Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Khai thác giá trị văn hóa trong phát triển du lịch tại tỉnh Hà Giang" do sinh viên Đỗ Thị Thúy thực hiện (ngành Văn hóa Du lịch, Khoa Quản lý Xã hội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2022 dưới sự hướng dẫn của Ths. Nguyễn Quang Trung) tiếp cận vấn đề khai thác tài nguyên văn hóa phục vụ phát triển kinh tế du lịch tại một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc.

Theo trình bày của tác giả, du lịch là ngành kinh tế dịch vụ có mối liên hệ trực tiếp với môi trường tự nhiên và nhân văn. Hà Giang sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với cộng đồng 22 dân tộc cùng sinh sống, lưu giữ kho tàng di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, tín ngưỡng và lễ hội đa dạng. Mặc dù địa phương đã có nhiều chủ trương thúc đẩy du lịch, việc nghiên cứu toàn diện nhằm nhận diện, đánh giá và khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống đặc thù gắn với các sản phẩm du lịch cụ thể vẫn là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Tìm hiểu và hệ thống hóa các giá trị văn hóa tín ngưỡng, phong tục tập quán, di sản văn hóa của các dân tộc tại tỉnh Hà Giang phục vụ phát triển du lịch.
  • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống trong hoạt động du lịch văn hóa tại địa phương.
  • Góp phần giới thiệu, gìn giữ và bảo tồn các giá trị lịch sử, tín ngưỡng, lễ hội của cộng đồng các dân tộc tỉnh Hà Giang.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đưa ra cơ sở lý luận về du lịch, thực tiễn phát triển du lịch văn hóa và đánh giá tổng quan tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  2. Nghiên cứu thực trạng các giá trị văn hóa, đặc biệt là tín ngưỡng, phong tục tập quán và di sản văn hóa trong phát triển du lịch tại địa phương.
  3. Nghiên cứu, đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khai thác giá trị văn hóa gắn với phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giá trị văn hóa truyền thống (vật thể, phi vật thể, lễ hội, tín ngưỡng, phong tục tập quán) của cộng đồng các dân tộc tại tỉnh Hà Giang và hoạt động khai thác các giá trị này trong phát triển du lịch.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022 (sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2011–2020 và 2015–2020).
  • Phạm vi nội dung: Khai thác các giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch văn hóa tại tỉnh Hà Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam cũng như các tổ chức quốc tế:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Du lịch và Du lịch văn hóa: Sử dụng định nghĩa theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017; khái niệm của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO); Hội đồng Di tích và Di chỉ Quốc tế (ICOMOS); giáo trình Địa lý du lịch của PGS. Nguyễn Minh Tuệ.
    • Văn hóa, Văn hóa vật thể và Phi vật thể: Khái niệm của GS. Trần Ngọc Thêm; định nghĩa của nguyên Tổng Giám đốc UNESCO Federico Mayor; Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 (Điều 73, Điều 74).
    • Lễ hội: Định nghĩa trong công trình Phát triển lễ hội Việt Nam của TS. Dương Văn Sáu và tài liệu Địa lý du lịch.
    • Tín ngưỡng: Khoản 1 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.
    • Tập quán, Phong tục tập quán: Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Dân sự năm 2015; định nghĩa từ công trình Văn hóa và Du lịch của TS. Nguyễn Phạm Hùng; Từ điển tiếng Việt.
    • Khai thác giá trị văn hóa & Văn hóa du lịch: Bản chất chuyển hóa di sản văn hóa thành sản phẩm du lịch thông qua hệ thống dịch vụ phục vụ du khách.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Tập hợp các văn bản chỉ đạo, đề án, báo cáo thống kê chuyên ngành từ các cơ quan quản lý và các công trình khoa học đã công bố.
    • Phương pháp thực địa: Tác giả thực hiện các chuyến khảo sát thực tế tại tỉnh Hà Giang nhằm tìm hiểu phong tục tập quán, lễ hội, điều kiện địa hình và các điểm đến du lịch tiêu biểu.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê: Xử lý số liệu thứ cấp, phân loại tài nguyên và đánh giá tương quan giữa bảo tồn văn hóa và khai thác du lịch.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Tư liệu, số liệu thứ cấp từ UBND tỉnh Hà Giang, Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang, Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
    • Các công trình nghiên cứu trước đây: Đề tài "Xây dựng mô hình làng du lịch cộng đồng ở tỉnh Hà Giang" (2008) và "Xây dựng làng văn hóa du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn 2030" (2011) của Sở VHTTDL tỉnh Hà Giang; kỷ yếu hội thảo "Du lịch cộng đồng thực trạng và giải pháp phát triển bền vững" (UBND tỉnh Hà Giang, 2008); các tài liệu nghiên cứu dân tộc học của Hùng Đình Quý, Vương Thị Bình, Phạm Quang Hoan, Nguyễn Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu và cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và du lịch:

  • Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Điểm qua các công trình nghiên cứu về di tích nhà Vương, trang phục dệt lanh người Mông Đồng Văn, văn hóa người Dao, tổng quan văn hóa truyền thống các dân tộc Hà Giang và các đề án phát triển làng văn hóa du lịch cộng đồng do Sở VHTTDL tỉnh Hà Giang triển khai từ năm 2008 đến 2011. Tác giả nhận định các nghiên cứu trước cung cấp tư liệu nền tảng nhưng chưa có đề tài nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về khai thác giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch tỉnh.
  • Hệ thống khái niệm cơ bản: Xác định rõ nội hàm các khái niệm: du lịch, văn hóa, văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể, khai thác giá trị văn hóa, di sản, văn hóa du lịch, du lịch văn hóa, lễ hội, tín ngưỡng và phong tục tập quán.
  • Vai trò của văn hóa trong phát triển du lịch: Văn hóa là nền tảng hình thành sản phẩm du lịch hấp dẫn, mang lại giá trị nhân văn và thúc đẩy kinh tế; ngược lại, hoạt động du lịch góp phần quảng bá, bảo tồn, phục dựng các di sản văn hóa trước nguy cơ mai một.

Chương 2: Thực trạng khai thác các giá trị văn hóa tín ngưỡng phong tục tập quán trong phát triển du lịch tại tỉnh Hà Giang

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kiểm kê các nguồn tài nguyên văn hóa của tỉnh Hà Giang:

  • Khái quát địa bàn nghiên cứu:
    • Diện tích tự nhiên: 7.884,37 km², đường biên giới dài 274 km giáp Trung Quốc (tỉnh Vân Nam và Quảng Tây).
    • Đơn vị hành chính: 01 thành phố, 10 huyện (13 thị trấn và 177 xã). Dân số theo điều tra năm 2019 gồm 22 dân tộc cùng sinh sống (như H'Mông, Tày, Dao, Pà Thẻn, Lô Lô, La Chí, Pu Péo, Bố Y, Phù Lá, Cờ Lao...).
    • Địa hình chia thành 3 vùng đặc trưng:
Vùng Địa bàn các huyện/thành phố Tỷ lệ dân số Đặc điểm địa hình & kinh tế
Vùng núi đá phía Bắc Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ 34,3% Khí hậu ôn đới, núi đá tai mèo, chăn nuôi gia súc lớn (bò, ngựa), cây trồng ôn đới.
Vùng núi cao phía Tây Hoàng Su Phì, Xín Mần 15,9% Ruộng bậc thang, cây lương thực chính là lúa nước và ngô, chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng núi thấp Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Quang Bình, TP. Hà Giang 49,8% Vùng trọng điểm kinh tế, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp nhiệt đới.
  • Tài nguyên tự nhiên: Diện tích đất xám là 585.418 ha (chiếm 74,28% diện tích tự nhiên); diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp đạt 345.918 ha (tính đến 31/12/2005); khu vực Tây Côn Lĩnh có 47 loài thú, 140 loài chim thuộc 25 bộ và 75 họ; sông Lô và sông Gâm có loài cá Anh Vũ quý hiếm.

  • Tài nguyên di sản văn hóa phi vật thể:

    • Lễ hội truyền thống: Lễ hội Lồng Tồng (dân tộc Tày - đầu tháng Giêng); Lễ Gầu Tào (dân tộc Mông - từ mùng 1 đến 15 tháng Giêng); Lễ hội Cầu Trăng (dân tộc Tày - rằm tháng 8); Lễ Cấp Sắc (dân tộc Dao - thực hiện cho nam giới từ 12 đến 30 tuổi); Lễ hội Chợ tình Khâu Vai (ngày 27 tháng Chạp âm lịch); Lễ hội Nhảy Lửa (dân tộc Dao Đỏ tại Hoàng Su Phì); Lễ hội Khu Cù Tê (người La Chí - tháng 7 âm lịch).
    • Tín ngưỡng: Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên (thờ 3 đời, chế độ phụ hệ); tín ngưỡng thờ các loại ma và thần linh (ma phòng, thần bếp, thần cửa); tín ngưỡng chu kỳ đời người (hôn nhân, tang ma); tín ngưỡng nông nghiệp (lễ cúng cơm mới, lễ hội Ngô mới go pak cu tra của người Mông).
    • Phong tục tập quán của 7 dân tộc tiêu biểu:
      • H’Mông: Ăn mèn mén, uống rượu ngô; trang phục vải lanh thêu hoa văn ốc, trám, chữ thập; nhà trệt 3 gian 2 chái có khuôn viên tường đá cao 2m bao quanh; canh tác ngô, lúa nương, đại mạch.
      • Tày: Ẩm thực xôi ngũ sắc, xôi trứng kiến, cá lăng măng chua; trang phục vải chàm ít hoa văn kèm trang sức bạc; nhà sàn 3 gian 2 chái (phòng nam bên ngoài, phòng nữ bên trong); thâm canh lúa nước, làm thủy lợi mương máng.
      • Dao: Kỹ thuật in hoa văn bằng sáp ong trên vải chàm; nhà trệt, nhà sàn hoặc nửa sàn nửa đất; nghi lễ cấp sắc, tục xem tuổi và hát đối đáp khi cưới; nghề chạm khắc trang sức bạc truyền thống.
      • Lô Lô: Trang phục ghép mảng vải màu và in sáp ong; dùng bát thìa gỗ; nhà trệt, nhà sàn hoặc nửa sàn nửa đất; dệt thổ cẩm, làm ruộng nước.
      • Phù Lá: Nhà rông 3 cột có nhà phụ chứa lương thực; trang phục viền đỏ đính hạt; nghề đan mây tre thủ công.
      • La Chí: Nấu cơm bằng phương pháp hấp hai lần (cơm xả); đặc sản da trâu khô; nhà sàn kết hợp tầng trệt làm bếp; thờ tổ tiên gồm bố và các con trai khi còn sống.
      • Cờ Lao: Nhà 3 gian 2 chái lợp cỏ tranh hoặc ống chẻ đôi xếp ngược; có kinh nghiệm bón phân tro vào hố trồng ngô; nghi lễ đặt tên cho người trưởng thành.
  • Tài nguyên di sản văn hóa vật thể: Toàn tỉnh có 56 di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh (gồm 27 di tích cấp quốc gia và 29 di tích cấp tỉnh).

STT Tên di tích cấp quốc gia Vị trí địa lý Phân loại Năm công nhận
1 Căng Bắc Mê Yên Cường, Bắc Mê Lịch sử 1992
2 Chùa Nậm Dầu Ngọc Linh, Vị Xuyên Khảo cổ 2009
3 Cột cờ Lũng Cú Lũng Cú, Đồng Văn Lịch sử 2009
4 Tiểu khu Trọng Con Bằng Hành, Bắc Quang Lịch sử 1996
5 Phố cổ Đồng Văn TT. Đồng Văn, Đồng Văn Văn hóa nghệ thuật 2009
6 Hang Nà Luông Yên Minh & Đồng Văn Danh thắng 2014
7 Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì Hoàng Su Phì Danh thắng 2011
8 Núi Đôi Quản Bạ TT. Quản Bạ, Quản Bạ Danh thắng 2010
9 Kỳ đài Quảng Trường TP. Hà Giang Lịch sử 1993
10 Dinh thự họ Vương (Dinh vua Mèo) Sà Phìn, Đồng Văn Văn hóa nghệ thuật 1993
11 Bãi đá cổ Nấm Dẩn Nấm Dẩn, Xín Mần Khảo cổ 2008
12 Đèo Mã Pí Lèng Mèo Vạc & Đồng Văn Danh thắng 2009
13 Hang Rồng, Tà Lủng & Pả Vi Mèo Vạc Danh thắng 2014
14 Thác Tiên Đèo Gió Nấm Dẩn, Xín Mần Danh thắng 2009
15 Bia Sùng Khánh và Chuông Bình Lâm Phú Linh, Vị Xuyên Lịch sử 1993
16 Hang Đán Cúm - Nà Chảo Yên Cường, Bắc Mê Khảo cổ 2001
17 Hang Khố Mỷ Tùng Vài, Quản Bạ Danh thắng 2013
18 Hang Thiên Thủy Nàn Ma, Xín Mần Danh thắng 2013
19 Hang Khâu Đôn Đức Xuân, Bắc Quang Danh thắng 2020
20 Hang Nậm Tan Đức Xuân, Bắc Quang Danh thắng 2020
21 Thác Nậm Tạu Đức Xuân, Bắc Quang Danh thắng 2018
22 Khu vực Hóa thạch Huệ Biển Lũng Pù, Mèo Vạc Khảo cổ danh thắng 2014
23 Khu vực Hóa thạch Tay Cuộn Ma Lé, Đồng Văn Khảo cổ danh thắng 2013
24 Thác Luồng Nà Chì, Xín Mần Danh thắng 2021
25 Thác Trăn Khuôn Lùng, Xín Mần Danh thắng 2021
  • Đánh giá thực trạng khai thác du lịch: Khóa luận nêu các phân tích về sự tăng trưởng của thị trường khách du lịch nội địa và quốc tế giai đoạn 2011–2020 và 2015–2020; hiện trạng mạng lưới cơ sở lưu trú; cơ cấu nguồn nhân lực du lịch phân theo trình độ năm 2020; các sản phẩm du lịch văn hóa hiện hành (tham quan di tích kiến trúc, trải nghiệm văn hóa bản địa tại các làng du lịch cộng đồng: PanHou tại Thông Nguyên, thôn Tha của người Tày, thôn Lùng Táo của người Dao, thôn Mí Bắc của người Pà Thẻn).

