Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về sinh kế. - Chương 2: Sự phát triển nguồn vốn sinh kế của dan cư ở xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, thành phố Hỗ Chí Minh. - Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn vốn sinh kế của din cư ở xã Tân Nhựt. huyện Bình Chánh, thành pho H6 Chí Minh.
CHUONG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE SINH KE 1. Cơ sở lí luận về sinh kế 1. Khái niệm sinh kế Sinh kế là một khái niệm được hiéu va dùng theo nhiều cách khác nhau. Theo Chambers & Conway (1992): "Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh sông: sinh kế chỉ bền vững khi nó có thê đối phó và phục hồi sau các cú sốc.
duy trì hoặc cải thiện năng lực va tải sản, và cung cap các cơ hội sinh kế bên vững cho các thé hệ kế tiếp: và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn”. Hoặc theo các nghiên cứu của R. Taylor (1996), cho rằng một sinh kế bền vững là khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi trước các tác động của những áp lực hay những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tải nguyên thiên nhiên. Năm 2001, Cơ quan Phát trién Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) đưa ra khái niệm về sinh kế dé hướng dan cho các hoạt động hỗ trợ của mình, theo đó, sinh kẻ “bao gồm khả năng, nguồn lực cùng các hoạt động cân thiết làm phương tiện sông cho con người”.
Khái niệm này về cơ bản hoàn toàn giống với khái niệm sinh kế của Chambers & Conway (1992). Dây cũng là khái niệm mà tác giả tiếp nhận va vận dụng trong nghiên cứu này. Khung sinh kế bền vững Khái niệm về khung phân tích sinh kế bền vững, xuất phát từ các nghiên cứu có liên quan đến đói nghèo và giảm nghèo, trong đó đáng chú ý là các phân tích của Amartya Sen, Robert Chambers và một số hoe giả khác. Hiện nay, khung phân tích sinh kế bền vững được ứng dụng rộng rãi nhất là khung phân tích sinh kế bền vững của DFID.
Khung sinh kế bèn vững bao gồm những yếu tô chính làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của con người và những mỗi quan hệ giữa chúng. Chúng ta có thé sử dung dé lên kế hoạch cho những hoạt động dau tư phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bên vững sinh kế của những hoạt động hiện tại. Ngam ấn trong khung sinh kế bền vững, là một lý thuyết cho rằng con người dựa vào năm loại tai sản vốn dé dam bảo an ninh sinh kế của minh, bao gồm: Vốn vật chất (physical capital), vốn tài chính (financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người (human capital) và vốn tự nhiên (natural capital). Ngoài ra, tiếp cận khung sinh kế bền vững cũng thừa nhận rằng các chính sách, thẻ chế và quá trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng ánh hưởng đến sinh kế (Paulo Filipe, 2005).
H: Nguồn von con người S: Nguồn vo xử hội N: Nguồn von ty nhiền P: Nguồn vốn vật chất E: Nguồn vốn tài chính - NGUON VỐN SINH KE H Tiến trình thay đối => cấu trúc «Tăng thu nhập. vấ NỈ Ante bong CẤu trúc “ding phúc kợi. - nh vực idan «Lĩ - «Tỉ. nh thoi a `\ i và các nguin || *Các cập *Cúc cũ sốc LeMe = hướn, \ tiếp cản — || chỉnh quyển tạo | Cai thiện an ninh — tưnhận «Luật | “Sur dụng bênvững Pp *Chinh sách hơn cúc nguồn tải „+ Văn hoe nguyta thiên nhiên.
⁄ *Thể chế Tiền trình Nguồn: DFID, 1999 Sinh kế bền vững là van dé luôn được các quốc gia, cộng đồng quan tâm nhằm cải thiện thu nhập, giảm các rủi ro, đảm bảo an ninh lương thực và sử dụng bên vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Khung sinh kế được biéu thị băng hình ngũ giác, cũng là khả năng tiếp cận của người din đối với 5 loại tài sản sinh kế. Tâm điểm của hình là nơi không tiếp cận được các loại tai sản sinh kể, Các điểm nằm trên chu vi là điểm tiếp cận tôi đa đối với các loại tài sản sinh kế. Sinh kế bền vững không nhất thiết phải là hình ngũ giác đều mà tùy vào các cộng đồng và các nhóm xã hội khác nhau mà có các sinh kế khác nhau.
Các nguồn lực dé phát triển sinh kế Theo DFIF (1990), có 5 nguồn lực chính dé phát triển sinh kế, bao gồm: Nguồn £ ¬- x £ at 2 4 a PS 4 ˆ 4 pS Á von con người, nguôn von xã hội, nguon vốn tự nhiên, nguồn von vật chat, nguôn von tài chính. Mỗi nguồn lực bao gồm nhiều yếu tố khác nhau. Các nguồn lực phát triển sinh kế Nguồn: Tài liệu hướng dân thực hành sinh kế 1. Vai trò của các nguồn vốn sinh kế đối với phát triển bền vững Một vải nghiên cứu cho rằng vốn tự nhiên đóng vai tro quan trọng đôi với việc phát triển sinh kế tại cộng đồng.
