Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (GDPT 2018) đặt trọng tâm vào việc chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục nặng về trang bị kiến thức, áp đặt truyền thụ một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Yêu cầu đổi mới này đòi hỏi phương pháp dạy học phải lấy học sinh làm trung tâm, kích thích tư duy tự lực và trang bị năng lực tự học suốt đời. Trong số các phương pháp dạy học tích cực, dạy học dự án (DHDA) được xác định là phương pháp có nhiều ưu thế vượt trội, giúp chuyển đổi vai trò từ "giáo viên nói" sang "học sinh làm", đưa người học vào các tình huống thực tiễn phức hợp để tự giải quyết vấn đề và kiến tạo sản phẩm học tập.
Song song với định hướng đổi mới phương pháp, sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin cùng bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, đưa dạy học trực tuyến trở thành phương thức tổ chức dạy học thiết yếu. Phân môn Địa lí trong môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở (THCS) mang tính tổng hợp cao giữa tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội và có mối liên hệ mật thiết với đời sống thực tế. Tuy nhiên, việc kết hợp giữa dạy học dự án và hình thức trực tuyến trong chương trình Địa lí lớp 6 mới vẫn còn là vấn đề mới mẻ, thiếu các nghiên cứu thực nghiệm đồng bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Thiết kế và tổ chức dự án học tập trực tuyến trong môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 theo hướng phát triển năng lực" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thiết kế và tổ chức được một số dự án học tập trực tuyến nhằm dạy học phân môn Địa lí trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 theo định hướng phát triển năng lực. Để hiện thực hóa mục tiêu này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế và tổ chức dạy học dự án theo hình thức trực tuyến ở các trường THCS.
- Thiết kế và tổ chức một số dự án học tập trực tuyến trong dạy học Địa lí 6.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và tính hiệu quả của dự án học tập trực tuyến đã được thiết kế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế và tổ chức dự án học tập trực tuyến trong dạy học phân môn Địa lí 6 theo hướng phát triển năng lực.
- Phạm vi nội dung: Phân môn Địa lí trong chương trình bộ môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 theo Chương trình GDPT 2018.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 5 trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 04 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lí luận dựa trên quan điểm giáo dục định hướng năng lực, trong đó tiếp cận lý thuyết của Deb Everhart (2014) về ba đặc trưng cốt lõi của học tập dựa trên năng lực: lấy người học làm trung tâm, dựa trên kết quả đầu ra đo lường được và tôn trọng sự khác biệt của từng cá nhân. Về phương pháp dạy học dự án, tác giả kế thừa các định nghĩa và khung lý luận từ các công trình quốc tế (Stevenson, James Leroy Stockton, John W. Thomas) và các nhà nghiên cứu trong nước (Trịnh Văn Biểu, Phan Đồng Châu Thủy, Trịnh Lê Hồng Phương; Nguyễn Thị Kim Liên; Đặng Văn Đức; Hà Văn Thắng). Dạy học dự án được định nghĩa là một hình thức hay phương pháp dạy học phức hợp, trong đó học sinh giải quyết các nhiệm vụ học tập thực tiễn gắn với chương trình học để tạo ra sản phẩm cụ thể. Tác giả xác lập 8 đặc trưng của dạy học dự án: nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp; kết hợp giữa lí thuyết và thực hành; tính định hướng sản phẩm; tính tự tổ chức và tự chịu trách nhiệm của người học; tính cộng tác trong làm việc nhóm; tính định hướng thực tiễn; định hướng vào hứng thú của học sinh; và có ý nghĩa thực tiễn xã hội.
Về cơ sở dạy học trực tuyến, văn bản bám sát các chủ trương phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục như Chỉ thị 58-CT/TW (2000), Chỉ thị 29 (2001), Chỉ thị 55 (2008) và mạng giáo dục Edunet. Dựa trên phân loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng nghiên cứu của Phan Thị Bích Lợi (2020), tác giả phân tích các hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp và dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp (gồm dạy học trực tuyến đồng bộ thời gian thực và dạy học hoàn toàn qua hệ thống quản lý học tập LMS). Đề tài lựa chọn tập trung vào hình thức dạy học trực tuyến đồng bộ thời gian thực nhằm phù hợp với điều kiện thực tế của các trường THCS.
