Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm" của nghiên cứu sinh Vũ Thị Diệu Thúy, chuyên ngành Giáo dục học (Giáo dục Mầm non), mã số đào tạo 9.01, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Thị Minh Liên.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thời gian là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội. Khả năng theo dõi, quản lý và điều chỉnh tốc độ hoạt động theo thời gian là điều kiện quan trọng giúp trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi hình thành nếp sống văn minh, chuẩn bị tâm thế thích ứng với hoạt động học tập có tính kỷ luật ở lớp Một.
Trong chương trình giáo dục mầm non, nội dung giáo dục định hướng thời gian chủ yếu tập trung vào việc nhận biết các dấu hiệu thời điểm mang tính chu kỳ (buổi trong ngày, các thứ trong tuần, các mùa trong năm), chưa chú trọng đúng mức đến việc dạy trẻ xác định và cảm nhận các khoảng thời gian ngắn (tính bằng phút). Giáo viên mầm non phần lớn giảng dạy mang tính hình thức, chưa gắn kết giá trị của việc sử dụng thời gian với sinh hoạt thực tiễn. Việc tiếp cận giáo dục qua trải nghiệm giúp trẻ được tương tác trực tiếp, cảm nhận trực quan thời lượng để tự điều chỉnh hành vi, song quy trình và biện pháp thực hiện cụ thể trong giáo dục mầm non còn thiếu đồng bộ.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, luận án đề xuất hệ thống biện pháp giáo dục kĩ năng định hướng thời gian qua trải nghiệm cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non nhằm phát triển ở trẻ các kĩ năng nhận biết, ước lượng thời gian và thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác định giả thuyết khoa học gồm hai nội dung:
- Kĩ năng định hướng thời gian của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay còn hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về biện pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non.
- Nếu sử dụng đồng bộ các biện pháp giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo hướng xây dựng môi trường phù hợp với các hoạt động định hướng thời gian, lập kế hoạch, tổ chức và đánh giá các hoạt động cho trẻ tham gia trải nghiệm sử dụng thời gian thì kĩ năng xác định và ước lượng các khoảng thời gian, xác định mối quan hệ thời gian và thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định của trẻ sẽ được nâng cao.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm.
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Giáo dục 3 nhóm kĩ năng thành phần của định hướng thời gian (kĩ năng xác định và ước lượng khoảng thời gian; kĩ năng xác định mối quan hệ, liên hệ thời gian; kĩ năng thực hiện hoạt động phù hợp với thời gian quy định) qua 3 hoạt động giáo dục: hoạt động học, hoạt động chơi và hoạt động lao động.
- Khách thể khảo sát thực trạng: 195 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi; 124 giáo viên mầm non dạy lớp 5-6 tuổi tại 13 tỉnh, thành phố (Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Nam Định, Phủ Lý, Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Sóc Trăng, Kiên Giang); 195 phụ huynh học sinh tại 3 trường mầm non khảo sát.
- Khách thể thực nghiệm sư phạm: 14 giáo viên mầm non dạy lớp 5-6 tuổi và 150 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (vòng 1 thực nghiệm thăm dò trên 50 trẻ; vòng 2 thực nghiệm chính thức trên 100 trẻ gồm 50 trẻ nhóm thực nghiệm và 50 trẻ nhóm đối chứng) tại 3 trường: Trường Mầm non Tân Thành (MN1 - thành phố), Trường Mầm non Ninh Tiến (MN2 - ven đô), Trường Mầm non Khánh Thịnh (MN3 - nông thôn) thuộc tỉnh Ninh Bình.
- Thời gian: Khảo sát thực trạng diễn ra từ ngày 02/01/2019 đến 08/03/2019; thực nghiệm thăm dò từ 11/03/2019 đến 31/05/2019; thực nghiệm chính thức từ 09/09/2019 đến 17/01/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án phân tích và kế thừa có chọn lọc các hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước:
-
Về định hướng thời gian và kĩ năng định hướng thời gian của trẻ:
- Các trường phái triết học và khoa học tự nhiên: Quan điểm duy tâm (Platon, Heraclitus) coi thời gian là ý niệm chủ quan; trường phái duy vật biện chứng và khoa học tự nhiên (Galileo Galilei, Isaac Newton, Albert Einstein, triết học Mác - Lênin) khẳng định tính khách quan, thuộc tính vận động liên tục một chiều của thời gian.
