Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Khai thác giá trị văn hóa trong phát triển du lịch tại tỉnh Hà Giang" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Thúy (ngành Văn hóa Du lịch, Khoa Quản lý Xã hội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Trung vào năm 2022.

Về bối cảnh thực tiễn, du lịch được xác định là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp ("ngành công nghiệp không khói") gắn liền mật thiết với việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát huy các di sản văn hóa. Tỉnh Hà Giang là địa bàn địa đầu cực Bắc của Tổ quốc, nơi có địa hình núi cao hiểm trở xen kẽ cao nguyên đá, đồng thời là địa bàn cư trú của 22 dân tộc anh em. Mỗi cộng đồng dân tộc tại đây đều lưu giữ các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể riêng biệt từ kiến trúc, trang phục, ẩm thực, phong tục tập quán đến hệ thống lễ hội truyền thống phong phú. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lực văn hóa đối với tăng trưởng kinh tế địa phương và việc duy trì bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa bảo tồn văn hóa và khai thác du lịch bền vững.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Tìm hiểu và đánh giá việc khai thác các giá trị văn hóa tín ngưỡng, di sản văn hóa của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang phục vụ phát triển du lịch; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác du lịch văn hóa.
  2. Giới thiệu, hệ thống hóa và góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử, tín ngưỡng, lễ hội truyền thống của địa phương.

Để hoàn thành mục đích trên, tác giả đề ra 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đưa ra cơ sở lý luận về du lịch, du lịch văn hóa và đánh giá thực tiễn tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  2. Nghiên cứu thực trạng giá trị văn hóa, đặc biệt là tín ngưỡng và phong tục tập quán của các dân tộc trong hoạt động du lịch tại địa phương.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị cụ thể nhằm đẩy mạnh hiệu quả khai thác các giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch tỉnh Hà Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giá trị văn hóa của cộng đồng các dân tộc tại tỉnh Hà Giang gắn với hoạt động khai thác du lịch và các giải pháp phát triển du lịch văn hóa.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Hà Giang, trọng tâm là các địa bàn lưu giữ giá trị văn hóa phong tục tập quán, tín ngưỡng và lễ hội tiêu biểu.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập dữ liệu và tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022.
  • Phạm vi nội dung: Khai thác các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể trong phát triển du lịch văn hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam và các công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khái niệm du lịch: Căn cứ theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 và giáo trình Địa lý du lịch của PGS. Nguyễn Minh Tuệ.
  • Khái niệm văn hóa và di sản văn hóa: Vận dụng quan điểm lý luận của GS. Trần Ngọc Thêm; định nghĩa văn hóa của Federico Mayor (nguyên Tổng Giám đốc UNESCO); quy định tại Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 (Điều 73, 74) phân định rõ di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể.
  • Khái niệm văn hóa du lịch và du lịch văn hóa: Sử dụng định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Hội đồng Quốc tế về Di tích và Di chỉ (ICOMOS) và Luật Du lịch 2017.
  • Khái niệm lễ hội, tín ngưỡng và phong tục tập quán: Dẫn xuất từ sách Phát triển lễ hội Việt Nam của TS. Dương Văn Sáu; giáo trình của PGS. Nguyễn Minh Tuệ; khoản 1 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016; khoản 1 Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015; và giáo trình Văn hóa và Du lịch của TS. Nguyễn Phạm Hùng.

Khóa luận kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang, Bộ Văn hóa Thông tin, cùng các ấn phẩm khoa học đã xuất bản.
  2. Phương pháp thực địa: Tác giả thực hiện chuyến đi thực tế khảo sát trực tiếp tại các huyện, thị trấn, các điểm di tích và làng văn hóa du lịch của tỉnh Hà Giang nhằm tìm hiểu địa hình, ghi nhận phong tục tập quán, lễ hội và điều kiện phục vụ du lịch.
  3. Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về di tích, dân tộc học, lưu lượng du khách và hiện trạng cơ sở hạ tầng để đánh giá tiềm năng và rào cản phát triển.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm tư liệu thực địa do tác giả thu thập (giai đoạn 01/2022 – 04/2022) kết hợp tài liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2020 do cơ quan chuyên môn địa phương cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài

Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu các công trình văn hóa và du lịch tại Hà Giang, như nghiên cứu kiến trúc dinh họ Vương của Nguyễn Bình và Nguyễn Bắc Quang (2010), nghiên cứu văn hóa người Dao của Phạm Quang Hoan và Hùng Đình Quý, nghề dệt lanh người Mông của Vương Thị Bình (1998), cùng các đề tài xây dựng mô hình làng văn hóa du lịch cộng đồng giai đoạn 2008–2020 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Giang.

