Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học". Luận án thuộc chuyên ngành Khoa học Giáo dục / Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Tiếng Việt.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Bối cảnh pháp lý và xã hội: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ xác định nhiệm vụ đổi mới giáo dục đại học để nâng cao chất lượng, hiệu quả và quy mô đào tạo nguồn nhân lực.
  • Yêu cầu từ Chương trình giáo dục phổ thông 2018: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 thực hiện chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục định hướng trang bị kiến thức sang định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong đó, năng lực ngôn ngữ được hình thành qua các hoạt động tiếp nhận (nghe – đọc) và tạo lập (nói – viết). Đọc hiểu được xác định là năng lực công cụ, năng lực nền tảng xuyên suốt chương trình học đường để học sinh tiếp nhận tri thức.
  • Khoảng trống và bất cập thực tiễn: Chương trình môn Tiếng Việt cấp tiểu học mới dành thời lượng lớn cho hoạt động đọc hiểu. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên tiểu học hiện hành còn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực đọc hiểu văn bản, chưa nắm vững quy trình phát triển năng lực đọc của học sinh cũng như phương pháp dạy học đọc hiểu tương ứng. Đồng thời, chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học sư phạm chưa có hệ thống biện pháp chuyên biệt để phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học, góp phần hoàn thiện mục tiêu đào tạo giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xác định cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
    2. Xác định cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
    3. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
    4. Tổ chức thực nghiệm khoa học nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phân môn Phương pháp dạy học Tiếng Việt trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tại các trường đại học sư phạm, kết hợp ghi nhận sự đóng góp của các môn học khác trong chương trình đào tạo.
  • Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát và thực nghiệm): Khảo sát thực trạng tại các trường đại học có đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học trên cả nước. Địa bàn thực nghiệm được triển khai tại 4 cơ sở giáo dục đại học đại diện cho các mô hình đào tạo:
    1. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (trường đại học sư phạm trọng điểm).
    2. Trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ (trường đại học sư phạm độc lập/địa phương).
    3. Trường Đại học Đồng Tháp (trường đại học đa ngành).
    4. Đại học Đà Nẵng (trường đại học đa ngành thuộc đại học vùng).
  • Phạm vi đối tượng: Giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại 4 cơ sở đại học nêu trên, kết hợp với học sinh tại các trường tiểu học trong các đợt thực hành, thực tập sư phạm.
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát thực trạng: Năm học 2017 – 2018.
    • Thực nghiệm thăm dò: Học kì I, năm học 2020 – 2021.
    • Thực nghiệm tác động: Học kì II, năm học 2020 – 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về năng lực và đào tạo theo năng lực

  • Nghiên cứu quốc tế về năng lực: Knud Illeris chỉ ra rằng khái niệm năng lực (competence) đã trở thành tâm điểm trong giáo dục để định hướng kết quả đầu ra. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2005) và UNESCO xem năng lực là khả năng huy động, ứng dụng kiến thức và kỹ năng vào đời sống xã hội. Dự án DeSeCo (2002) định nghĩa năng lực là sự kết hợp của tư duy, kỹ năng và thái độ để thực hiện thành công nhiệm vụ. Mulder, Weigel & Collins hệ thống hóa nghiên cứu năng lực theo ba hướng tiếp cận: tiếp cận hành vi, tiếp cận chung và tiếp cận nhận thức. F. E. Weinert (2000) đưa ra 9 hướng tiếp cận và định nghĩa năng lực dưới góc nhìn nhận thức thực dụng là khả năng đáp ứng các yêu cầu phức tạp trong bối cảnh cụ thể thông qua việc huy động các tiền đề tâm lý xã hội. T. R. Guskey (2005) tổng kết mô hình giáo dục dựa trên năng lực (CBE) từ thập niên 1970 tại Mỹ; Chang (2006) và Jackson cùng cộng sự (2007) phân tích việc phát triển các năng lực cốt lõi như xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện. Denyse Tremblay (2002) tiếp cận năng lực từ góc độ học tập suốt đời.
  • Mô hình đào tạo giáo viên quốc tế: Các công trình nghiên cứu chương trình đào tạo giáo viên tại Phần Lan (Đại học Helsinki lấy người học làm trung tâm, tích hợp 3 khối kiến thức: đại cương, khoa học giáo dục, chuyên ngành; dành 1/3 thời lượng cho thực hành sư phạm); mô hình đào tạo phân hai bậc tại Đức (kết hợp khoa học giáo dục và thực tiễn trường học ngay từ bậc cử nhân); mô hình đào tạo tiếp nối và song song theo tín chỉ tại Mỹ (Đại học Texas Tech, Đại học Virginia, Đại học California với hệ thống học phần EDIS); và chương trình đào tạo chuẩn hóa tại Australia.
  • Nghiên cứu về năng lực tại Việt Nam: Luật Giáo dục 2005 (Điều 27) xác định 7 năng lực chung. Các tác giả Đặng Thành Hưng, Hoàng Hòa Bình, Đỗ Ngọc Thống, Lương Việt Thái, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Mục, Nguyễn Công Khanh, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, cùng nhóm nghiên cứu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2015) và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2015, 2017) đã phân tích khái niệm, cấu trúc năng lực và quy trình thiết kế chuẩn môn học theo tiếp cận năng lực. Các chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế (130 tín chỉ), Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, và Trường Đại học Quy Nhơn cũng được khảo sát về chuẩn đầu ra.