- Nhận thức thời gian của trẻ em: Sylvie (1998) chỉ ra trẻ sơ sinh đã có khả năng phân biệt khoảng thời gian; Casasanto (2010) nhận định từ ngữ chỉ thời gian bắt nguồn từ từ ngữ chỉ không gian; Penkova (2007) xác định các mốc phát triển cảm nhận thời gian từ 1-3 tuổi, 3-5 tuổi và tính nhạy cảm định hướng ở trẻ 5-6 tuổi; T. Richterman (1982) và Đỗ Thị Minh Liên (1997, 2012) chứng minh trẻ 5-6 tuổi có thể cảm nhận thời lượng các đơn vị 1, 3, 5, 10 phút hoặc nửa giờ; Nguyễn Ánh Tuyết (1996, 2004) khẳng định năng lực ước lượng khoảng thời gian của trẻ.
- Cơ sở sinh lý và tâm lý: Tạ Thúy Lan (2002), Trần Thị Loan (2008), Lê Thanh Vân (2001), I.P. Pavlov (cơ chế phản xạ có điều kiện với thời gian); J. Piaget (1969 - nhận thức thời gian gắn với trực giác và tư duy logic); David (2007), Mioni (2014), V. Yuki (2004 - ảnh hưởng của cảm xúc đến việc ước lượng thời gian); Maria Montessori (1989 - giá trị của định hướng thời gian đối với tính kỷ luật và nhịp sinh học).
- Chương trình mầm non quốc tế: Chương trình "Uốn dẻo nhịp nhàng" (Rhythmic Mosaic), "Chương trình giáo dục mẫu giáo" và chương trình "Chìa khóa vàng" (Nga) đưa việc đo khoảng thời gian 1, 3, 5 phút và sử dụng đồng hồ cát, đồng hồ kim vào giảng dạy; Chương trình mầm non của Úc và Anh chú trọng sử dụng đồng hồ bấm giờ, đồng hồ cát để rèn luyện kĩ năng ước lượng từng phút cho trẻ 5-6 tuổi.
-
Về giáo dục qua trải nghiệm:
- Lý luận nền tảng: J. Dewey (quan điểm "learning by doing" - học qua làm); D. Kolb (1981 - mô hình 4 giai đoạn: Trải nghiệm thực tế, Quan sát suy ngẫm, Khái niệm hóa, Thử nghiệm tích cực); A. Sharma (mô hình 4 chức năng).
- Vận dụng vào giáo dục mầm non tại Việt Nam: Hoàng Thị Phương (2017) xác lập quy trình 4 bước tiếp cận trải nghiệm cho trẻ mầm non (Trải nghiệm thực tế - Chia sẻ kinh nghiệm - Rút ra kinh nghiệm - Vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống); các tác giả Hoàng Anh (2014), Hoàng Thị Oanh (2011), Nguyễn Thị Hòa (2014), Đinh Văn Vang (2012), Hồ Lam Hồng (2016), Nguyễn Thanh Thủy (2014).
-
Về phương pháp, hình thức và đánh giá kĩ năng định hướng thời gian:
- Phương pháp trực quan và thực hành: A. Leusina (1974), Szecsi (2009 - sử dụng đồng hồ nước, đồng hồ cát), Desk (2012), Copriviza (2014 - đếm nhóm 5 để học phút), W. Grace (1998 - trò chơi mô hình đồng hồ), Vũ Thị Diệu Thúy (2015, 2017 - ứng dụng thí nghiệm và trò chơi dân gian).
- Đánh giá nhận thức thời gian: E. Jane (2012 - bài tập đo bằng đồng hồ cát), Penkova (2007 - 3 mức độ tự phát, tình huống và ổn định), Mishina (1983 - tiêu chí đo tốc độ với khoảng chênh lệch 15 giây).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Các nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở việc dạy trẻ nhận biết các mốc thời điểm hoặc đo lường cơ học, chưa làm rõ kĩ năng sử dụng ngôn ngữ để mô tả các mối liên hệ và quan hệ thời gian (quan hệ bằng nhau, quan hệ hơn - kém, quan hệ hơn nhất).