Chương 3: Một số khuyến nghị và giải pháp phát triển du lịch văn hóa tại tỉnh Hà Giang

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp thực thi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác văn hóa trong du lịch:

  • Cơ sở đề xuất giải pháp: Dựa trên quy hoạch chiến lược phát triển du lịch của tỉnh, thực trạng tài nguyên văn hóa và hiện trạng dịch vụ du lịch địa phương.
  • Nhóm giải pháp phát triển du lịch văn hóa:
    1. Nâng cao, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư đồng bộ mạng lưới giao thông liên huyện, cải thiện cơ sở lưu trú và dịch vụ phụ trợ tại các điểm du lịch trọng điểm.
    2. Tổ chức quản lý hoạt động du lịch văn hóa: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa văn hóa và du lịch, phân cấp quản lý di tích và kiểm soát hoạt động khai thác du lịch bền vững.
    3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch văn hóa: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại điểm và người dân tham gia làm du lịch cộng đồng.
    4. Xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù: Khai thác các lễ hội, làng nghề thủ công dệt lanh, ẩm thực truyền thống thành chuỗi trải nghiệm mang đậm bản sắc từng dân tộc.
    5. Công tác giáo dục và tuyên truyền nâng cao nhận thức: Tuyên truyền cho cộng đồng địa phương và du khách về ý thức bảo tồn di sản, giữ gìn phong tục tập quán và vệ sinh môi trường du lịch.
  • Khuyến nghị thực hiện:
    • Đối với chính quyền địa phương: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ bảo tồn văn hóa gắn với sinh kế du lịch cho đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Đối với doanh nghiệp lữ hành: Xây dựng tour tuyến gắn kết di sản, tôn trọng văn hóa bản địa, không thương mại hóa làm biến dạng tập tục truyền thống.
    • Đối với cộng đồng địa phương: Giữ gìn nguyên vẹn kiến trúc nhà ở, trang phục, phong tục và tích cực tham gia cung cấp dịch vụ du lịch cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Hà Giang gồm 7 lễ hội đặc sắc, 4 dạng thức tín ngưỡng dân gian (tổ tiên, ma/thần linh, chu kỳ đời người, nông nghiệp) và phong tục tập quán đời sống của 7 cộng đồng tộc người (H'Mông, Tày, Dao, Lô Lô, Phù Lá, La Chí, Cờ Lao).
    • Thống kê chi tiết hiện trạng 56 di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh (27 di tích cấp quốc gia, 29 di tích cấp tỉnh), định vị rõ tọa độ hành chính và năm xếp hạng của 25 di tích quốc gia tiêu biểu.
    • Phân tích tiềm năng không gian du lịch theo 3 phân vùng địa hình - kinh tế của tỉnh Hà Giang gắn với cơ cấu dân số và lợi thế tài nguyên văn hóa riêng biệt.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể: nâng cấp hạ tầng; hoàn thiện tổ chức quản lý; phát triển nhân lực văn hóa du lịch; đa dạng hóa sản phẩm du lịch đặc thù; đẩy mạnh giáo dục tuyên truyền.
    • Đề xuất 3 nhóm khuyến nghị tương ứng cho cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng dân cư địa phương.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận là công trình bước đầu nghiên cứu tương đối toàn diện và trực diện về việc khai thác các giá trị văn hóa gắn liền với phát triển du lịch tại tỉnh Hà Giang, kết nối lý luận chuyên ngành Văn hóa Du lịch với thực tiễn tài nguyên nhân văn địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện trong thời gian giới hạn (từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022) nên phạm vi khảo sát thực địa chưa thể bao quát chi tiết toàn bộ đời sống văn hóa của tất cả 22 dân tộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang (chưa phân tích sâu về người Bố Y, người Hoa, người Pà Thẻn...).
    • Dữ liệu chủ yếu dựa trên nguồn thống kê thứ cấp giai đoạn trước năm 2021 và khảo sát điểm.
  • Hướng mở rộng:
    • Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình bảo tồn sống đối với di sản văn hóa của các tộc người có dân số rất ít tại vùng cao Hà Giang.
    • Đánh giá tác động đa chiều của du lịch cộng đồng đến việc biến đổi phong tục tập quán truyền thống tại các làng văn hóa du lịch sau giai đoạn phục hồi 2022.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Văn hóa học, Du lịch, Văn hóa Du lịch, Quản lý văn hóa đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận về khai thác tài nguyên nhân văn vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ.
  • Cán bộ quản lý văn hóa - du lịch cấp huyện, xã tại Hà Giang khi cần tra cứu danh mục di tích cấp quốc gia và thông tin cơ bản về lễ hội, phong tục các tộc người trên địa bàn.
  • Các chuyên viên xây dựng sản phẩm tour du lịch lữ hành nghiên cứu tuyến điểm văn hóa tại 3 vùng địa hình của tỉnh Hà Giang.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn tỉnh Hà Giang được phân chia thành mấy vùng tự nhiên và đặc điểm dân số từng vùng như thế nào?
Trả lời: Theo văn bản khóa luận, Hà Giang được chia thành 3 vùng: Vùng núi đá phía Bắc (gồm Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ) chiếm khoảng 34,3% dân số tỉnh; Vùng núi cao phía Tây (gồm Hoàng Su Phì, Xín Mần) chiếm khoảng 15,9% dân số; Vùng núi thấp (gồm Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Quang Bình và TP. Hà Giang) chiếm 49,8% dân số toàn tỉnh.