Các hướng nghiên cứu về năng lực dạy học

  • Nghiên cứu quốc tế: O. N. Gonobolin (Đông Âu) nghiên cứu cấu trúc năng lực sư phạm và mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn với năng lực nghiệp vụ. Các tác giả Tây Âu và Bắc Mỹ tập trung vào huấn luyện kỹ năng giảng dạy dựa trên tâm lý học chức năng và gia tăng thời lượng thực hành.
  • Nghiên cứu trong nước: Đỗ Ngọc Thống xác định năng lực sư phạm là khả năng và ý chí vận dụng kiến thức, kỹ năng để hỗ trợ người học. Đặng Thành Hưng (2016) đề xuất mô hình 4 năng lực của nhà giáo hiện đại: năng lực nghiên cứu người học và việc học; năng lực lãnh đạo và quản lý việc học; năng lực thiết kế dạy học và hoạt động giáo dục; năng lực dạy học và tác động giáo dục trực tiếp. Các luận án của Đặng Thị Thuận An (2017) và Nguyễn Thị Hà đã nghiên cứu phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên sư phạm các ngành khoa học tự nhiên.

Các hướng nghiên cứu về dạy học đọc hiểu văn bản

  • Nghiên cứu quốc tế: I. Galperin (thập niên 1970) đặt nền móng ngôn ngữ học văn bản cho việc tiếp nhận văn bản qua chuyên luận Văn bản với tư cách đối tượng nghiên cứu ngôn ngữ học. Cook, Adams và cộng sự (1998), Duke & Pearson, C. Snow khẳng định vai trò của việc đa dạng hóa thể loại văn bản và xây dựng hứng thú đọc. Danielle S. McNamara (2006, 2007) nhấn mạnh việc giảng dạy chiến thuật đọc hiểu; các mô hình dạy đọc hiểu phổ biến gồm: dạy học tương tác (reciprocal teaching), dạy học chuyển giao chiến thuật (transactional strategies instruction), đặt câu hỏi cho tác giả (Questioning the Author – QtA), đọc theo chiến thuật hợp tác (CSR), và dạy đọc định hướng khái niệm (CORI). Các chuyên luận của J. Richard Smith & D. Dale Johnson (1976), G. Gerald Duffy & B. George Sherman (1977), G. Dorothy Kenning (1982), Miriam Alfassi (2004), Jo Anne L. Vacca, Gail E. Tompkins, William Vesterman đóng góp hệ thống lý thuyết về phương pháp dạy đọc.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Thanh Hùng (Kĩ năng đọc hiểu văn bản, Đọc và tiếp nhận văn chương); Phạm Thị Thu Hương (Lịch sử nghiên cứu và quan niệm về đọc hiểu văn bản, nghiên cứu chiến thuật đọc hiểu và thông tin cảnh huống); Nguyễn Thị Hạnh (Dạy học đọc hiểu ở tiểu học); Nguyễn Thị Hồng Nam (Phương pháp dạy đọc văn bản với 4 mô hình, 5 nguyên tắc, 9 biện pháp); Trần Đình Sử, Nguyễn Thái Hòa (tiếp cận đọc hiểu văn bản văn học từ thi pháp và cấu trúc hình thức); Nguyễn Trọng Báu, Nguyễn Quang Ninh, Trần Ngọc Thêm (ngữ pháp văn bản và làm văn).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu về năng lực đọc hiểu của học sinh và lý luận dạy học đọc hiểu nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên biệt về việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học. Luận án giải quyết 5 vấn đề còn bỏ ngỏ:

  1. Trang bị cho sinh viên năng lực tự đọc hiểu văn bản, năng lực lựa chọn phương pháp đọc hiểu và năng lực đánh giá năng lực đọc hiểu của người học.
  2. Trang bị kiến thức và kỹ năng giúp sinh viên xác định chính xác các yêu cầu cần đạt về đọc hiểu ở cấp tiểu học theo Chương trình 2018.
  3. Trang bị hệ thống phương pháp dạy học đọc hiểu văn bản chuyên biệt cho cấp tiểu học.
  4. Xây dựng và cung cấp các công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh tiểu học cho sinh viên.
  5. Cung cấp quy trình và giải pháp tập huấn cho giảng viên phân môn Phương pháp dạy học Tiếng Việt tại các trường đại học sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết cấu trúc năng lực: Năng lực được cấu thành từ 4 cấp độ: Hợp phần $\rightarrow$ Thành tố $\rightarrow$ Chỉ báo $\rightarrow$ Tiêu chí chất lượng (mức chất lượng).
    • Hợp phần: Lĩnh vực chuyên môn thể hiện khả năng tiềm ẩn của cá nhân.
    • Thành tố: Các kỹ năng cơ bản tạo nên hợp phần, mô tả bằng động từ chỉ hoạt động.
    • Chỉ báo: Các dấu hiệu hành vi cốt lõi có thể quan sát, đo đếm được.
    • Tiêu chí chất lượng: Các mức độ chất lượng thực hiện ở từng chỉ báo.
  • Lý thuyết đường phát triển năng lực (Progress Variables): Dựa trên khung nghiên cứu của Patrick Griffin, Barry McGaw, Esther Care (2012) và Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ (NRC, 2007), đường phát triển năng lực là trục phát triển mô tả tiến trình tư duy và khả năng thực hiện của người học từ thấp đến cao theo thời gian, thiết lập trên 4 yếu tố: mục tiêu học tập, năng lực cần phát triển, các mức độ thành tích, và sự thực hiện của người học.
  • Quy trình 6 bước thiết kế chuẩn năng lực (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 2015, 2017):
    • Bước 1: Định nghĩa năng lực (sử dụng phương pháp chuyên gia).
    • Bước 2: Xác định các hợp phần và thành tố của năng lực.
    • Bước 3: Xác định các chỉ báo hành vi có thể quan sát được.
    • Bước 4: Xác định tiêu chí chất lượng và phác thảo đường phát triển năng lực (vận dụng quan điểm thang bậc của Glaser, Bloom, Dave, SOLO, Dreyfus, Singer, Krathwohl).
    • Bước 5: Thiết kế công cụ đánh giá năng lực (soạn nhiệm vụ/items và xây dựng bảng mã hóa/rubric chấm điểm).
    • Bước 6: Thực nghiệm chuẩn và chuẩn hóa công cụ đo lường.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hồi cứu tư liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đánh giá các nguồn tài liệu lý luận trong và ngoài nước về năng lực, năng lực dạy học và năng lực dạy học đọc hiểu văn bản.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát thực trạng: Sử dụng phiếu hỏi, quan sát giờ dạy, phỏng vấn giảng viên và sinh viên nhằm khảo sát thực trạng năng lực dạy học đọc hiểu tại các trường đại học sư phạm năm học 2017 – 2018.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm thăm dò (học kì I, năm học 2020 – 2021) và thực nghiệm tác động (học kì II, năm học 2020 – 2021) tại 4 trường đại học thông qua các đợt thực hành dạy học ở trường tiểu học.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân loại, so sánh và đánh giá số liệu thực nghiệm.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục và giảng viên phương pháp dạy học để thẩm định khái niệm, khung năng lực và hệ thống biện pháp đề xuất.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 14/2005/NQ-CP, Luật Giáo dục 2005, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 và Chương trình môn Tiếng Việt/Ngữ văn 2018.
  • Chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học của Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP.HCM, Trường ĐHSP – ĐH Huế, Trường ĐH Quy Nhơn, Trường ĐH Đồng Tháp, Trường ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng, Trường ĐH Hùng Vương.
  • Dữ liệu khảo sát thực trạng năm học 2017 – 2018 và dữ liệu thực nghiệm sư phạm năm học 2020 – 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng: năng lực, giáo dục theo tiếp cận năng lực, năng lực dạy học và năng lực dạy học đọc hiểu văn bản. Luận án phân tích cấu trúc của năng lực và tiếp thu quy trình thiết kế chuẩn năng lực môn học gồm 6 bước của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.