- Thiếu các giải pháp cụ thể rèn luyện cho trẻ kĩ năng lập kế hoạch, tự điều chỉnh tốc độ hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ trong khoảng thời gian quy định, cũng như kĩ năng rút kinh nghiệm để vận dụng vào tình huống mới.
- Chưa xây dựng được quy trình giáo dục kĩ năng định hướng thời gian theo chu trình học tập trải nghiệm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong bối cảnh trường mầm non Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án xây dựng trên nền tảng triết học duy vật biện chứng về thời gian, lý thuyết hoạt động tâm lý học và mô hình giáo dục qua trải nghiệm. Các khái niệm công cụ bao gồm:
- Thời gian (TG): Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất vận động liên tục không ngừng từ quá khứ đến hiện tại và tương lai, diễn ra với tốc độ và thời lượng nhất định.
- Khoảng thời gian (KTG): Phần thời gian được giới hạn từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc một sự việc, biểu thị bằng các đơn vị đo (giây, phút, giờ, ngày...).
- Định hướng thời gian (ĐHTG): Quá trình cảm nhận thời gian diễn ra sự kiện từ môi trường bên ngoài vào ý thức, giúp ước lượng thời gian, xác định mối quan hệ thời gian để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định.
- Kĩ năng định hướng thời gian của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi: Năng lực thực hiện có hiệu quả hành động định hướng thời gian, trong đó trẻ xác định được khoảng thời gian diễn ra sự kiện, mối liên hệ và quan hệ thời gian để lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ phù hợp thời gian quy định.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH KĨ NĂNG ĐHTG CỦA TRẺ (3 GIAI ĐOẠN) |
| |
| [Giai đoạn 1] [Giai đoạn 2] [Giai đoạn 3] |
| Trải nghiệm xác định & ---> Xác định mối liên hệ, ---> Trải nghiệm |
| ước lượng thời lượng KTG quan hệ thời gian thực hiện |
| nhiệm vụ theo |
| TG quy định |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Các cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án phối hợp 6 cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, Tiếp cận hoạt động, Tiếp cận trải nghiệm, Tiếp cận phát triển (hướng vào vùng phát triển gần nhất), Tiếp cận cá nhân (lấy trẻ làm trung tâm), và Tiếp cận tích hợp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp | Phương pháp cụ thể | Mục đích và công cụ triển khai |
|---|---|---|
| Nghiên cứu lý luận | Phân tích - tổng hợp; So sánh; Hệ thống hóa - khái quát hóa | Xây dựng khung lý thuyết, làm rõ bản chất kĩ năng ĐHTG và quy trình giáo dục qua trải nghiệm. |
| Nghiên cứu thực tiễn | Phương pháp chuyên gia | Tham khảo ý kiến chuyên gia tâm lý học, sinh lý học, giáo dục mầm non qua đàm thoại, hội thảo. |
| Điều tra bằng phiếu hỏi | Khảo sát nhận thức và thực trạng tổ chức hoạt động của 124 giáo viên và 195 phụ huynh. | |
| Phương pháp quan sát | Quan sát hành vi định hướng thời gian của trẻ và quy trình tổ chức hoạt động của giáo viên mầm non. | |
| Phỏng vấn sâu | Phỏng vấn giáo viên và phụ huynh nhằm làm rõ thực trạng phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường. | |
| Nghiên cứu trường hợp | Phác thảo chân dung tâm lý sâu trên 03 trẻ (đại diện cho 3 mức độ kĩ năng: cao, trung bình, thấp). | |
| Thực nghiệm sư phạm | Tổ chức thực nghiệm 2 vòng (vòng 1 thăm dò, vòng 2 chính thức với nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm). | |
| Xử lý dữ liệu | Phân tích thống kê toán học | Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để tính điểm trung bình (ĐTB), tỷ lệ phần trăm (%), hệ số tương quan ($r$), và giá trị kiểm định thống kê ($t$-test, $p$). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lí luận giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kĩ năng định hướng thời gian và giáo dục qua trải nghiệm.