2. Tính đến thời điểm nghiên cứu, tỉnh Hà Giang có bao nhiêu di tích được xếp hạng?
Trả lời: Toàn tỉnh Hà Giang có 56 di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh được xếp hạng, trong đó bao gồm 27 di tích cấp quốc gia và 29 di tích cấp tỉnh.

3. Khóa luận phân tích chi tiết phong tục tập quán của những dân tộc nào tại Hà Giang?
Trả lời: Tác giả khảo sát và trình bày chi tiết về ăn uống, trang phục, nhà ở, tín ngưỡng và hoạt động sản xuất của 7 dân tộc: H'Mông, Tày, Dao, Lô Lô, Phù Lá, La Chí và Cờ Lao.

4. Khóa luận nêu những lễ hội truyền thống tiêu biểu nào của các dân tộc ở Hà Giang?
Trả lời: 7 lễ hội tiêu biểu được trình bày gồm: Lễ hội Lồng Tồng (dân tộc Tày), Lễ Gầu Tào (dân tộc Mông), Lễ hội Cầu Trăng (dân tộc Tày), Lễ Cấp Sắc (dân tộc Dao), Lễ hội Chợ tình Khâu Vai, Lễ hội Nhảy Lửa (dân tộc Dao Đỏ ở Hoàng Su Phì) và Lễ hội Khu Cù Tê (dân tộc La Chí).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa và kiểm kê nguồn tài nguyên di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đa dạng của cộng đồng các dân tộc tại tỉnh Hà Giang. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống và khai thác phát triển kinh tế du lịch theo 3 phân vùng không gian địa lý của địa phương. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý, hạ tầng, sản phẩm, nhân lực và truyền thông cùng các khuyến nghị có giá trị thực tiễn đối với chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.