Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển dịch mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông trong bối cảnh toàn cầu hóa đã làm thay đổi căn bản khái niệm năng lực giao tiếp ngôn ngữ. Thuật ngữ năng lực giao tiếp truyền thống (literacies) với trọng tâm là kỹ năng đọc và viết văn bản in ấn thuần túy đã được nhóm nghiên cứu New London tại Hoa Kỳ mở rộng thành khái niệm "đa năng lực giao tiếp" (multi-literacies). Xu hướng này đã được nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới tiếp thu; điển hình như Chương trình Quốc gia Australia định nghĩa năng lực giao tiếp bao gồm khả năng nghe, đọc, xem, nói, viết và tạo lập các loại văn bản nói, in ấn, hình ảnh và điện tử trong nhiều ngữ cảnh xã hội đa dạng.

Tại Việt Nam, Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018 (ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2018) đã chính thức đưa yêu cầu phát triển năng lực giao tiếp đa phương thức vào mục tiêu giáo dục cốt lõi. Ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, chương trình xác định rõ định hướng phương pháp dạy viết: bên cạnh các văn bản thông thường, giáo viên cần hướng dẫn kỹ thuật viết tích cực để học sinh được rèn luyện tạo lập văn bản điện tử và văn bản đa phương thức (VBĐPT). Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học Ngữ văn cấp trung học phổ thông, việc giảng dạy tạo lập loại văn bản này vẫn là một thách thức lớn đối với cả giáo viên và học sinh do thiếu quy trình sư phạm cụ thể và nguồn tài liệu hướng dẫn chuyên sâu.

Đồng thời, sự xuất hiện của thể loại megastory (các bài báo đa phương tiện tích hợp văn bản, hình ảnh, video, âm thanh và đồ họa tương tác) trên nền tảng báo chí điện tử đã tạo ra một định dạng văn bản đa phương thức tiêu biểu, phản ánh chân thực các vấn đề đời sống xã hội với cấu trúc hiện đại. Nắm bắt và làm chủ kỹ năng tạo lập megastory là tiền đề giúp học sinh ứng dụng trực tiếp vào học tập và nghề nghiệp tương lai, song việc nghiên cứu cách thức tạo lập megastory trong nhà trường phổ thông vẫn còn tồn tại khoảng trống nghiên cứu. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đặng Kim Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Bước đầu hình thành kỹ năng tạo lập văn bản đa phương thức bằng megastory cho học sinh trung học phổ thông" thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Ngữ văn tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là xây dựng quy trình tạo lập VBĐPT bằng megastory cho học sinh trung học phổ thông, tập trung chủ yếu vào hoạt động hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng. Để đạt được mục đích trên, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu, xác định một số vấn đề lí luận và thực tiễn về dạy tạo lập văn bản nói chung và dạy tạo lập văn bản đa phương thức nói riêng.
  2. Đề xuất quy trình tạo lập văn bản đa phương thức bằng megastory cho học sinh trung học phổ thông.
  3. Thiết kế kế hoạch bài học và tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của quy trình được đề xuất.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc hình thành và phát triển kỹ năng tạo lập văn bản đa phương thức bằng megastory cho học sinh trung học phổ thông. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở quy trình hướng dẫn học sinh tạo lập VBĐPT bằng megastory; biên soạn kế hoạch bài học cho 2 cụm bài tạo lập văn bản bậc trung học phổ thông (cụm bài tự sự và cụm bài nghị luận); tiến hành thực nghiệm sư phạm tại 2 lớp thuộc 2 trường trung học phổ thông trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (lớp 10A1 trường THCS-THPT Thái Bình và lớp 10.2 trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh) trong học kỳ I năm học 2019-2020. Giả thuyết nghiên cứu xác định: nếu đề xuất được quy trình dạy học tạo lập VBĐPT bằng megastory một cách khả thi và hiệu quả thì sẽ góp phần hình thành, phát triển kỹ năng tạo lập VBĐPT cho học sinh, đáp ứng đúng yêu cầu dạy học theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Ngữ văn 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa các khung lý thuyết giáo dục học hiện đại, văn bản pháp quy giáo dục và lý luận truyền thông báo chí:

  • Khung lý thuyết về văn bản đa phương thức (Multimodal texts): Tiếp cận quan niệm của The New London Group (1994, 2006) về việc phối hợp hai hay nhiều phương thức biểu đạt (ngôn ngữ viết, ngôn ngữ nói, thị giác, âm thanh, cử chỉ và không gian); định nghĩa của Chương trình Giáo dục Australia và định nghĩa trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.
  • Khung lý thuyết và mô hình thể loại Megastory: Dựa trên các nghiên cứu truyền thông của Scott Eldridge II (2017), Andrew Nachison (2013) và công trình của Lê Đình Hải (2019) về xu hướng báo chí đa phương tiện (Digital mega-stories, e-magazine, long-form), phân tích các tác phẩm báo chí tiêu biểu như Snowfall (The New York Times) và Serengeti Lions (National Geographic).
  • Lý thuyết dạy viết dựa trên tiến trình (Process writing approach): Kế thừa quan điểm của Don Murray (1972) với luận điểm dạy viết là một tiến trình tiếp diễn chứ không phải tạo ra một sản phẩm tĩnh; mô hình tiến trình viết của Hayes và Flower (1981); tài liệu hướng dẫn kỹ năng viết của Anh (Guidance on the teaching of writing skills, 2010); kết hợp công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước như Nguyễn Thị Hồng Nam và Trần Nguyên Hương Thảo (2017), Lê Thị Minh Nguyệt (2019), Lê Thị Ngọc Chi (2018).
  • Mô hình tổ chức hoạt động dạy học VNEN (Mô hình trường học mới): Ứng dụng tiến trình dạy học 5 bước lấy học sinh làm trung tâm (Phạm Minh Diệu, 2016) bao gồm: Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng, Tìm tòi mở rộng.
  • Quy trình sản xuất sản phẩm báo chí: Vận dụng quy trình 6 bước của Nguyễn Ngọc Oanh (2013), từ đó tinh giản và tái cấu trúc thành 3 bước tạo lập megastory phù hợp với môi trường sư phạm phổ thông.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học, sách giáo khoa trong nước và quốc tế để xây dựng hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học cho đề tài.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức và kỹ năng tạo lập VBĐPT trên diện rộng tại TP. Hồ Chí Minh trong học kỳ I năm học 2019-2020 với công cụ phiếu hỏi dành cho 15 giáo viên Ngữ văn và 418 học sinh thuộc cả 3 khối lớp 10, 11, 12 tại 4 trường THPT (công lập và tư thục: THPT Ngô Gia Tự, Tư thục Thái Bình, THPT Nguyễn Thái Bình, THPT Lương Văn Can). Sau thực nghiệm, phương pháp này tiếp tục được sử dụng để khảo sát đánh giá của học sinh và giáo viên dự giờ về tính hiệu quả, tính khả thi của quy trình.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế và tổ chức dạy học 2 kế hoạch bài học thực nghiệm (cụm bài tự sự và cụm bài nghị luận) nhằm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu và đánh giá sự biến chuyển kỹ năng của học sinh.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm có: văn bản Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sách giáo khoa Ngữ văn THPT hiện hành; 433 phiếu điều tra thực trạng (15 phiếu giáo viên, 418 phiếu học sinh); các bài báo megastory thực tế từ báo điện tử trong và ngoài nước; dữ liệu phiếu khảo sát sau thực nghiệm tại 2 lớp 10A1 và 10.2 cùng sản phẩm văn bản do học sinh thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tạo lập văn bản đa phương thức bằng megastory

Nội dung chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lí luận và làm rõ bức tranh thực tiễn dạy học VBĐPT tại các trường trung học phổ thông. Về mặt lí thuyết, tác giả định nghĩa VBĐPT là loại văn bản có sự kết hợp giữa kênh biểu đạt là chữ viết và các kênh biểu đạt khác như hình ảnh, âm thanh, kí hiệu, chuyển động công nghệ. VBĐPT sở hữu hai đặc điểm cốt lõi: tính hấp dẫn thông qua cách thức biểu đạt phi truyền thống tạo tương tác đa chiều; tính tổng thể thể hiện ở mối liên kết hữu cơ, chặt chẽ giữa các kênh biểu đạt để tạo nghĩa trọn vẹn.

Megastory được xác định là một hình thức trình bày tích hợp đa phương tiện (chữ, hình ảnh, đoạn phim, ảnh động, đồ họa tương tác) theo phong cách hiện đại, có thể xuất bản trên nền tảng kỹ thuật số hoặc văn bản giấy. Đặc trưng hình thức của megastory là lối trình bày phá cách, không bị bó hẹp trong khung cố định; đặc trưng nội dung là khai thác các chủ đề xã hội sâu sắc, sử dụng cấu trúc tự sự hoặc triển khai phi tuyến tính nhằm định hướng tư duy và tăng tính tương tác với người đọc.