Có thé hiểu là đất dai là nhân tổ tự nhiên cực kì quan trọng, vì thế việc không sở hữu đất đai, đặc biệt là đất sản xuất là một vẫn đề lớn cần quan tâm. Người dân sở hữu đất đai với nhiều mục đích sử dụng khác nhau sẽ là tiền đẻ, cơ sở dé tiếp cận, sở hữu các nguồn vốn sinh kế khác. Một số nghiên cứu khác đánh giá cao vai trò của nguồn vốn xã hội. xem đây là động lực dé người dân theo đuôi các chiến lược sinh kế khác nhau.
Khi người dan sinh hoạt chung trong một cộng đồng. sự đồng bộ hay khác biệt về nguồn vốn xã hội kết hợp 1] với các nguồn vốn khác dan đến việc sở hữu nguồn vốn sinh kế, lựa chọn chiến lược sinh kế của cộng đông. Nguồn vốn con người được xem là một yếu tố then chốt trong các nghiên cứu về sự phát triên bền vững. Con người là đối tượng có khả năng tiếp thu tri thức, sáng tao, lĩnh hội và làm chủ các tiên bộ khoa học — kĩ thuật — công nghệ.
Và đây cũng chính là động lực phát triển của mỗi quốc gia, cộng đồng. So với các nguồn vốn khác, thì nguồn von vật chất lại mang tính địa phương hon so với cộng đồng hay một quốc gia. Việc tập trung phát triển nguôn vốn vật chất như điện - đường - trường - trạm ở mỗi địa phương càng hiệu quả và đồng bộ càng mang lại lợi thế cho địa phương đó. Dé đáp ứng phát triển về vững ở cấp độ quốc gia đòi hỏi mỗi địa phương.
cộng đồng đều phải dau tư, cải thiện nguồn vốn vat cha, từ đó thu hút được nguồn lực con người (nguồn lao động), nguồn lực tài chính (chính sách đầu tư) và các nguồn lực khác. Cuối cùng, nguồn vốn tài chính lại là loại tài sản mà một số quốc gia quan tâm hang đầu. Nguồn vốn tài chính vừa biéu thị mức thu nhập của người dan vừa là vật trung gian dé con người có thê trao đôi, sở hữu các loại tài sản khác. Nguồn vốn tài chính là kết quả phản ánh từ trình độ lao động của người dân và kết quả thực biện sinh kế của họ.
Nhìn chung, một sinh kế được đánh giá bền vững khi “lay con người làm trung tâm, dé tiếp cận, có sự tham gia đông đáo của người dân, xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với kha năng dé bị tôn thương, có tính tong thẻ, thực hiện ở nhiều cap, trong mối quan hệ với đối tác, bên vững và năng động”. Các nhân tố ảnh hướng đến sinh kế 1. Vị trí địa lí Vị trí địa lí là một trong những yếu tô quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, nó không chi chỉ phối các điều kiện tự nhiên của lãnh thô như địa hình. khí hậu, thủy văn, thé nhưỡng, sinh vật mà nó còn gián tiếp tác động đến khả năng tiếp cận y tế, giáo dục của người dân.
12 Trong lịch sử phát trién kinh tế - xã hội cho thấy, ở nơi vị trí thuận lợi sẽ tạo kiện cho sự phát trién về cơ sở hạ tang, y tế, giáo dục. Điều này đã được chứng minh ở các đô thị, những địa phương có vị trí thuận lợi thì có cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục phát triển hơn. ngược lại ở những nơi vùng sâu, vùng xa thì khả năng tiếp cận với y tế, giáo dục bị hạn chế. Diéu kiện tự nhiên 1.
Địa hình Địa hình là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sinh kế và thu nhập của người dân. Thường thì những khu vực có địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội, cụ thé, thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, xây dựng các cơ quan, nhà máy, công trình. còn ở những vùng núi cao thì thuận lợi cho việc phát triển nông — lâm nghiệp. cụ thê là chăn nuôi gia súc và khai thác gỗ.
Như vậy, ở những khu vực khác nhau thì có những hoạt động sinh kế khác nhau và từ đó. mức thu nhập của người dan cũng sẽ có sự khác nhau. Đất đai Hat đai là yếu t6 quan trong trong công nghiệp, phát triển giao thông, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đối với dan cư sinh sống ở khu vực nông thôn. Đồi với những nơi có dat đai rộng lon, màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp phát triển, giúp cho sinh kế của người dan đa dạng, từ đó, thu nhập của người din được cải thiện và ồn định.
Ngược lại, ở những nơi có đất đai kém màu mỡ thì hoạt động nông nghiệp cũng kém phát triển, thu nhập của người dân kém ôn định. Khí hậu Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất của người dân, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Ở những nơi có khí hậu ít có sự biến động thì hoạt động sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng được diễn ra quanh năm, tạo điều kiện cho sinh kế đa dạng, thu nhập của người dân được phát triển ôn định. Tuy nhiên, ở những nơi có khí hậu khắc nghiệt va thất thường thì hoạt động san xuất bị gián đoạn, bắt buộc người dân phải thay đôi sinh kế theo giai đoạn dé phù hợp với các điều kiện tự nhiên sẵn có, 13 1.
Diều kiện kinh tế - xã hội 1.