Luận án dẫn chứng khung cấu trúc và bảng chỉ báo năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học (theo nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Hiền) để minh họa cho việc vận dụng lý thuyết thiết kế chuẩn:

Thành tố Chỉ báo hành vi
A. Lập kế hoạch đánh giá - A.1: Xác định các yếu tố của bản kế hoạch đánh giá giáo dục của sinh viên.
- A.2: Giải thích được mối liên hệ giữa các yếu tố của kế hoạch đánh giá giáo dục của sinh viên.
- A.3: Chia sẻ, thống nhất kế hoạch đánh giá giáo dục sinh viên.
B. Lựa chọn và phát triển công cụ đánh giá - B.1: Lựa chọn được công cụ đánh giá phù hợp với mục đích, phương pháp đánh giá và nội dung học tập.
- B.2: Hiểu kĩ thuật và biên soạn được một số công cụ để đánh giá trong phạm vi lớp học.
- B.3: Điều chỉnh công cụ sau khi đánh giá thử nghiệm.
C. Thực hiện đánh giá và xử lí, phân tích thông tin - C.1: Biết tổ chức và duy trì đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì theo quy chế.
- C.2: Sử dụng công cụ đánh giá đúng cách.
- C.3: Xử lí và phân tích được thông tin đánh giá thu được.
D. Sử dụng kết quả đánh giá - D.1: Đưa ra các quyết định dạy học đúng với cá thể, nhóm người học; biết điều chỉnh hoạt động dạy nhằm phát triển người học.
- D.2: Liên hệ, trao đổi kết quả đánh giá để điều chỉnh các thành tố của quá trình dạy học.
E. Thông báo và phản hồi kết quả đánh giá - E.1: Xác định những thông tin cần thông báo.
- E.2: Thực hiện thông báo kết quả cho các bên liên quan.
- E.3: Thống nhất cách thức thông báo, phản hồi kết quả đánh giá phù hợp với từng đối tượng.
G. Nghiên cứu khoa học về đánh giá giáo dục - G.1: Đọc, hiểu và thực hiện những nghiên cứu nhỏ để đáp ứng yêu cầu cải thiện hoạt động đánh giá trong phạm vi lớp học.

Chương 1 cũng minh họa kỹ thuật thiết kế công cụ đánh giá và bảng hướng dẫn mã hóa tiêu chí chất lượng cho một nhiệm vụ thực hành:

Nhiệm vụ Phương án thực hiện nhiệm vụ (Mức chất lượng) Mã điểm
Tốp ca trình bày bài Reo vang bình minh (Lưu Hữu Phước) theo cách hát với số lượng học sinh tăng dần - Hát hoàn toàn chính xác về giai điệu (cao độ, trường độ).
- Hát nghe rõ lời, biết lấy hơi nhẹ nhàng, đúng chỗ.
- Hát trôi chảy, thuộc lời ca.
- Hát thể hiện rõ sắc thái và tình cảm của bài hát.
- Số lượng học sinh hát tăng dần theo từng câu hát.
2 (Mức cao)

Chương 2. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng trong năm học 2017 – 2018 tại các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học trên cả nước:

  • Thực trạng dạy học đọc hiểu ở trường tiểu học: Giáo viên tiểu học chưa nắm vững bản chất của dạy học đọc hiểu theo định hướng phát triển năng lực; phương pháp dạy học còn thiên về truyền thụ một chiều, chưa chú trọng rèn luyện chiến thuật đọc và kỹ năng tiếp nhận văn bản cho học sinh.
  • Thực trạng đào tạo tại các trường đại học sư phạm: Chương trình học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt nặng về lý thuyết, thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành dạy đọc hiểu còn hạn chế. Giảng viên sư phạm chưa có tài liệu hướng dẫn chuyên sâu về phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản theo Chương trình 2018.
  • Thực trạng năng lực của sinh viên: Phần lớn sinh viên chưa nắm rõ các mức độ đọc hiểu, lúng túng trong việc thiết kế kế hoạch bài dạy đọc hiểu và chưa biết cách xây dựng công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh tiểu học.

Chương 3. Một số biện pháp phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục tiểu học

Chương 3 đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp khoa học:

  1. Thiết kế chuẩn năng lực dạy học đọc hiểu văn bản: Xây dựng khung chuẩn gồm các hợp phần, thành tố, chỉ báo hành vi và tiêu chí chất lượng cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
  2. Tăng cường nội dung dạy học đọc hiểu trong chương trình đào tạo: Bổ sung các chuyên đề về lý luận tiếp nhận văn bản, các thể loại văn bản trong trường tiểu học, và các chiến thuật dạy học đọc hiểu (tương tác, chuyển giao chiến thuật, QtA, CSR, CORI).
  3. Đổi mới phương pháp dạy học của giảng viên sư phạm: Giảng viên áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tổ chức cho sinh viên thực hành phân tích văn bản, tập giảng, thiết kế kế hoạch bài dạy và xử lý tình huống sư phạm trong dạy học đọc hiểu.
  4. Xác định phương pháp và công cụ đánh giá kết quả năng lực dạy học đọc hiểu văn bản của sinh viên: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành, rubric đánh giá theo đường phát triển năng lực, kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.

Chương 4. Thực nghiệm Sư phạm

Chương 4 mô tả quá trình tổ chức và kết quả thực nghiệm sư phạm tại 4 cơ sở: Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, và Trường Đại học Hùng Vương:

  • Thực nghiệm thăm dò (Học kì I, năm học 2020 – 2021): Kiểm tra tính phù hợp của chuẩn năng lực và quy trình giảng dạy thử nghiệm trên một nhóm sinh viên.
  • Thực nghiệm tác động (Học kì II, năm học 2020 – 2021): Tiến hành dạy học thực nghiệm có đối chứng, đánh giá sự chuyển biến về năng lực dạy học đọc hiểu văn bản của sinh viên thông qua các đợt thực hành sư phạm tại trường tiểu học.
  • Kết quả thực nghiệm: Phân tích định lượng và phân loại kết quả cho thấy sinh viên nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng lập kế hoạch bài dạy, kỹ năng tổ chức hoạt động đọc hiểu và kỹ năng đánh giá học sinh tiểu học so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về năng lực, cấu trúc năng lực, đường phát triển năng lực và quy trình thiết kế chuẩn năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Xác định rõ mối quan hệ tương tác giữa năng lực đọc hiểu của người học và năng lực dạy học đọc hiểu của giáo viên tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học đọc hiểu ở trường tiểu học và thực trạng đào tạo năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học sư phạm.
  • Đề xuất hệ thống 4 biện pháp đồng bộ: xây dựng chuẩn năng lực, đổi mới nội dung học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt, đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên sư phạm, và thiết lập công cụ đánh giá năng lực dạy học đọc hiểu của sinh viên.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo và khung đánh giá có thể áp dụng trực tiếp trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành khung chuẩn năng lực nghề nghiệp chi tiết cho giáo viên tiểu học theo định hướng Chương trình 2018, trong đó có chuẩn năng lực dạy học đọc hiểu.
  • Đối với các trường đại học sư phạm: Rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học; tăng cường thời lượng thực hành dạy học đọc hiểu trong học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt; tổ chức tập huấn chuyên môn cho đội ngũ giảng viên sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu trong phạm vi học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt, chưa đi sâu phân tích toàn diện sự cộng hưởng từ tất cả các học phần khoa học cơ bản khác trong chương trình đào tạo cử nhân.
  • Khảo sát và thực nghiệm tác động được thực hiện tại 4 trường đại học sư phạm đại diện trong các mốc thời gian cụ thể (2017 – 2018 và 2020 – 2021), do đó cần tiếp tục theo dõi hiệu quả lâu dài khi sinh viên chính thức công tác tại các trường tiểu học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình phát triển năng lực dạy học đọc hiểu cho giáo viên tiểu học trong khuôn khổ các chương trình bồi dưỡng thường xuyên tại các địa phương.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức ở cấp tiểu học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo giáo viên: Cung cấp khung chuẩn năng lực, gợi ý nội dung và phương pháp tổ chức giảng dạy học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.
  • Đối với sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Giúp sinh viên nắm bắt quy trình đọc hiểu, các chiến thuật dạy học đọc hiểu văn bản và cách thức thiết kế công cụ đánh giá học sinh tiểu học.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận thiết kế chuẩn năng lực, kỹ thuật xây dựng rubric đánh giá và phương pháp tổ chức nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đề xuất những biện pháp trọng tâm nào để phát triển năng lực dạy học đọc hiểu cho sinh viên?