Tác giả hệ thống hóa định nghĩa về du lịch, văn hóa (vật thể, phi vật thể), văn hóa du lịch và du lịch văn hóa; làm rõ ranh giới giữa tín ngưỡng và tôn giáo (tín ngưỡng gắn với văn hóa dân gian, không có hệ thống giáo lý chặt chẽ như tôn giáo). Đồng thời, chương này phân tích vai trò biện chứng giữa văn hóa và du lịch: văn hóa cung cấp tài nguyên, thổi hồn cốt vào sản phẩm du lịch; ngược lại, du lịch tạo nguồn thu tái đầu tư, bảo tồn và làm sống lại các giá trị văn hóa truyền thống đang đứng trước nguy cơ mai một.

Chương 2: Thực trạng khai thác các giá trị văn hóa tín ngưỡng phong tục tập quán trong phát triển du lịch tại tỉnh Hà Giang

Chương 2 chiếm dung lượng lớn nhất của khóa luận, mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên văn hóa của tỉnh:

  • Điều kiện tự nhiên và phân vùng: Hà Giang có diện tích 7.884,37 km2, đường biên giới 274 km giáp Trung Quốc. Địa bàn được chia thành 3 vùng sinh thái - nhân văn rõ rệt:
    1. Vùng cao núi đá phía Bắc (Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ): Chiếm 34,3% dân số tỉnh, khí hậu mang tính chất ôn đới, địa hình cao nguyên đá vôi.
    2. Vùng cao núi đất phía Tây (Hoàng Su Phì, Xín Mần): Chiếm 15,9% dân số, thế mạnh ruộng bậc thang, rừng chè Shan tuyết cổ thụ và du lịch sinh thái.
    3. Vùng núi thấp (Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Quang Bình, TP. Hà Giang): Chiếm 49,8% dân số, trung tâm kinh tế - dịch vụ của toàn tỉnh.
  • Di sản văn hóa phi vật thể:
    • Khóa luận mô tả chi tiết các lễ hội tiêu biểu: Lễ hội Lồng Tồng (dân tộc Tày - cúng cầu mùa, ném còn, kéo co); Lễ Gầu Tào (dân tộc Mông - tạ ơn thần linh, cầu phúc cầu mệnh, thổi khèn, đua ngựa); Lễ hội Cầu Trăng (dân tộc Tày - tổ chức rằm tháng Tám); Lễ Cấp Sắc (dân tộc Dao - ghi nhận sự trưởng thành, tính giáo dục hướng thiện); Lễ hội Chợ tình Khâu Vai (tổ chức ngày 27 tháng 3 âm lịch tại Mèo Vạc, tôn vinh tình yêu đôi lứa); Lễ hội Nhảy Lửa (dân tộc Dao Đỏ - trừ tà, cầu bình an); Lễ hội Khu Cù Tê (dân tộc La Chí - Tết tháng Bảy uống rượu, xem bói chân gà).
    • Khảo sát hệ thống tín ngưỡng: Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên (đặc trưng phụ hệ); tín ngưỡng thờ các loại ma theo quan niệm vạn vật hữu linh (ma phòng, thần bếp, thần cửa); tín ngưỡng chu kỳ đời người (hôn nhân, tang ma); tín ngưỡng nông nghiệp (lễ cúng cơm mới, ngô mới).
    • Phân tích phong tục tập quán 7 dân tộc thiểu số tiêu biểu về ẩm thực, trang phục, nhà ở, tín ngưỡng và hoạt động sản xuất:
Dân tộc Ẩm thực đặc trưng Trang phục truyền thống Kiểu thức nhà ở Hoạt động sản xuất chính
H'Mông Mèn mén (bột ngô), thắng cố, rượu ngô Váy lanh thêu, in sáp ong; áo cánh ngắn, quần ống rộng Nhà trệt 3 gian 2 chái, vách ván/trình tường, tường đá bao quanh Trồng ngô, lúa nương, đại mạch, trồng lanh dệt vải
Tày Xôi ngũ sắc, xôi trứng kiến, cá lăng, thịt trâu xào măng Vải nhuộm chàm không thêu hoa văn, trang sức bạc đồng Nhà sàn 3 gian 2 chái lợp tranh gỗ Canh tác lúa nước, làm thủy lợi máng mương, chăn nuôi