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, tác giả phối hợp bốn phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân loại, phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về dạy học dự án, dạy học trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Địa lí để xác lập khung lý thuyết.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) để thu thập dữ liệu thực trạng từ 34 giáo viên giảng dạy Địa lí THCS và 324 học sinh lớp 6 tại 5 trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gồm trường quốc tế iSchool, trường tư thục THCS - THPT Đinh Thiện Lý, hai trường nội thành là THCS Chuyên Trần Đại Nghĩa, THCS Lê Quý Đôn và một trường ngoại thành là THCS Hưng Long - Bình Chánh).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai dạy học thực nghiệm các dự án học tập trực tuyến đã thiết kế tại Trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý nhằm kiểm chứng tính khả thi và đo lường hiệu quả sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học: Toàn bộ số liệu điều tra thực trạng và điểm số thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm SPSS 22 (Statistical Package for the Social Sciences), sử dụng các chỉ số thống kê mô tả (Mean, Median, Standard Deviation) cùng các phép kiểm định Paired Sample T-test và ANOVA để đánh giá tương quan và mức độ tiến bộ của học sinh.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên môn, chương trình giáo dục, sách giáo khoa; dữ liệu sơ cấp định lượng từ khảo sát thực trạng và các bài kiểm tra, phiếu đánh giá năng lực của học sinh trước, trong và sau thực nghiệm. Hệ thống công cụ hỗ trợ được phân loại thành: công cụ khám phá tìm hiểu (Google, Google Scholar); công cụ liên lạc và trao đổi thông tin (Email, Zalo, Messenger, Zoom, Google Meet); công cụ theo dõi và đánh giá (Google Trang tính, Google Biểu mẫu, Microsoft Forms, Azota); và công cụ kiến tạo sản phẩm (Google Trang trình bày, Microsoft PowerPoint, Canva).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế và tổ chức dự án học tập trực tuyến trong môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 theo hướng phát triển năng lực
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về dạy học phát triển năng lực, các phương pháp dạy học tích cực trong môn Địa lí (nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, dạy học nhóm, điều tra khảo sát), bản chất và tiến trình 5 giai đoạn của dạy học dự án, cùng đặc điểm của dạy học trực tuyến. Trọng tâm của chương là báo cáo phân tích thực trạng vận dụng dự án học tập trực tuyến tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả điều tra cho thấy phương pháp dạy học dự án là phương pháp ít được sử dụng nhất trong môn Địa lí cấp THCS, chỉ đạt 52,9% theo phản hồi của giáo viên và 54,9% theo phản hồi của học sinh, thấp hơn rất nhiều so với phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (91,2%), thảo luận (88,2%) hay nêu và giải quyết vấn đề (85,4%). Về mức độ tiếp cận, có 52,9% giáo viên đã từng biết, hiểu hoặc tổ chức dự án trực tuyến, nhưng vẫn còn tới 26,5% giáo viên lần đầu nghe đến khái niệm này và 20,6% chỉ mới từng nghe qua; về phía học sinh, tỷ lệ từng được học tập theo dự án trực tuyến chỉ đạt 29,3%. Mặc dù việc áp dụng còn hạn chế, 91,2% giáo viên (70,6% cần thiết, 20,6% rất cần thiết) và 62,9% học sinh đánh giá cao tính cần thiết của phương thức này; đồng thời 85,3% giáo viên cùng 65,1% học sinh tin tưởng vào tính khả thi của việc triển khai dạy học dự án trực tuyến trong bối cảnh hiện nay. Điểm đánh giá về các giá trị mang lại đều đạt mức cao (Mean > 3,00), nổi bật nhất là rèn luyện kỹ năng tham khảo tài liệu đa nguồn (Mean = 4,21) và sử dụng thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin (Mean = 4,10).
| Các khó khăn giáo viên gặp phải khi tổ chức dự án học tập trực tuyến |
Số lượng lựa chọn (n=34) |
Tỷ lệ (%) |
| Khó quản lí và kiểm soát học sinh |
22 |
64,7% |
| Mất nhiều thời gian thực hiện |
20 |
58,8% |
| Không có ý tưởng thiết kế dự án |
13 |
38,2% |
| Thiếu điều kiện hỗ trợ (thư viện, internet, máy tính) |
9 |
26,5% |
| Khó liên kết các bài học, môn học trong dự án |
7 |
20,6% |
| Học sinh không hứng thú với việc học dự án |
5 |
14,7% |
| Nhà trường không hỗ trợ thực hiện dự án |
3 |
8,8% |
Chương 2. Thiết kế và tổ chức dự án học tập trực tuyến trong dạy học phân môn Địa lí lớp 6
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở thực thi bao gồm các yêu cầu đối với giáo viên, học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, cùng 5 nguyên tắc sư phạm: đảm bảo tính tích cực và chủ động của học sinh; đảm bảo có sản phẩm cụ thể; đảm bảo phát triển đa dạng các năng lực; đảm bảo tính khách quan, khoa học, thường xuyên trong quá trình đánh giá; và đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc dạy học trực tuyến (chất lượng chương trình, an toàn thông tin mạng, sở hữu trí tuệ).
