo năng lực: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Jean - Marie De Ketele (1989) về bản chất của đánh giá là thu thập thông tin đối chiếu với tiêu chí để ra quyết định; quan điểm của Nitko & Brookhart (2007) coi đánh giá là quá trình thu thập và sử dụng thông tin để đưa ra quyết định về người học, chương trình và chính sách giáo dục; lý thuyết của Leenpil (2011) về đánh giá theo năng lực trong bối cảnh thực tiễn; các phân tích của Jean Cardinet về tính chủ quan trong việc chấm điểm của giáo viên; cùng định nghĩa năng lực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
  • Lý luận trong nước về kiểm tra, đánh giá và cấu trúc năng lực nghề nghiệp: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Trần Bá Hoành về chức năng cung cấp dữ kiện của kiểm tra; từ điển học thuật của Nguyễn Như Ý và Văn Tân; triết học Mác về bản chất của hoạt động đánh giá. Cấu trúc năng lực KTĐG được tổng hợp dựa trên công trình của các tác giả: Trần Tuyết Oanh, Nguyễn Công Khanh, Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hồng Hà, Lê Đức Ngọc.
  • Văn bản định hướng và chính sách giáo dục: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Nghị quyết Đại hội IX; Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội khóa XI; Nghị quyết Quốc hội khóa XIII; Chương trình phát triển ngành sư phạm giai đoạn 2011-2020 của Bộ GD&ĐT; Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009); Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các tài liệu đã chỉ rõ cơ sở lý luận của KTĐG hiện đại và tầm quan trọng của tiêu chí đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, song các nghiên cứu ứng dụng cụ thể vào lĩnh vực GDTC trường học còn rất hạn chế. Đào tạo GDTC mang tính đặc thù cao về vận động, định lượng vận động, kỹ thuật động tác và phòng ngừa tai nạn thương tích. Luận án giải quyết khoảng trống: Xác lập mô hình 8 thành tố cấu thành năng lực KTĐG chuyên biệt cho ngành GDTC và thiết kế hệ thống biện pháp can thiệp sư phạm trong đào tạo đại học để hình thành năng lực này cho sinh viên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm công cụ: Luận án định nghĩa tường minh các khái niệm: Biện pháp, kiểm tra, đánh giá, kiểm tra trong giáo dục, đánh giá kết quả học tập, năng lực, đánh giá theo năng lực và năng lực KTĐG KQHT. Trong đó, năng lực KTĐG KQHT được hiểu là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng về KTĐG của người dạy vào việc xác định mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học so với mục tiêu chương trình.
  • Cấu trúc 8 yếu tố cấu thành năng lực KTĐG KQHT:
    1. Năng lực lập kế hoạch KTĐG.
    2. Năng lực xác định mục tiêu KTĐG.
    3. Năng lực xác định nội dung kiểm tra và tiêu chí đánh giá.
    4. Năng lực xây dựng ma trận đề kiểm tra.
    5. Năng lực lựa chọn phương pháp KTĐG phù hợp với đặc điểm môn học.
    6. Năng lực thiết kế công cụ KTĐG (phiếu quan sát, bảng kiểm, thang đo, rubric, câu hỏi kiểm tra).
    7. Năng lực triển khai hoạt động KTĐG kết quả học tập.
    8. Năng lực phân tích và phản hồi kết quả đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua 7 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa văn bản pháp quy, giáo trình, CTĐT và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn (bằng phiếu hỏi và tọa đàm): Thu thập dữ liệu đánh giá CTĐT, thực trạng năng lực KTĐG, nhận thức và nhu cầu của các nhóm đối tượng.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi hoạt động giảng dạy, KTĐG trên lớp và các đợt thực hành, thực tập sư phạm của sinh viên.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường kiến thức, kỹ năng thực hành xây dựng công cụ và tổ chức KTĐG của sinh viên.
  5. Phương pháp SWOT: Phân tích ma trận Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) trong hoạt động đào tạo năng lực KTĐG tại Khoa GDTC.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm so sánh đối chứng giữa nhóm sinh viên được can thiệp biện pháp mới (khóa K43, K44) và nhóm đối chứng theo chương trình cũ (khóa K39).
  7. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát, kiểm định độ tin cậy và so sánh kết quả thực nghiệm.