Dao Cơm nương, măng ngâm chua, các loại rượu chưng cất Áo dài/váy thêu mặt trái, in hoa văn sáp ong nhúng chàm Nhà trệt, nhà sàn hoặc nhà nửa sàn nửa đất Làm nương rẫy, ruộng bậc thang, nghề rèn, làm trang sức bạc
Lô Lô Bột ngô đồ, dùng bát và thìa bằng gỗ Ghép vải màu khổ lớn, in sáp ong, quấn xà cạp Nhà trệt, nhà sàn hoặc nhà nửa sàn nửa đất Ruộng nước định canh, trồng lanh, dệt thổ cẩm
Phù Lá Thịt cá ướp gạo rang giã nhuyễn, đồ nếp Áo xẻ ngực viền vải đỏ (nam); áo cổ vuông 5 mảnh đính hạt (nữ) Nhà rông 3 cột, có nhà kho nhỏ chứa lương thực phụ Làm nương, ruộng bậc thang, đan lát mây trúc
La Chí Cơm hấp xả hơi, da trâu khô, thịt ướp chua Áo ngũ thân (nam); áo dài xẻ 4 tà viền chàm đen (nữ) Kiến trúc kết hợp nhà sàn (ở) và tầng trệt (bếp) Trồng lúa nước ruộng bậc thang, trồng bông dệt vải chàm
Cờ Lao Bột men ngô, dùng đồ gia dụng gỗ, thịt treo gác bếp Áo 5 thân cài khuy nách phải, trang trí nẹp vải màu Nhà 3 gian 2 chái lợp cỏ tranh hoặc ống nứa chẻ đôi Trồng ngô, đậu Hà Lan, lúa mạch; đan lát nong nia
  • Di sản văn hóa vật thể: Toàn tỉnh có 56 di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (gồm 27 di tích cấp quốc gia và 29 di tích cấp tỉnh). Tác giả tổng hợp danh mục 25 di tích cấp quốc gia:
Tên di tích / Danh thắng Vị trí hành chính Phân loại Năm xếp hạng Quyết định công nhận
Căng Bắc Mê Yên Cường, Bắc Mê Lịch sử 1992 —
Chùa Nậm Dầu Ngọc Linh, Vị Xuyên Khảo cổ 2009 —
Cột cờ Lũng Cú Lũng Cú, Đồng Văn Lịch sử 2009 —
Tiểu khu Trọng Con Bằng Hành, Bắc Quang Lịch sử 1996 —
Phố cổ Đồng Văn TT. Đồng Văn, Đồng Văn Văn hóa nghệ thuật 2009 —
Hang Nà Luông Yên Minh & Đồng Văn Danh thắng 2014 3087/QĐ-BVHTTDL
Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì Hoàng Su Phì Danh thắng 2011 —
Núi Đôi Quản Bạ TT. Tam Sơn, Quản Bạ Danh thắng 2010 —
Kỳ đài Quảng Trường TP. Hà Giang Lịch sử 1993 —
Dinh thự họ Vương Sà Phìn, Đồng Văn Kiến trúc nghệ thuật 1993 —
Bãi đá cổ Nấm Dẩn Nấm Dẩn, Xín Mần Khảo cổ 2008 —
Đèo Mã Pí Lèng Mèo Vạc & Đồng Văn Danh thắng 2009 4194/QĐ-BVHTTDL
Hang Rồng, Tà Lủng & Pả Vi Mèo Vạc Danh thắng 2014 3088/QĐ-BVHTTDL
Thác Tiên Đèo Gió Nấm Dẩn, Xín Mần Danh thắng 2009 —
Bia Sùng Khánh - Chuông Bình Lâm Phú Linh, Vị Xuyên Lịch sử 1993 —
Hang Đán Cúm - Nà Chảo Yên Cường, Bắc Mê Khảo cổ 2001 —
Hang Khố Mỷ Tùng Vài, Quản Bạ Danh thắng 2013 —
Hang Thiên Thủy Nàn Ma, Xín Mần Danh thắng 2013 —
Hang Khâu Đôn Đức Xuân, Bắc Quang Danh thắng 2020 45/QĐ-BVHTTDL
Hang Nậm Tan Đức Xuân, Bắc Quang Danh thắng 2020 45/QĐ-BVHTTDL
Thác Nậm Tạu Đức Xuân, Bắc Quang Danh thắng 2018 —
Hóa thạch Huệ Biển Lũng Pù, Mèo Vạc Khảo cổ danh thắng 2014 3087/QĐ-BVHTTDL
Hóa thạch Tay Cuộn Ma Lé, Đồng Văn Khảo cổ danh thắng 2013 —
Thác Luồng Nà Chì, Xín Mần Danh thắng 2021 —
Thác Trăn Khuôn Lùng, Xín Mần Danh thắng 2021 —
  • Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch: Phân tích các chỉ số về thị trường khách (giai đoạn 2011–2020 và 2015–2020), hiện trạng cơ sở lưu trú, thực trạng nguồn nhân lực du lịch năm 2020 phân theo trình độ chuyên môn, và cơ cấu các sản phẩm du lịch văn hóa hiện hành.