Tác giả đề xuất quy trình chuẩn hóa gồm hai giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1: Thiết kế các dự án học tập trực tuyến, gồm 5 bước logic:
- Bước 1: Xác định các điều kiện đảm bảo triển khai dự án trực tuyến (nắm vững quy định, xác định nguồn nhân lực, kiểm kê tài nguyên, phân tích sự sẵn sàng).
- Bước 2: Xác định yêu cầu cần đạt, vấn đề thực tiễn, ý tưởng, nội dung và chủ đề dự án.
- Bước 3: Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật tổ chức dự án.
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá (xây dựng tiêu chí, thang đo rubric, công cụ số).
- Bước 5: Thiết kế kế hoạch dạy học dự án (giới thiệu dự án, kế hoạch thực hiện, hướng dẫn chi tiết cho học sinh).
- Giai đoạn 2: Tổ chức các dự án học tập trực tuyến, triển khai qua 3 bước điều hành:
- Bước 1: Chuẩn bị (phổ biến nhiệm vụ, chia nhóm, phân công vai trò, thiết lập kênh thông tin).
- Bước 2: Thực hiện dự án (học sinh tự lực thu thập dữ liệu, xử lý thông tin, hợp tác nhóm, giáo viên theo dõi và hỗ trợ kịp thời qua môi trường số).
- Bước 3: Tổng kết (báo cáo, công bố sản phẩm trực tuyến, đánh giá đa chiều giữa giáo viên và học sinh).
Dựa trên quy trình này, tác giả thiết kế kế hoạch bài dạy chi tiết cho chủ đề "Khí hậu" thuộc phân môn Địa lí lớp 6, tích hợp các vấn đề cấp thiết về biến đổi khí hậu thực tế, phân định rõ hoạt động đồng bộ qua phòng học trực tuyến và hoạt động không đồng bộ qua các ứng dụng số.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các dự án học tập trực tuyến đã thiết kế tại Trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý, Quận 7. Nghiên cứu tiến hành đánh giá trước, trong và sau thực nghiệm trên học sinh khối 6, sử dụng các bài kiểm tra định lượng và hệ thống bảng hỏi khảo sát về sự tiến bộ năng lực.
Dữ liệu thống kê được phân tích qua phần mềm SPSS 22, so sánh đối sánh trước và sau thực nghiệm bằng kiểm định Paired Sample T-test. Kết quả phân tích khẳng định sự chuyển biến rõ rệt:
- Phổ điểm kiểm tra của học sinh sau thực nghiệm đạt mức cao, điểm trung bình được cải thiện đáng kể so với trước thực nghiệm, thể hiện khả năng nắm vững kiến thức lý thuyết gắn liền với phân tích thực tiễn.
- Mức độ tiến bộ về năng lực chung: Năng lực "Giao tiếp và hợp tác" cùng năng lực "Giải quyết vấn đề và sáng tạo" có sự tăng trưởng rõ rệt qua các chỉ báo về phân công công việc, tương tác trên nền tảng số và đưa ra giải pháp xử lý tình huống.
- Năng lực đặc thù phân môn Địa lí: Học sinh thể hiện sự tiến bộ vượt bậc về kỹ năng đọc và phân tích bảng số liệu, khai thác bản đồ, biểu đồ khí hậu, cũng như khả năng nhận thức sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu đến đời sống.