Nguồn dữ liệu và quy mô mẫu khảo sát

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các nhóm khách thể có cơ cấu mẫu xác định trong văn bản:

  • Nhóm chuyên gia, cán bộ quản lý ngành GDTC: $n = 12$.
  • Nhóm giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2: $n = 23$.
  • Nhóm sinh viên khảo sát thực trạng: Khóa K38 ($n = 74$), Khóa K39 ($n = 71$), Khóa K40 ($n = 50$) $\rightarrow$ Tổng số $n = 195$.
  • Nhóm khảo sát diện rộng về năng lực và nhu cầu KTĐG: $n = 233$ và $n = 361$ (bao gồm giảng viên và giáo viên TDTT phổ thông).
  • Nhóm sinh viên tham gia thực nghiệm sư phạm: Khóa K43 ($n = 20$), Khóa K44 ($n = 20$), so sánh với khóa đối chứng K39.
  • Dữ liệu hồ sơ đào tạo: Kết quả học tập toàn khóa đối với khối kiến thức nhóm ngành, chuyên ngành và nghiệp vụ sư phạm của các khóa K38, K39, K40; thống kê hiện trạng đội ngũ và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Bối cảnh đào tạo giáo viên: Phân tích sự chuyển dịch từ đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ (giảm số học trình từ 210 xuống 120-135 tín chỉ, tăng gấp đôi thời lượng tự học từ 15 giờ lên 30 giờ/tín chỉ), đặt sinh viên vào vị trí trung tâm tự học và tự rèn luyện nghề nghiệp.
  • Đặc điểm nghề nghiệp và đào tạo giáo viên TDTT: Hoạt động nghề nghiệp của giáo viên TDTT mang tính đặc thù: Dạy học vận động, phát triển thể chất, sử dụng bài tập thể chất làm phương tiện, điều khiển lượng vận động, đảm bảo an toàn tập luyện, tổ chức thể thao ngoại khóa và huấn luyện đội tuyển. Hoạt động này đòi hỏi 5 nhóm năng lực thành tố: Chẩn đoán, đáp ứng, đánh giá, định hướng và giao tiếp.
  • Bản chất và chức năng của KTĐG trong dạy học: Phân tích KTĐG với tư cách là bộ phận phản hồi, là công cụ hành nghề của giáo viên và phương thức quản lý chất lượng. Luận án làm rõ 5 vai trò của KTĐG KQHT: Định hướng, xác nhận, phản hồi - điều chỉnh, tạo động lực, và hình thành năng lực tự đánh giá cho người học.
  • Nguyên tắc và hình thức KTĐG: Hệ thống hóa 3 hình thức đánh giá (thường xuyên, định kỳ, tổng kết); 6 nguyên tắc sư phạm bắt buộc: Tính khách quan, tính toàn diện, tính thường xuyên - hệ thống, kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh, tính phát triển, và tính hiệu quả.
  • Khung cấu trúc năng lực KTĐG: Chi tiết hóa 8 yếu tố cấu thành năng lực KTĐG KQHT và phân tích đối chiếu với Tiêu chí 6 (Kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh) trong Tiêu chuẩn 2 của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông ban hành theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT (các mức độ: Đạt, Khá, Tốt).

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu khoa học:

  • Trình bày cụ thể đối tượng, khách thể, địa bàn, thời gian và sự phối hợp giữa Trường ĐHSP Hà Nội 2 với các trường phổ thông.
  • Mô tả quy trình xây dựng công cụ nghiên cứu: Thiết kế các phiếu trưng cầu ý kiến dành cho chuyên gia ($n=12$), giảng viên ($n=23$), sinh viên ($n=195$), giáo viên phổ thông ($n=361$); thang đo đánh giá các tiêu chí năng lực KTĐG; bảng kiểm định ma trận SWOT.
  • Thiết lập quy trình thực nghiệm sư phạm: Lựa chọn nội dung thực nghiệm, xác định tiêu chí đánh giá trước - sau thực nghiệm, lập kế hoạch can thiệp trên 2 khóa K43 và K44.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 3 phân đoạn chính:

1. Thực trạng đào tạo và năng lực KTĐG của sinh viên (Mục 3.1)

  • Đánh giá chương trình và tổ chức đào tạo: Kết quả khảo sát chuyên gia ($n=12$), giảng viên ($n=23$) và sinh viên K38, K39, K40 ($n=195$) (Bảng 3.1 - 3.7) chỉ ra rằng CTĐT hiện hành chưa tích hợp tường minh mục tiêu và nội dung đào tạo năng lực KTĐG; phương pháp giảng dạy chưa tạo nhiều cơ hội cho sinh viên thực hành thiết kế công cụ và thực hiện đánh giá.
  • Thực trạng đội ngũ và cơ sở vật chất: Khảo sát 23 giảng viên Khoa GDTC (Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11) phản ánh thực trạng trình độ chuyên môn, tuyển dụng và các điều kiện sân bãi, dụng cụ phục vụ đào tạo thực hành.
  • Thực trạng năng lực KTĐG của sinh viên: Khảo sát trên 233 giảng viên/giáo viên và 195 sinh viên (Bảng 3.15, 3.16) cùng phân tích kết quả học tập các khối kiến thức chuyên ngành, nghiệp vụ của K38 ($n=74$), K39 ($n=71$), K40 ($n=50$) (Bảng 3.17 - 3.19; Biểu đồ 3.1 - 3.6) cho thấy: Sinh viên nắm kiến thức lý thuyết tương đối nhưng kỹ năng xây dựng tiêu chí, thiết lập ma trận đề, thiết kế rubric và kỹ năng phản hồi đánh giá còn ở mức trung bình và yếu.
  • Nhận thức và nhu cầu: Đa số giảng viên ($n=23$), sinh viên ($n=195$) và giáo viên TDTT phổ thông ($n=361$) đều nhận thức rõ tầm quan trọng và bày tỏ nhu cầu cấp thiết cần được hình thành, phát triển năng lực KTĐG ngay trong quá trình đào tạo đại học (Bảng 3.20 - 3.26).

2. Lựa chọn và đề xuất các biện pháp hình thành năng lực KTĐG (Mục 3.2)

Dựa trên kết quả khảo sát căn cứ định hướng (Bảng 3.27 - 3.29), ma trận phân tích SWOT có kiểm định của 12 chuyên gia (Bảng 3.30 - 3.33; Sơ đồ 3.1) và kết quả lấy ý kiến chuyên gia, giảng viên (Bảng 3.34 - 3.36), tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp:

  • Biện pháp 1: Đổi mới mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2 (Bổ sung năng lực KTĐG vào chuẩn đầu ra và cấu trúc các học phần - Bảng 3.37).
  • Biện pháp 2: Đổi mới hoạt động đào tạo khối kiến thức chuyên ngành và khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm (Tích hợp hoạt động KTĐG vào quá trình dạy học, biến mỗi giờ kiểm tra/thi học phần thành môi trường rèn luyện kỹ năng KTĐG cho sinh viên - Bảng 3.42).
  • Biện pháp 3: Đổi mới và tăng cường hoạt động thực hành, thực tập sư phạm (Tổ chức cho sinh viên thực hành thiết kế công cụ và thực thi KTĐG trong các giờ thực hành sư phạm tại trường và các đợt thực tập tại trường phổ thông).

3. Kết quả thực nghiệm sư phạm và bàn luận (Mục 3.3)

Tác giả tiến hành thực nghiệm các biện pháp trên sinh viên khóa K43 ($n=20$) và K44 ($n=20$), so sánh đối chứng với kết quả khóa K39:

  • Đánh giá Biện pháp 1: Giảng viên ($n=23$) và sinh viên K43, K44 đánh giá cao sự phù hợp và hiệu quả của việc điều chỉnh chuẩn đầu ra và nội dung chương trình (Bảng 3.38 - 3.41).
  • Đánh giá Biện pháp 2: Kết quả học tập khối kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ của sinh viên K43, K44 đạt tỷ lệ khá, giỏi cao hơn có ý nghĩa thống kê so với K39 (Bảng 3.43 - 3.46; Biểu đồ 3.7 - 3.10). Nhận thức và tính tích cực học tập, rèn luyện năng lực KTĐG của sinh viên K43, K44 chuyển biến rõ rệt (Bảng 3.47 - 3.54).
  • Đánh giá Biện pháp 3: Kết quả thực hành "Phương pháp KTĐG kết quả học tập" của sinh viên K43, K44 trong hoạt động thực hành sư phạm tại trường và thực tập sư phạm tại các cơ sở GDPT đều đạt điểm đánh giá cao vượt trội so với khóa đối chứng K39 (Bảng 3.55 - 3.62; Biểu đồ 3.11, 3.12).