Chương 3: Một số khuyến nghị và giải pháp phát triển du lịch văn hóa tại tỉnh Hà Giang

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp chiến lược và 3 nhóm khuyến nghị:

  1. Giải pháp nâng cao, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Cải thiện mạng lưới giao thông liên huyện, trạm dừng nghỉ, hệ thống cấp điện, cấp nước và viễn thông tại các điểm du lịch vùng cao.
  2. Giải pháp tổ chức quản lý hoạt động du lịch văn hóa: Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý văn hóa - du lịch với chính quyền các cấp; quản lý chặt chẽ quy hoạch các làng văn hóa cộng đồng.
  3. Giải pháp phát triển nhân lực du lịch văn hóa: Đào tạo nghiệp vụ hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại điểm là người bản địa; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho người dân tham gia làm dịch vụ homestay.
  4. Giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù: Xây dựng các tour trải nghiệm làng nghề truyền thống (dệt lanh Lùng Tám, đan lát, làm khèn), thưởng thức ẩm thực dân tộc gắn với không gian biểu diễn lễ hội nguyên bản.
  5. Giải pháp về công tác giáo dục và tuyên truyền nâng cao nhận thức: Tuyên truyền cho đồng bào giữ gìn nếp sống văn hóa, loại bỏ các hủ tục lạc hậu nhưng kiên quyết không làm biến dạng các phong tục truyền thống tốt đẹp phục vụ thương mại hóa.
  • Các khuyến nghị: Đề xuất cụ thể đối với chính quyền địa phương (hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn, quy hoạch), doanh nghiệp lữ hành (trách nhiệm chia sẻ lợi nhuận, thiết kế tour có trách nhiệm) và cộng đồng địa phương (giữ gìn vệ sinh môi trường, văn minh thương mại).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Hà Giang, bao gồm số liệu kiểm kê 56 di tích văn hóa - danh thắng cấp tỉnh và quốc gia; định hình không gian văn hóa theo 3 tiểu vùng sinh thái. Công trình lập danh mục và phân tích tập quán sinh hoạt, nghi lễ đời người, trang phục, kiến trúc của 7 dân tộc tiêu biểu (H'Mông, Tày, Dao, Lô Lô, Phù Lá, La Chí, Cờ Lao).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đưa ra 5 nhóm giải pháp đồng bộ và 3 nhóm khuyến nghị hướng tới các chủ thể trực tiếp tham gia chuỗi giá trị du lịch (nhà nước, doanh nghiệp lữ hành, cộng đồng dân cư).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Tác giả tự đánh giá đây là công trình bước đầu tiếp cận tương đối toàn diện chuyên sâu về việc khai thác giá trị văn hóa phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang, trong bối cảnh các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận theo từng lát cắt đơn lẻ (từng di tích cụ thể, từng dân tộc riêng biệt hoặc mô hình làng văn hóa du lịch cộng đồng giai đoạn ngắn hạn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả thừa nhận do nguồn lực cá nhân và giới hạn thời gian nghiên cứu thực địa (4 tháng, từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022), khóa luận chưa thể bao quát toàn diện nét văn hóa của tất cả 22 dân tộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang; một số cộng đồng dân tộc thiểu số khác như Pà Thẻn, Bố Y, Pu Péo, Hoa chưa được phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực địa đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người còn lại; đi sâu lượng hóa mức độ tác động của du lịch hóa đối với sự biến đổi phong tục tập quán truyền thống tại các làng du lịch cộng đồng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Văn hóa Du lịch, Du lịch học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Việt Nam học, Nhân học và Dân tộc học cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân loại, khảo cứu phong tục tập quán gắn với tài nguyên du lịch.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và doanh nghiệp lữ hành trong việc tra cứu danh mục di tích cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, từ đó quy hoạch điểm đến và xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là chương 2, nơi tác giả thống kê chi tiết danh mục di tích, lễ hội dân gian và mô tả cụ thể phong tục tập quán sinh hoạt của 7 nhóm tộc người vùng cao Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo khóa luận, tỉnh Hà Giang có bao nhiêu di tích đã được xếp hạng và cơ cấu di tích cấp quốc gia thế nào?
Toàn tỉnh Hà Giang có 56 di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh được xếp hạng, gồm 27 di tích cấp quốc gia và 29 di tích cấp tỉnh. Khóa luận đã lập bảng thống kê chi tiết 25 di tích cấp quốc gia tiêu biểu thuộc các loại hình: lịch sử, khảo cổ, kiến trúc nghệ thuật và danh lam thắng cảnh.