- Thái độ học tập: Tỷ lệ học sinh thể hiện thái độ tích cực, hứng thú cao với hình thức dự án trực tuyến chiếm đa số, đồng thời có sự thay đổi rõ rệt trong ý thức và hành động bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Nhận diện khó khăn: Văn bản cũng tổng hợp các trở ngại thực tế mà học sinh gặp phải trong quá trình làm dự án, chủ yếu liên quan đến sự cố kỹ thuật mạng và việc cân bằng thời gian tự học cá nhân với làm việc nhóm trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng và đóng góp khoa học cụ thể, hoàn toàn dựa trên dữ liệu văn bản:
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện: Xác định rõ thực tế phương pháp dạy học dự án tại các trường THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạt tỷ lệ sử dụng 52,9% ở giáo viên và 54,9% ở học sinh; tỷ lệ giáo viên đã biết đến dự án trực tuyến đạt 52,9% nhưng mới chỉ có 20,6% từng tổ chức. Khảo sát đã định lượng chính xác các rào cản lớn nhất của giáo viên (quản lý học sinh: 64,7%; thời gian: 58,8%; thiếu ý tưởng: 38,2%).
- Xây dựng quy trình sư phạm khả thi: Chuẩn hóa quy trình thiết kế 5 bước và tiến trình tổ chức 3 bước cho dự án học tập trực tuyến phân môn Địa lí 6, giải quyết bài toán quản lý, theo dõi tiến độ và đánh giá người học trong môi trường mạng.
- Đóng góp kế hoạch bài dạy minh họa: Thiết kế hoàn chỉnh kế hoạch bài dạy dự án chủ đề "Khí hậu", cung cấp công cụ dạy học mẫu gắn liền với yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả tự nêu rõ, các công trình trước đây của Hà Văn Thắng (2010), Trần Thị Thanh Thủy (2006), Kiều Văn Hoan (2006) chủ yếu nghiên cứu dạy học dự án có ứng dụng công nghệ thông tin theo chương trình cũ hoặc ở cấp THPT. Khóa luận này là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên giải quyết việc thiết kế và tổ chức dạy học dự án trực tuyến trong môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 theo Chương trình GDPT 2018 cấp THCS.
- Hệ thống giải pháp, kiến nghị: Đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với giáo viên (tích cực đổi mới phương pháp, nâng cao kỹ năng công nghệ), đối với tổ chuyên môn và Ban giám hiệu nhà trường (đầu tư hạ tầng, linh hoạt thời khóa biểu, hỗ trợ kinh phí và nền tảng số), và đối với học sinh (chuyển đổi thói quen học tập từ thụ động sang chủ động hợp tác).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Quản lý và kiểm soát học sinh: Môi trường trực tuyến làm nảy sinh thách thức lớn trong việc theo dõi thái độ học tập thực chất và duy trì sự tập trung liên tục của tất cả học sinh trong suốt quá trình triển khai dự án.
- Phụ thuộc hạ tầng công nghệ: Hiệu quả của dự án phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường truyền internet, trang thiết bị máy tính của học sinh và tính ổn định của các nền tảng phần mềm.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Do giới hạn về thời gian (từ tháng 12/2021 đến tháng 04/2022), thực nghiệm sư phạm mới chỉ được tiến hành tại Trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý - một trường tư thục có cơ sở vật chất và điều kiện công nghệ thông tin đồng bộ tại Quận 7, chưa triển khai đối chứng trên diện rộng tại các trường THCS công lập hoặc trường ngoại thành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm tại nhiều loại hình trường học khác nhau trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trường công lập nội thành, trường ngoại thành, trường quốc tế) để đánh giá độ thích ứng và hiệu quả của quy trình trong các điều kiện cơ sở vật chất đa dạng.
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống dự án học tập trực tuyến cho toàn bộ các chủ đề còn lại của phân môn Địa lí và phân môn Lịch sử trong toàn bộ cấp THCS theo Chương trình GDPT 2018.
- Hoàn thiện mô hình kết hợp giữa dạy học trực tuyến đồng bộ và hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) hoàn toàn nhằm tối ưu hóa việc lưu trữ học liệu và tự động hóa khâu kiểm tra, đánh giá tiến độ học sinh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn rõ nét đối với các đối tượng cụ thể trong lĩnh vực sư phạm và giáo dục phổ thông:
- Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí, Sư phạm Lịch sử - Địa lí: Tài liệu cung cấp cơ sở lí luận chuẩn mực về dạy học phát triển năng lực, hướng dẫn chi tiết cách thiết lập mục tiêu, xây dựng bộ câu hỏi định hướng và thiết kế kế hoạch dạy học dự án kết hợp công nghệ thông tin.
- Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS: Cung cấp trực tiếp bộ giáo án dự án học tập trực tuyến chủ đề "Khí hậu", hệ thống tiêu chí đánh giá rubric, cách thức phân phối công cụ số (Google Forms, Padlet, Google Trang tính, Azota) để giải quyết khó khăn về quản lý học sinh và thời gian khi triển khai Chương trình GDPT 2018.