Về mặt thực tiễn, tác giả chỉ rõ Chương trình môn Ngữ văn 2018 đã chính thức quy định việc rèn luyện tạo lập VBĐPT cho học sinh THPT, song SGK hiện hành chưa có hướng dẫn chi tiết. Kết quả điều tra thực trạng tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong học kỳ I năm học 2019-2020 đã cung cấp các số liệu định lượng quan trọng:

Đối tượng Tiêu chí khảo sát Số liệu thống kê thực tế
Giáo viên
(n = 15)
Nhận biết khái niệm VBĐPT 100% đã biết
Nhận biết khái niệm megastory / ứng dụng megastory 95% đã biết
Từng xác lập định hướng dạy HS tạo lập VBĐPT 70% đã từng thực hiện
Mức độ tiếp cận trong giảng dạy 33% đã tìm hiểu nhưng chưa vận dụng
67% đã tìm hiểu và vận dụng
Đánh giá mức độ cần thiết dạy tạo lập VBĐPT 75% cần thiết
25% rất cần thiết
0% chưa/không cần thiết
Dự đoán khó khăn trong dạy học VBĐPT 40% do kế hoạch nhà trường
30% do chương trình hiện hành (dung lượng nhiều, thời gian hẹp)
30% do phía giáo viên (tốn thời gian, công sức)
0% do học sinh
Học sinh
(n = 418)
Nhận biết khái niệm / ứng dụng megastory 53% đã biết
42% chưa nghe qua
5% không quan tâm
Nhận biết khái niệm VBĐPT 67,5% đã biết
27% chưa biết
5,5% không quan tâm
Sở thích tiếp nhận thể loại văn bản 95% hứng thú với VB kết hợp chữ viết, âm thanh, hình ảnh
5% thích VB thuần chữ viết
Tần suất tạo lập VBĐPT trong thực tế 73% chưa bao giờ tạo lập
21,5% rất ít khi tạo lập
12% thỉnh thoảng tạo lập
3,5% thường xuyên tạo lập
Mức độ hứng thú đối với việc tạo lập VBĐPT 3,5% rất hứng thú
23,5% khá hứng thú
54,5% bình thường
17,7% không hứng thú

Số liệu khảo sát phản ánh nghịch lý: học sinh có hứng thú rất cao trong việc tiếp nhận VBĐPT (95%), giáo viên nhận thức rõ tính cấp thiết (100%), nhưng kỹ năng thực hành tạo lập của học sinh gần như bị bỏ trống (73% chưa từng tạo lập) do rào cản về thời gian, kỹ năng công nghệ thông tin và sự thiếu vắng quy trình giảng dạy bài bản.

Chương 2: Đề xuất quy trình dạy học tạo lập văn bản đa phương thức bằng megastory cho học sinh trung học phổ thông

Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt về năng lực viết của Chương trình Ngữ văn 2018 (viết đúng quy trình, đảm bảo đặc trưng thể loại, tuân thủ sở hữu trí tuệ, tránh đạo văn, bộc lộ chủ kiến cá nhân), lý thuyết viết theo tiến trình và mô hình VNEN, tác giả đề xuất quy trình dạy học gồm 4 bước và cấu trúc tổ chức bài học 5 hoạt động.

Quy trình hướng dẫn học sinh tạo lập VBĐPT bằng megastory bao gồm 4 bước:

  • Bước 1: Hoạt động giới thiệu về văn bản đa phương thức và megastory: Giáo viên sử dụng phương pháp phân tích mẫu các tác phẩm megastory điển hình trên báo điện tử uy tín nhằm giúp học sinh nhận diện đặc trưng cấu trúc, phương thức kết hợp các kênh biểu đạt và hình thành tâm thế học tập tích cực.
  • Bước 2: Hoạt động thống nhất một số tiêu chí đánh giá khi tạo lập văn bản đa phương thức bằng megastory: Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận và xác lập bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm. Các tiêu chí bao gồm: nội dung rõ ràng, có ý nghĩa xã hội; bố cục thẩm mỹ, mạch lạc; sự tương thích, chặt chẽ giữa các yếu tố chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đồ họa; tính trung thực học thuật, có trích dẫn nguồn ngữ liệu và hình ảnh đầy đủ, tránh đạo văn.
  • Bước 3: Hoạt động định hướng tiến trình tạo lập: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện việc tạo lập theo tiến trình 3 giai đoạn đã được tinh giản từ quy trình báo chí:
    1. Tìm đề tài, lên ý tưởng: Xác định đề tài có ý nghĩa thực tiễn đời sống, phác thảo ý tưởng chủ đạo.
    2. Sáng tạo nội dung và thiết kế hình thức: Viết nội dung bài; thu thập và biên tập hình ảnh, âm thanh, biểu đồ; lựa chọn bố cục trình bày hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình/âm thanh.
    3. Chỉnh sửa và xuất bản: Rà soát lỗi diễn đạt, ngữ pháp; cân đối dung lượng và tính thẩm mỹ kỹ thuật; tiến hành xuất bản sản phẩm trên nền tảng kỹ thuật số (web) hoặc văn bản in giấy.
  • Bước 4: Hoạt động đánh giá: Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra - đánh giá, bao gồm giáo viên đánh giá quá trình viết nháp, đánh giá sản phẩm cuối cùng kết hợp với hoạt động tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng (học sinh đánh giá lẫn nhau dựa trên bảng tiêu chí đã thống nhất).

Để triển khai quy trình 4 bước này vào một bài học cụ thể, tác giả tích hợp cấu trúc 5 hoạt động theo mô hình VNEN: Hoạt động khởi động (huy động tri thức nền); Hoạt động hình thành kiến thức mới (phân tích mẫu và tìm hiểu quy tắc thể loại); Hoạt động luyện tập viết theo quy trình viết (thực hành từng bước theo nhóm hoặc cá nhân); Hoạt động vận dụng (giải quyết các bài tập sáng tạo gắn với đời sống); Hoạt động tìm tòi, mở rộng (tự học ở nhà, tìm kiếm nguồn tư liệu chính thống).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình đề xuất thông qua dạy học thực nghiệm. Hoạt động thực nghiệm được tiến hành trên hai cụm bài học tạo lập văn bản trong chương trình Ngữ văn lớp 10 hiện hành:

  1. Kế hoạch dạy học cụm bài tự sự: Tích hợp quy trình tạo lập megastory dạng kể chuyện để học sinh xây dựng câu chuyện có cốt truyện, kết hợp lời kể với hình ảnh minh họa, chú thích và âm thanh nền.
  2. Kế hoạch dạy học cụm bài nghị luận: Vận dụng megastory để giải quyết một vấn đề xã hội, trong đó luận điểm bằng chữ viết được bổ trợ bởi các số liệu thống kê, biểu đồ và hình ảnh thực tế.

Địa bàn thực nghiệm được triển khai tại 2 lớp: lớp 10A1 trường THCS-THPT Thái Bình và lớp 10.2 trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. Tác giả tiến hành đo lường kết quả dựa trên các tiêu chuẩn: mức độ hứng thú học tập, khả năng nắm bắt quy trình tạo lập, chất lượng sản phẩm megastory của học sinh và đánh giá chuyên môn từ giáo viên dự giờ. Dữ liệu khảo sát sau thực nghiệm được tổng hợp qua 4 bảng thống kê:

  • Bảng 3.1 & 3.2: Thống kê khảo sát ý kiến học sinh lớp 10A1 trường Thái Bình về tính hiệu quả, tính khả thi của quy trình và mức độ kỹ năng đạt được sau tiết học.
  • Bảng 3.3 & 3.4: Thống kê khảo sát ý kiến học sinh lớp 10.2 trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh về tính hiệu quả, khả thi và mức độ làm chủ kỹ năng tạo lập VBĐPT.

Kết quả thực nghiệm cho thấy đại đa số học sinh đã hoàn thành được sản phẩm megastory đúng tiến trình, biết kết hợp kênh chữ và kênh hình ảnh hài hòa, hình thành kỹ năng làm việc nhóm và ý thức tôn trọng bản quyền tư liệu. Đồng thời, tác giả chỉ ra các khó khăn xuất hiện trong quá trình dạy học thực nghiệm như: thời gian trên lớp bị hạn hẹp, một số học sinh thao tác công nghệ còn lúng túng hoặc quá sa đà vào hiệu ứng hình ảnh mà xem nhẹ chất lượng nội dung văn bản. Từ đó, chương 3 đề xuất các biện pháp khắc phục: giáo viên cần giao việc chuẩn bị tư liệu từ trước, kiểm soát chặt chẽ khâu viết đề cương nội dung trước khi cho học sinh thiết kế đồ họa, và tăng cường hướng dẫn kỹ thuật công nghệ thông tin cơ bản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực chứng:

  • Làm rõ thực trạng giảng dạy VBĐPT tại các trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh qua 433 phiếu khảo sát, chỉ ra khoảng trống lớn giữa nhu cầu học tập (95% học sinh thích đọc VBĐPT) và năng lực thực hành (73% học sinh chưa từng tạo lập; 33% giáo viên chưa vận dụng vào dạy học).
  • Xây dựng thành công quy trình 4 bước dạy học tạo lập VBĐPT bằng megastory kết hợp mô hình 5 hoạt động VNEN, chuyển hóa lí thuyết viết theo tiến trình thành các bước thao tác cụ thể, phù hợp với năng lực học sinh trung học phổ thông.
  • Kiểm chứng thành công tính khả thi và hiệu quả của quy trình qua việc triển khai thực nghiệm 2 kế hoạch dạy học (tự sự và nghị luận) tại lớp 10A1 trường THCS-THPT Thái Bình và lớp 10.2 trường Trung học Thực hành ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bao gồm:

  • Nhà trường và tổ chuyên môn cần linh hoạt bố trí thời lượng dạy học, cân đối giữa phân tích mẫu và thời gian cho học sinh thực hành tạo lập trên lớp.
  • Giáo viên cần đóng vai trò là người tư vấn, theo dõi sát tiến trình viết nháp của học sinh; hướng dẫn chi tiết quy tắc trích dẫn nguồn tư liệu để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ; cân đối chặt chẽ giữa nội dung bài viết và các yếu tố công nghệ, tránh để học sinh lạm dụng kỹ xảo đồ họa làm lu mờ nội dung tư tưởng.

Về mặt đóng góp khoa học, công trình đã:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm của VBĐPT và megastory trong phân môn Làm văn ở trường phổ thông.
  • Đóng góp vào mặt thực tiễn bằng việc xác định vị trí, vai trò của kỹ năng tạo lập VBĐPT trong Chương trình Ngữ văn 2018; đồng thời là một trong những nghiên cứu sư phạm đầu tiên đề xuất và thực nghiệm thành công quy trình hướng dẫn học sinh THPT tạo lập VBĐPT bằng megastory tại Việt Nam, góp phần đổi mới phương pháp dạy viết theo định hướng tiếp cận năng lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh tại 4 trường THPT (khảo sát) và 2 lớp 10 thuộc 2 trường (thực nghiệm), chưa có điều kiện mở rộng khảo sát ở các vùng miền có điều kiện kinh tế - kỹ thuật khác nhau.
  • Đề tài mới chỉ thiết kế kế hoạch dạy học thực nghiệm cho 2 cụm bài (tự sự và nghị luận) ở khối lớp 10, chưa bao quát hết các kiểu loại văn bản khác được quy định trong Chương trình 2018 như văn bản thông tin hay văn bản thuyết minh khoa học.
  • Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin và thời lượng tiết học cố định của chương trình phổ thông hiện hành vẫn là những rào cản tác động đến việc triển khai đồng bộ quy trình tạo lập megastory hoàn chỉnh trên lớp.

Hướng nghiên cứu tiếp nối được mở ra từ đề tài bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm lên các khối lớp 11 và lớp 12, khảo sát trên các kiểu văn bản thuyết minh và báo cáo nghiên cứu có dung lượng phức tạp hơn.
  • Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ rubric đánh giá chi tiết sản phẩm VBĐPT bằng megastory cho từng thể loại bài viết cụ thể, hỗ trợ giáo viên chấm điểm và phản hồi chính xác.
  • Thử nghiệm tích hợp các ứng dụng trực tuyến và nền tảng tạo lập megastory dễ sử dụng, phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng công nghệ của nhiều trường phổ thông khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn khi tiếp cận phương pháp dạy viết hiện đại. Công trình cũng cung cấp tài liệu nghiệp vụ thiết thực cho giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông đang triển khai dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt ở mạch kiến thức rèn luyện tạo lập văn bản điện tử và văn bản đa phương thức.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao nhất của văn bản gồm:

  • Quy trình 4 bước hướng dẫn học sinh tạo lập VBĐPT bằng megastory và cách thức chuyển đổi tiến trình viết thành 5 hoạt động bài học theo mô hình VNEN ở chương 2.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá sản phẩm văn bản đa phương thức, kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá đồng đẳng.
  • Bộ số liệu khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về VBĐPT và megastory tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong chương 1, cung cấp dữ cứ khoa học xác thực cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Hai giáo án mẫu thực nghiệm sư phạm cụm bài tự sự và cụm bài nghị luận lớp 10 tích hợp tạo lập megastory.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa megastory là gì và thể loại này có những đặc trưng cơ bản nào?
Khóa luận xác định megastory là hình thức trình bày tích hợp đa phương tiện (chữ viết, hình ảnh, đoạn phim, ảnh động, đồ họa tương tác) theo phong cách hiện đại, sinh động, có thể xuất bản trên nền tảng kỹ thuật số (digi megastory) hoặc trên văn bản giấy (paper). Đặc trưng của megastory gồm hai phương diện: về hình thức, văn bản được thể hiện theo phong cách phi truyền thống, phá cách, tương tác đa chiều; về nội dung, megastory thường triển khai cốt truyện phi tuyến tính, đi sâu định hướng tư duy độc giả và tạo khả năng lan truyền xã hội rộng rãi.

2. Thực trạng kỹ năng tạo lập văn bản đa phương thức của học sinh THPT tại TP. Hồ Chí Minh trước khi thực nghiệm ra sao?
Dữ liệu khảo sát từ 418 học sinh cho thấy 95% học sinh hứng thú với việc đọc văn bản kết hợp chữ viết và âm thanh, hình ảnh. Tuy nhiên, về thực hành, có tới 73% học sinh chưa bao giờ tạo lập VBĐPT, 21,5% rất ít khi thực hiện, 12% thỉnh thoảng và chỉ 3,5% thường xuyên tạo lập. Mức độ hứng thú đối với việc tạo lập văn bản này chỉ đạt 3,5% rất hứng thú, 23,5% khá hứng thú, trong khi 54,5% ở mức bình thường và 17,7% hoàn toàn không hứng thú do thiếu kỹ năng CNTT và rào cản thời gian.

3. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên THPT dự đoán khi triển khai dạy học tạo lập VBĐPT là gì?
Trong số 15 giáo viên THPT được khảo sát, 40% giáo viên cho rằng khó khăn lớn nhất đến từ kế hoạch của nhà trường; 30% nhận định khó khăn xuất phát từ chương trình Ngữ văn hiện hành (dung lượng kiến thức quá nhiều trong khi quỹ thời gian giảng dạy hạn hẹp); 30% cho rằng xuất phát từ phía giáo viên (do việc chuẩn bị và tổ chức tốn nhiều thời gian, công sức); và 0% giáo viên cho rằng khó khăn bắt nguồn từ phía học sinh.

4. Quy trình hướng dẫn học sinh tạo lập VBĐPT bằng megastory do tác giả đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước sư phạm: Bước 1 là hoạt động giới thiệu về VBĐPT và megastory (sử dụng phương pháp phân tích văn bản mẫu); Bước 2 là hoạt động thống nhất một số tiêu chí đánh giá khi tạo lập; Bước 3 là hoạt động định hướng tiến trình tạo lập qua 3 khâu (tìm đề tài/lên ý tưởng, sáng tạo nội dung/thiết kế hình thức, chỉnh sửa/xuất bản); Bước 4 là hoạt động đánh giá (kết hợp giáo viên đánh giá quá trình - sản phẩm và học sinh đánh giá lẫn nhau).

5. Hoạt động thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu và trên những nội dung bài học nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại hai trường thuộc TP. Hồ Chí Minh: lớp 10A1 trường THCS-THPT Thái Bình và lớp 10.2 trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. Nội dung thực nghiệm áp dụng trên 2 kế hoạch bài học thuộc chương trình Ngữ văn lớp 10: kế hoạch bài học cụm bài tự sự và kế hoạch bài học cụm bài nghị luận.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Kim Yến đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của lí luận và phương pháp dạy học Ngữ văn trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết viết theo tiến trình, mô hình dạy học VNEN và thể loại báo chí megastory, tác giả đã đề xuất một quy trình 4 bước dạy học tạo lập văn bản đa phương thức vừa mang tính khoa học vừa có tính khả thi sư phạm cao. Kết quả khảo sát thực trạng trên 433 khách thể cùng việc kiểm chứng thực nghiệm tại hai trường trung học phổ thông ở TP. Hồ Chí Minh đã khẳng định tính hiệu quả của giải pháp trong việc hình thành kỹ năng tạo lập văn bản hiện đại cho học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác giảng dạy, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn ở bậc trung học phổ thông hiện nay.