2. Tác giả phân chia không gian địa hình và kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang thành mấy vùng du lịch?
Địa bàn tỉnh được phân thành 3 vùng tự nhiên rõ rệt: vùng cao núi đá phía Bắc (gồm Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ - chiếm 34,3% dân số); vùng cao núi đất phía Tây (gồm Hoàng Su Phì, Xín Mần - chiếm 15,9% dân số); và vùng núi thấp (gồm Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Quang Bình, TP. Hà Giang - chiếm 49,8% dân số).

3. Khóa luận phân tích phong tục tập quán của những dân tộc cụ thể nào tại Hà Giang?
Tác giả đi sâu phân tích đời sống văn hóa, ăn uống, trang phục, nhà ở, tín ngưỡng và hoạt động sản xuất của 7 dân tộc: H'Mông, Tày, Dao, Lô Lô, Phù Lá, La Chí và Cờ Lao.

4. Khái niệm "Du lịch văn hóa" được tác giả tiếp cận dựa trên những cơ sở lý thuyết nào?
Khái niệm này được xây dựng trên định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO - nhấn mạnh động cơ nghiên cứu, khám phá nghệ thuật biểu diễn, lễ hội, di tích), Hội đồng Quốc tế về Di tích và Di chỉ (ICOMOS - nhấn mạnh mục đích khám phá di tích, danh thắng gắn liền trách nhiệm duy trì và bảo tồn), và định nghĩa tại Luật Du lịch Việt Nam 2017 (hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc có sự tham gia của cộng đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thúy là công trình nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa Du lịch, tiếp cận một cách có hệ thống nguồn tài nguyên văn hóa phong phú của 22 dân tộc tại tỉnh Hà Giang. Công trình cung cấp bức tranh tổng thể từ cơ sở lý luận, dữ liệu kiểm kê di sản vật thể, lễ hội phi vật thể cho đến đặc trưng phong tục tập quán của 7 nhóm tộc người tiêu biểu. Trên cơ sở đối chiếu thực trạng giai đoạn 2011–2020, nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị thiết thực nhằm kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế du lịch và công tác bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống vùng cực Bắc.