- Cán bộ quản lý chuyên môn và Ban giám hiệu các trường THCS: Tham khảo căn cứ thực tiễn từ số liệu khảo sát 34 giáo viên và 324 học sinh để hoạch định kế hoạch bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên, chuẩn bị hạ tầng trang thiết bị và xây dựng quy chế kiểm tra đánh giá trực tuyến phù hợp.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình thiết kế 5 bước ở Chương 2 kèm theo hệ thống tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học sinh và kế hoạch bài dạy thực nghiệm sư phạm hoàn chỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ giáo viên và học sinh từng tiếp cận hoặc tổ chức dự án học tập trực tuyến theo khảo sát thực trạng là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát 34 giáo viên và 324 học sinh tại 5 trường THCS ở TP.HCM, có 52,9% giáo viên đã biết (29,4%), hiểu (2,9%) và từng tổ chức (20,6%) dự án trực tuyến, trong khi 47,1% còn lại là lần đầu nghe (26,5%) hoặc chỉ mới nghe qua (20,6%). Ở phía học sinh, có 53,1% biết, hiểu hoặc từng được tổ chức học tập, nhưng tỷ lệ thực tế học sinh từng được tham gia học tập theo dự án trực tuyến chỉ đạt 29,3%.
2. Giáo viên THCS gặp phải những khó khăn lớn nhất nào khi tổ chức dự án học tập trực tuyến?
Theo bảng thống kê khảo sát, khó khăn lớn nhất là "Khó quản lí và kiểm soát học sinh" với 22 giáo viên lựa chọn (64,7%), tiếp theo là "Mất nhiều thời gian thực hiện" với 20 lựa chọn (58,8%) và "Không có ý tưởng" với 13 lựa chọn (38,2%). Các khó khăn khác gồm thiếu điều kiện thiết bị/internet (26,5%), khó liên kết bài học (20,6%), học sinh thiếu hứng thú (14,7%) và nhà trường chưa hỗ trợ (8,8%).
3. Quy trình thiết kế dự án học tập trực tuyến phân môn Địa lí 6 được tác giả xác lập gồm những bước nào?
Quy trình thiết kế ở Giai đoạn 1 gồm 5 bước: Bước 1: Xác định các điều kiện đảm bảo triển khai dự án trực tuyến (chính sách quy định, nhân lực, tài nguyên, mức độ sẵn sàng); Bước 2: Xác định yêu cầu cần đạt, vấn đề thực tiễn, ý tưởng, nội dung và chủ đề dự án; Bước 3: Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật tổ chức dự án; Bước 4: Lựa chọn phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá; Bước 5: Thiết kế kế hoạch dạy học dự án.
4. Đề tài lựa chọn chủ đề bài học nào để thiết kế dự án và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại đâu?
Tác giả đã lựa chọn chủ đề "Khí hậu" trong chương trình phân môn Địa lí lớp 6 (gắn với nội dung biến đổi khí hậu và tác động thực tiễn) để thiết kế kế hoạch bài dạy chi tiết. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên học sinh khối 6 tại Trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 04 năm 2022.
5. Khóa luận sử dụng các công cụ công nghệ thông tin và phương pháp xử lý số liệu nào?
Về công nghệ thông tin, tác giả phân nhóm và ứng dụng: Google/Google Scholar (khám phá), Email/Zalo/Zoom/Google Meet (liên lạc, họp trực tuyến), Google Trang tính/Biểu mẫu/Azota (theo dõi, đánh giá), và PowerPoint/Google Slides/Canva (kiến tạo sản phẩm). Về thống kê, số liệu điều tra và thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm SPSS 22, sử dụng thống kê mô tả (Mean, Median, SD) và các phép kiểm định Paired Sample T-test, ANOVA.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Quốc Thuận đã giải quyết trọn vẹn cả ba nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lí luận giáo dục định hướng năng lực và điều tra thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình đã chuẩn hóa quy trình thiết kế và tổ chức dự án học tập trực tuyến trong phân môn Địa lí 6, đồng thời minh chứng tính hiệu quả và khả thi thông qua thực nghiệm sư phạm chủ đề "Khí hậu" tại Trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với sinh viên sư phạm, giáo viên trực tiếp giảng dạy và cán bộ quản lý trong công cuộc triển khai Chương trình GDPT 2018 gắn với chuyển đổi số giáo dục.