Bảng tổng hợp mẫu và dữ liệu nghiên cứu chính trong luận án

Nhóm khách thể / Dữ liệu Quy mô mẫu ($n$) Công cụ / Nội dung khảo sát chính Mã bảng trong luận án
Chuyên gia, cán bộ quản lý ngành GDTC 12 Đánh giá CTĐT; Căn cứ định hướng; Phân tích SWOT; Đánh giá ban đầu các biện pháp Bảng 3.1, 3.4, 3.12, 3.27, 3.30-3.34
Giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2 23 Đánh giá CTĐT, thực trạng tổ chức đào tạo, đội ngũ, cơ sở vật chất, nhận thức, nhu cầu, kết quả thực nghiệm Bảng 3.2, 3.5, 3.8, 3.9, 3.11, 3.13, 3.20, 3.23, 3.28, 3.35, 3.38, 3.51, 3.59
Sinh viên khảo sát thực trạng (K38, K39, K40) 195 (K38: 74, K39: 71, K40: 50) Đánh giá CTĐT, tổ chức đào tạo, năng lực KTĐG, kết quả học tập toàn khóa, nhận thức và nhu cầu Bảng 3.3, 3.6, 3.16, 3.17-3.19, 3.21, 3.24
Giáo viên, giảng viên TDTT khảo sát diện rộng 233 và 361 Đánh giá năng lực KTĐG ($n=233$) và nhu cầu hình thành, phát triển năng lực KTĐG ($n=361$) Bảng 3.15, 3.25, 3.26
Sinh viên nhóm thực nghiệm (K43, K44) 40 (K43: 20, K44: 20) Thực nghiệm 3 biện pháp; Đánh giá kết quả học tập chuyên ngành, nghiệp vụ, thực hành và thực tập sư phạm Bảng 3.39, 3.40, 3.43-3.46, 3.48-3.50, 3.52, 3.53, 3.55-3.58, 3.60, 3.61

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về KTĐG kết quả học tập tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên GDTC tại các trường đại học sư phạm.
  • Xác định và chuẩn hóa cấu trúc năng lực KTĐG KQHT dành riêng cho sinh viên ngành GDTC gồm 8 năng lực thành phần: Lập kế hoạch; xác định mục tiêu; xác định nội dung và tiêu chí; xây dựng ma trận đề; lựa chọn phương pháp phù hợp môn học; thiết kế công cụ; triển khai hoạt động; phân tích và phản hồi kết quả. Khung cấu trúc này gắn kết trực tiếp với yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ định lượng về thực trạng đào tạo và thực trạng năng lực KTĐG KQHT của sinh viên chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2 qua nhiều khóa đào tạo (K38, K39, K40).
  • Xây dựng và thực nghiệm thành công hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ:
    1. Đổi mới mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung CTĐT.
    2. Đổi mới phương thức tổ chức dạy học khối kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ sư phạm (lồng ghép rèn luyện kỹ năng đánh giá qua các bài kiểm tra, bài thi học phần).
    3. Đổi mới quy trình thực hành sư phạm tại trường và thực tập sư phạm tại các trường phổ thông.
  • Minh chứng bằng số liệu thực nghiệm cho thấy hệ thống biện pháp can thiệp đã cải thiện rõ rệt kết quả học tập, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực tổ chức KTĐG của sinh viên các khóa thực nghiệm (K43, K44) so với khóa đối chứng (K39).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Trường ĐHSP Hà Nội 2 và Khoa GDTC: Cần chính thức đưa các tiêu chí năng lực KTĐG vào chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho giảng viên về phương pháp, công cụ KTĐG hiện đại; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ việc tập luyện và kiểm tra đánh giá thể lực, kỹ thuật vận động.
  • Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông liên kết: Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên thực tập được trực tiếp tham gia lập kế hoạch, thiết kế đề kiểm tra và thực hiện đánh giá học sinh trong các giờ GDTC chính khóa và ngoại khóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Địa bàn và mẫu khảo nghiệm, thực nghiệm tập trung chủ yếu tại Khoa GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2; quy mô mẫu thực nghiệm chuyên sâu gồm 40 sinh viên (K43: $n=20$, K44: $n=20$).
  • Hoạt động thực nghiệm phụ thuộc vào kế hoạch đào tạo, thời gian phân bổ các đợt thực hành và thực tập sư phạm theo khung chương trình của nhà trường.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi ứng dụng và kiểm chứng hệ thống biện pháp tại các trường đại học sư phạm khác có đào tạo ngành GDTC trên phạm vi cả nước.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc xây dựng ngân hàng câu hỏi, công cụ rubric điện tử và phần mềm phân tích dữ liệu kiểm tra thể lực, kỹ thuật vận động của học sinh phổ thông.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn trong lĩnh vực khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên thể chất:

  • Đối với các nhà quản lý và phát triển chương trình đào tạo sư phạm: Tham khảo quy trình tích hợp chuẩn nghề nghiệp giáo viên vào chuẩn đầu ra và cấu trúc môn học của chương trình đào tạo giáo viên GDTC.
  • Đối với giảng viên các khoa GDTC: Tham khảo quy trình tổ chức dạy học tích hợp (Mục 3.2 và Biện pháp 2), phương pháp biến các kỳ thi học phần thành cơ hội rèn luyện nghiệp vụ đánh giá cho sinh viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học TDTT: Tham khảo khung lý thuyết 8 thành tố năng lực KTĐG, hệ thống bảng hỏi khảo sát, quy trình phân tích ma trận SWOT và thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong luận án gồm những thành tố nào?

Năng lực KTĐG KQHT được cấu thành từ 8 yếu tố: (1) Lập kế hoạch KTĐG; (2) Xác định mục tiêu KTĐG; (3) Xác định nội dung kiểm tra và tiêu chí đánh giá; (4) Xây dựng ma trận đề kiểm tra; (5) Lựa chọn phương pháp KTĐG phù hợp với đặc điểm môn học; (6) Thiết kế công cụ KTĐG; (7) Triển khai hoạt động KTĐG; (8) Phân tích và phản hồi kết quả đánh giá.

2. Dung lượng mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được phân bổ như thế nào?

Mẫu khảo sát thực trạng gồm: 12 chuyên gia và cán bộ quản lý ngành GDTC; 23 giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2; 195 sinh viên thuộc 3 khóa (K38: 74 sinh viên, K39: 71 sinh viên, K40: 50 sinh viên); cùng các nhóm khảo sát mở rộng gồm 233 giảng viên/giáo viên TDTT và 361 giáo viên TDTT phổ thông.

3. Tác giả đã đề xuất những biện pháp cụ thể nào để hình thành năng lực KTĐG cho sinh viên?

Tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp chính:

  1. Đổi mới mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC.
  2. Đổi mới hoạt động đào tạo khối kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ sư phạm (lồng ghép hoạt động KTĐG vào từng bài học và kỳ thi học phần).
  3. Đổi mới và tăng cường hoạt động thực hành sư phạm tại trường và thực tập sư phạm tại các cơ sở giáo dục phổ thông.

4. Quy trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành ra sao và kết quả như thế nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành can thiệp trên 40 sinh viên thuộc khóa K43 ($n=20$) và K44 ($n=20$), sau đó so sánh đối chứng với kết quả của khóa K39. Kết quả thực nghiệm cho thấy sinh viên nhóm can thiệp đạt điểm đánh giá cao hơn rõ rệt về kết quả học tập chuyên ngành, nghiệp vụ, nhận thức nghề nghiệp cũng như kỹ năng thực hành KTĐG trong quá trình thực hành tại trường và thực tập tại các trường phổ thông.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Xuân Đoàn đã giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu nhằm hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Tác giả đã xác lập khung lý thuyết 8 thành tố năng lực KTĐG chuyên biệt cho giáo viên TDTT, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo trên các khóa K38, K39, K40, và đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả thực nghiệm trên sinh viên khóa K43 và K44 so sánh với khóa đối chứng K39 đã chứng minh tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên TDTT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Công trình là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý, giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục học và giáo dục thể chất.