- Cấu trúc kĩ năng định hướng thời gian của trẻ 5-6 tuổi: Gồm 3 nhóm kĩ năng thành phần:
- Kĩ năng xác định và ước lượng khoảng thời gian: Xác định thời điểm bắt đầu/kết thúc; chỉ dấu hiệu chuyển động của phương tiện đo (kim đồng hồ, cát chảy); dùng lời mô tả dấu hiệu; cảm nhận và ước lượng độ dài thời gian không phụ thuộc vào cảm xúc chủ quan.
- Kĩ năng so sánh và xác định mối quan hệ, mối liên hệ thời gian: Mối liên hệ thời điểm ("cùng lúc", "trước - sau", "đầu tiên - tiếp theo - cuối cùng"); Mối quan hệ thời lượng ("mất thời gian như nhau", "mất ít hơn - nhiều hơn", "mất ít nhất - nhiều nhất"); Mối quan hệ tốc độ ("nhanh bằng nhau", "nhanh hơn - chậm hơn", "nhanh nhất - chậm nhất").
- Kĩ năng thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định: Lập kế hoạch hoạt động; điều chỉnh tốc độ theo độ khó của nhiệm vụ; rút kinh nghiệm và vận dụng vào tình huống mới.
- Cơ sở sinh lý - tâm lý: Việc định hướng thời gian dựa trên phản xạ có điều kiện của hệ thần kinh, sự phối hợp giữa thính giác, thị giác, xúc giác và nhịp sinh học; diễn ra từ trực giác cảm tính chuyển dần sang tư duy logic và ngôn ngữ khái quát.
- Quy trình giáo dục qua trải nghiệm cho trẻ mầm non: Vận dụng chu trình 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm thực tế) $\rightarrow$ Giai đoạn 2 (Giúp trẻ chia sẻ kinh nghiệm) $\rightarrow$ Giai đoạn 3 (Giúp trẻ khái niệm hóa, tạo thành kinh nghiệm) $\rightarrow$ Giai đoạn 4 (Giúp trẻ vận dụng kinh nghiệm vào tình huống mới).
- Hệ thống phương pháp giáo dục: Phối hợp nhóm phương pháp trực quan (quan sát, đồ dùng trực quan, đồng hồ cát, đồng hồ kim), nhóm phương pháp dùng lời (đàm thoại, giải thích, câu đố, thơ ca), và nhóm phương pháp thực hành (trò chơi, thí nghiệm, luyện tập đo lường).
Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm
Chương 2 trình bày dữ liệu khảo sát thực trạng trên 195 trẻ, 124 giáo viên và 195 cha mẹ học sinh tại các trường mầm non tỉnh Ninh Bình và một số địa phương.
- Thực trạng kĩ năng của trẻ: Kĩ năng định hướng thời gian của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở mức trung bình và yếu chiếm tỷ lệ cao. Trẻ gặp khó khăn lớn nhất ở kĩ năng ước lượng khoảng thời gian và kĩ năng điều chỉnh tốc độ hoạt động phù hợp với thời gian quy định; ngôn ngữ diễn đạt mối quan hệ thời lượng còn hạn chế.
- Thực trạng nhận thức và tổ chức của giáo viên:
- Đa số giáo viên nhận thức được sự cần thiết của việc giáo dục kĩ năng định hướng thời gian nhưng lúng túng trong việc thiết kế hoạt động trải nghiệm.
- Việc sử dụng công cụ đo thời gian chủ yếu dừng lại ở lịch bloc, tranh ảnh; đồng hồ cát, đồng hồ bấm giờ ít được khai thác.
- Giáo viên thường chỉ dạy trẻ nhận biết buổi trong ngày hoặc các thứ trong tuần trong hoạt động làm quen với toán, ít tích hợp vào hoạt động chơi, lao động hay sinh hoạt hằng ngày.
- Thực trạng từ phía gia đình: Phụ huynh chủ yếu sử dụng đồng hồ treo tường hoặc điện thoại, chưa có thói quen giao việc gắn với định mức thời gian cho trẻ tại nhà, thiếu sự phối hợp chặt chẽ với nhà trường.
Chương 3: Biện pháp giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm
Chương 3 xây dựng 5 nguyên tắc chỉ đạo và hệ thống các nhóm biện pháp sư phạm:
-
Hệ thống 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp:
- Đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non.
- Đảm bảo phù hợp với quá trình hình thành kĩ năng định hướng thời gian của trẻ.