Luận án đề xuất 4 biện pháp cốt lõi: (1) Thiết kế chuẩn năng lực dạy học đọc hiểu văn bản; (2) Tăng cường nội dung dạy học đọc hiểu cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học; (3) Xác định phương pháp giảng dạy phát triển năng lực của giảng viên sư phạm; (4) Xác định phương pháp và công cụ đánh giá kết quả năng lực dạy học đọc hiểu văn bản của sinh viên.

2. Địa bàn và các mốc thời gian khảo sát, thực nghiệm của luận án được bố trí ra sao?

  • Khảo sát thực trạng được thực hiện trong năm học 2017 – 2018 tại các trường đại học có đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 4 trường đại học (ĐH Đồng Tháp, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Đà Nẵng, ĐH Hùng Vương) gồm: Thực nghiệm thăm dò vào Học kì I, năm học 2020 – 2021; Thực nghiệm tác động vào Học kì II, năm học 2020 – 2021.

3. Cấu trúc của một năng lực được xác định theo khung lý thuyết của luận án gồm những cấp độ nào?

Cấu trúc năng lực gồm 4 cấp độ: (1) Hợp phần của năng lực; (2) Thành tố của năng lực; (3) Chỉ báo của năng lực (các dấu hiệu hành vi có thể quan sát, đo đếm được); (4) Tiêu chí chất lượng (các mức chất lượng thực hiện ở từng chỉ báo).

4. Quy trình thiết kế chuẩn năng lực môn học mà luận án tiếp thu gồm những bước nào?

Quy trình gồm 6 bước: (1) Định nghĩa năng lực; (2) Xác định các hợp phần và thành tố của năng lực; (3) Xác định các chỉ báo; (4) Xác định các tiêu chí chất lượng và xây dựng đường phát triển năng lực; (5) Thiết kế công cụ đánh giá năng lực; (6) Thực nghiệm và chuẩn hóa công cụ.

5. Năng lực đọc hiểu được nhìn nhận như thế nào trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?

Trong Chương trình 2018, năng lực đọc hiểu là năng lực công cụ, năng lực nền tảng xuyên suốt chương trình. Năng lực này cấu thành nên năng lực ngôn ngữ (thuộc trục tiếp nhận văn bản cùng với kỹ năng nghe) và là tiền đề để học sinh học tập các môn học khác cũng như tham gia vào đời sống xã hội.


Kết luận

Luận án đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của giáo dục tiểu học trong giai đoạn chuyển đổi sang Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên sư phạm. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận chuẩn năng lực với khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm tại 4 cơ sở đào tạo đại học, đề tài đã xây dựng được hệ thống 4 biện pháp đồng bộ và có tính khả thi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo và đánh giá trong học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt tại các trường đại học sư phạm.