- Đảm bảo tính vừa sức và tính thực tiễn.
- Đảm bảo tích hợp giáo dục qua nhiều hình thức hoạt động trải nghiệm ở trường mầm non.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình.
-
Hệ thống các nhóm biện pháp cụ thể:
- Nhóm 1: Nhóm biện pháp chuẩn bị các điều kiện giáo dục: Xây dựng môi trường không gian lớp học phong phú phương tiện đo thời gian (góc đồng hồ, góc lịch, các loại đồng hồ cát 1 phút, 3 phút, 5 phút); lập kế hoạch giáo dục tích hợp nội dung định hướng thời gian vào các chủ đề.
- Nhóm 2: Nhóm biện pháp tổ chức các hoạt động giáo dục qua trải nghiệm:
- Tổ chức cho trẻ khám phá, làm quen với các dụng cụ đo thời gian và đơn vị thời gian (tập xem kim phút dịch chuyển, quan sát dòng chảy của cát).
- Tổ chức các trò chơi, thí nghiệm cho trẻ trải nghiệm cảm nhận thời lượng và luyện tập ước lượng các khoảng thời gian 1 phút, 3 phút, 5 phút.
- Tổ chức hoạt động so sánh mối liên hệ thời điểm, mối quan hệ thời lượng và tốc độ thông qua các hoạt động học, hoạt động góc và hoạt động lao động tự phục vụ.
- Hướng dẫn trẻ lập kế hoạch hoạt động, lựa chọn công việc và điều chỉnh tốc độ thực hiện nhiệm vụ trong khoảng thời gian quy định theo quy trình trải nghiệm 4 bước.
- Nhóm 3: Nhóm biện pháp đánh giá kĩ năng định hướng thời gian: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành, phiếu quan sát theo các tiêu chí và mức độ định lượng rõ ràng; tổ chức cho trẻ tự đánh giá, chia sẻ kinh nghiệm sau mỗi hoạt động.
- Biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường: Hướng dẫn phụ huynh tạo lập góc thời gian ở nhà, rèn thói quen đúng giờ và cùng trẻ theo dõi thời gian khi sinh hoạt.
Chương 4: Thực nghiệm các biện pháp giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua trải nghiệm
Chương 4 kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm:
| Vòng thực nghiệm | Khách thể & Địa bàn | Mục đích & Nội dung triển khai | Kết quả chính |
|---|---|---|---|
| Vòng 1 (Thực nghiệm thăm dò) | - 50 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại Trường Mầm non Ninh Tiến (MN2). | - Thử nghiệm quy trình và các bài tập trải nghiệm. - Kiểm tra tính phù hợp của thang đo, công cụ đánh giá. |
- Trẻ có sự chuyển biến bước đầu về nhận thức thời lượng. - Điều chỉnh độ khó của các bài tập và hoàn thiện quy trình tổ chức trước khi triển khai diện rộng. |
| Vòng 2 (Thực nghiệm chính thức) | - 100 trẻ tại MN1 (Tân Thành) và MN3 (Khánh Thịnh). - Phân chia: 50 trẻ nhóm thực nghiệm (TN) và 50 trẻ nhóm đối chứng (ĐC). |
- Nhóm TN: Áp dụng hệ thống biện pháp giáo dục qua trải nghiệm theo quy trình 4 giai đoạn. - Nhóm ĐC: Thực hiện các biện pháp giáo dục hiện hành theo chương trình mầm non thông thường. |
- Trước thực nghiệm: Điểm trung bình kĩ năng của 2 nhóm tương đương nhau, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$). - Sau thực nghiệm: Nhóm TN có sự tiến bộ vượt bậc ở cả 3 nhóm kĩ năng thành phần so với nhóm ĐC, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt ($p < 0.01$). |
- Phân tích tương quan và giới tính: Luận án tính toán hệ số tương quan giữa các kĩ năng thành phần, khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa kĩ năng xác định khoảng thời gian, so sánh mối quan hệ thời gian và kĩ năng điều chỉnh tốc độ hoạt động. Phân tích kết quả theo giới tính cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa trẻ trai và trẻ gái về khả năng phát triển kĩ năng định hướng thời gian khi được tham gia giáo dục qua trải nghiệm.
- Nghiên cứu trường hợp: Phân tích định tính sâu trên 03 trường hợp trẻ đại diện cho các mức độ ban đầu khác nhau đã chứng minh phương pháp tác động qua trải nghiệm giúp trẻ tự tin, biết quan sát đồng hồ cát/kim để chủ động hoàn thành công việc được giao.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong giáo dục mầm non.
- Xác định rõ cấu trúc tâm lý và 3 nhóm kĩ năng thành phần của kĩ năng định hướng thời gian ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, đặc biệt làm rõ kĩ năng sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt các mối quan hệ thời gian (thời điểm, thời lượng, tốc độ) và kĩ năng tự điều chỉnh hành vi theo thời gian.
- Cụ thể hóa mô hình giáo dục qua trải nghiệm thành quy trình 4 giai đoạn phù hợp với việc hình thành biểu tượng và kĩ năng định hướng thời gian cho lứa tuổi mầm non.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng kĩ năng định hướng thời gian của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi và thực tiễn tổ chức hoạt động này của giáo viên mầm non tại địa bàn tỉnh Ninh Bình cùng một số tỉnh, thành phố đại diện.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ số và các bài tập đo lường, đánh giá mức độ phát triển kĩ năng định hướng thời gian của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính ứng dụng cao, giúp giáo viên mầm non tổ chức hiệu quả các hoạt động trải nghiệm định hướng thời gian trong sinh hoạt, học tập, vui chơi và lao động, góp phần chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp Một.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT): Cần bổ sung nội dung định hướng các khoảng thời gian ngắn vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non; đầu tư trang bị thêm các thiết bị đo thời gian trực quan (đồng hồ cát, đồng hồ bấm giờ) trong danh mục đồ dùng đồ chơi tối thiểu.
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Đưa nội dung phương pháp giáo dục kĩ năng định hướng thời gian qua trải nghiệm vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non.
- Đối với các trường mầm non và giáo viên: Linh hoạt tích hợp hoạt động trải nghiệm thời gian vào các thời điểm sinh hoạt trong ngày; tạo môi trường trực quan phong phú; phối hợp hướng dẫn phụ huynh cùng rèn luyện kĩ năng cho trẻ tại gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trực tiếp tập trung chủ yếu tại 3 trường mầm non đại diện (thành phố, ven đô, nông thôn) thuộc tỉnh Ninh Bình; các tỉnh thành khác chỉ mới khảo sát qua phiếu hỏi giáo viên nên tính khái quát trên các vùng miền đặc thù (vùng sâu, vùng xa, hải đảo) chưa được khảo sát sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng việc ứng dụng các biện pháp giáo dục định hướng thời gian qua trải nghiệm cho các lứa tuổi nhỏ hơn (mẫu giáo 3-4 tuổi, 4-5 tuổi) hoặc nhóm trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt.
- Xây dựng phần mềm ứng dụng và học liệu số tương tác hỗ trợ trẻ mầm non rèn luyện kĩ năng quản lý thời gian trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu giáo dục mầm non: Tham khảo khung lý thuyết về kĩ năng định hướng thời gian, chu trình học qua trải nghiệm 4 giai đoạn, cũng như phương pháp thiết kế công cụ đo lường và quy trình thực nghiệm sư phạm 2 vòng kết hợp xử lý số liệu SPSS.
- Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy học phần "Phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non" và "Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường mầm non".
- Cán bộ quản lý và giáo viên mầm non: Ứng dụng trực tiếp hệ thống bài tập trải nghiệm, trò chơi, thí nghiệm đo thời lượng và các tiêu chí đánh giá kĩ năng định hướng thời gian vào kế hoạch giáo dục hằng ngày tại các nhóm lớp mẫu giáo lớn 5-6 tuổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc kĩ năng định hướng thời gian của trẻ 5-6 tuổi theo luận án gồm những nhóm kĩ năng nào?
Theo luận án, cấu trúc kĩ năng định hướng thời gian của trẻ gồm 3 nhóm kĩ năng thành phần:
- Kĩ năng xác định và ước lượng các khoảng thời gian: Nhận biết thời điểm bắt đầu/kết thúc, nhận biết dấu hiệu trên dụng cụ đo, dùng lời mô tả dấu hiệu và ước lượng độ dài thời gian.
- Kĩ năng so sánh và xác định mối quan hệ, mối liên hệ thời gian: Sử dụng ngôn ngữ biểu đạt mối liên hệ thời điểm (cùng lúc, trước - sau, đầu tiên - tiếp theo - cuối cùng), mối quan hệ thời lượng (mất ít thời gian hơn/nhiều hơn/nhất) và mối quan hệ tốc độ (nhanh bằng nhau, nhanh hơn/chậm hơn, nhanh nhất/chậm nhất).
- Kĩ năng thực hiện nhiệm vụ phù hợp với thời gian quy định: Lập kế hoạch, điều chỉnh tốc độ hoạt động tương ứng với thời gian cho phép và vận dụng kinh nghiệm vào tình huống mới.
2. Quy trình giáo dục qua trải nghiệm được luận án vận dụng gồm những bước nào?
Luận án kế thừa mô hình của D. Kolb và Hoàng Thị Phương, xác định quy trình giáo dục qua trải nghiệm gồm 4 giai đoạn tuần hoàn:
- Giai đoạn 1: Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm thực tế (trực tiếp tham gia hoạt động, tương tác với dụng cụ đo thời gian).
- Giai đoạn 2: Giúp trẻ chia sẻ kinh nghiệm (trao đổi, mô tả những gì đã cảm nhận và thực hiện).
- Giai đoạn 3: Giúp trẻ khái niệm hóa, tạo thành kinh nghiệm (tổng hợp, phân tích để rút ra kinh nghiệm sử dụng thời gian).
- Giai đoạn 4: Giúp trẻ vận dụng kinh nghiệm vào tình huống mới (thực hiện nhiệm vụ mới với việc tự điều chỉnh tốc độ hoạt động).
3. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với quy mô và địa bàn như thế nào?
Thực nghiệm được chia làm 2 vòng tại 3 trường mầm non thuộc tỉnh Ninh Bình:
- Vòng 1 (Thực nghiệm thăm dò): Tiến hành trên 50 trẻ tại Trường Mầm non Ninh Tiến (MN2 - ven đô) từ 11/03/2019 đến 31/05/2019.
- Vòng 2 (Thực nghiệm chính thức): Tiến hành trên 100 trẻ (50 trẻ nhóm thực nghiệm và 50 trẻ nhóm đối chứng) cùng 14 giáo viên tại Trường Mầm non Tân Thành (MN1 - thành phố) và Trường Mầm non Khánh Thịnh (MN3 - nông thôn) từ 09/09/2019 đến 17/01/2020. Ngoài ra, tác giả chọn ngẫu nhiên 03 trẻ thuộc 3 mức độ kĩ năng để nghiên cứu trường hợp chuyên sâu.
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định điều gì về hệ thống biện pháp đề xuất?
Kết quả kiểm định thống kê cho thấy trước thực nghiệm, điểm trung bình kĩ năng của nhóm đối chứng và thực nghiệm tương đương nhau ($p > 0.05$). Sau quá trình tác động bằng các biện pháp giáo dục qua trải nghiệm, nhóm thực nghiệm đạt mức độ tiến bộ vượt trội ở cả 3 nhóm kĩ năng so với nhóm đối chứng ($p < 0.01$). Phân tích tương quan và phân tích theo giới tính khẳng định biện pháp đề xuất có tính hiệu quả, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của cả trẻ trai lẫn trẻ gái 5-6 tuổi.
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Thị Diệu Thúy là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, nhất quán về mặt phương pháp luận trong lĩnh vực Giáo dục học mầm non. Đề tài đã giải quyết thành công khoảng trống lý luận và thực tiễn về việc giáo dục kĩ năng định hướng thời gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua phương thức tiếp cận giáo dục trải nghiệm. Hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm cùng quy trình 4 giai đoạn được kiểm chứng thực nghiệm nghiêm túc, mang lại hiệu quả nâng cao rõ rệt các kĩ năng cảm nhận, ước lượng và tự điều chỉnh tốc độ hoạt động của trẻ theo thời gian quy định. Đây là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy tại các trường mầm non và đào tạo giáo viên mầm non hiện nay.