CHUYÊN ĐỀ:CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC - Giúp học viên nắm vững lý luận về công vụ, hoạt động công vụ; các quy định của nhà nước đối MỤC ĐÍCH, với công chức YÊU CẦU - Vận dụng vào thực tiễn để hoàn thành nhiệm vụ theo công vụ được đảm nhiệm Yêu cầu: - Học viên đi học đầy đủ - Tích cực trao đổi, thảo luận - Xây dựng phương pháp nghiên cứu NỘI DUNG CÔNG VỤ CÔNG CHỨC THUYẾT TRÌNH PHƯƠNG PHÁP HỎI ĐÁP THẢO LUẬN NHÓM CHIA SẺ KINH GIẢI NGHIỆM QUYẾT CÁ NHÂN TÌNH HUỐNG KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG VỤ 1. CÔNG VỤ NGUYÊN TẮC CÔNG VỤ CẢI CÁCH CÔNG VỤ 1. KHÁI NIỆM CÔNG VỤ CỘNG HÒA PHÁP QUAN NIỆM Ðại học Luật Công vụ CỦA MỘT Michigan- Hoa của Liên bang SỐ NƯỚC kỳ Nga VỀ CÔNG VỤ Từ điển Pratique du Francais 1987 Cộng hòa Pháp Công vụ là toàn bộ những người được Nhà nước hoặc cộng đồng lãnh thổ bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên trong một công sở hay một công sở tự quản, kể cả các bệnh viện và được thực thụ vào một trong các ngạch của nền hành chính công" Từ ðiển Pratique du Francais 1987 CÔNG VỤ LÀ CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC Các nhà nghiên cứu của đại học Michigan- Hoa kỳ quan niệm về công vụ là "một khái niệm chung miêu tả về các nhân viên do Chính phủ tuyển dụng, những người cấu thành nên công vụ theo chức nghiệp. Các công chức được tuyển dụng trên cơ sở thực tài (công tích), được đánh giá ðịnh kỳ theo kết quả thực thi công tác của mình, được nâng bậc căn cứ theo tính ðiểm hiệu quả và được bảo ðảm về công việc".
Tiến sĩ Jeanne- Mariecol của Hoa kỳ cũng cho rằng, nói tới công vụ là nói tới công chức, những người làm việc theo chức nghiệp và do luật hay các quy ðịnh về công chức ðiều chỉnh Luật Công vụ của Liên bang Nga coi công vụ là hoạtđộng có tính chuyên nghiệp nhằm ðảm bảo thực thi thẩm quyền của các cơ quan nhà nước. Một số giáo trình hoặc tài liệu ở Việt Nam hiện nay quan niệm công vụ là VIỆT NAM một loại lao ðộng mang tính quyền lực và pháp lý được thực thi bởi ðội ngũ công chức nhằm thực hiện các chính sách của nhà nước trong quá trình quản lý toàn diện các mặt của ðời sống xã hội hoặc coi công vụ là một dạng của lao ðộng xã hội chủ yếu do các công chức thực hiện. Hoạt ðộng công vụ được ðiểu chỉnh bởi ý chí nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước, phục vụ lợi ích nhà nước và gắn với quyền lực nhà nước, nhân danh nhà nước Một số lĩnh vực sau thường không được xem xét là công vụ: - Hoạt động của lực lượng vũ KHÔNG ĐƯỢC trang trong việc bảo vệ đất COI LÀ CÔNG VỤ nước chống xâm lược; - Hoạt động của các cơ quan lập pháp. Đó là những đại biểu dân cử hoạt động theo nhiệm kỳ.
- Hoạt động của những đối tác tham gia cùng với Nhà nước. Đó là sự liên kết giữa Nhà nước với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; với khu vực tư nhân. Công vụ là việc thực QUY ĐỊNH CỦA PHÁP hiện nhiệm vụ, quyền LUẬT VỀ CÔNG VỤ hạn của cán bộ, công chức theo quy định của luật này và các quy định khác có liên quan Công vụ là một loại hoạt động mang tính quyền lực - KẾT LUẬN pháp lý được thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước hoặc những người khác khi được nhà nước trao quyền nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong quá trình quản lý toàn diện các mặt hoạt động của đời sống xã hội. Công vụ là phục vụ nhà nước, phục vụ nhân dân, gắn với quyền lực nhà nước.
Về mục đích hoạt động công vụ Về quyền lực và quyền hạn trong thực thi công vụ 1. ĐẶC TRƯNG CỦA CÔNG Về nguồn lực để thực thi VỤ công vụ Hoạt động công vụ mang tính thường xuyên, chuyên nghiệp Về quy trình thực thi công vụ Công vụ là phục vụ nhân dân; đáp ứng đòi Mục đích hoạt hỏi chính đáng của động công vụ nhân dân, của tổ chức. Mục tiêu của công vụ xuất phát từ bản chất nhân dân của nhà nước ta, do đó mọi hoạt động công vụ đều có mục tiêu tổng quát bao trùm của công vụ là mọi công vụ đều nhằm phục vụ nhân dân, vì lợi ích của nhân dân CHỦ THỂ THỰC CÁN BỘ, HIỆN CÔNG VỤ CÔNG CHỨC Nội dung hoạt động công vụ bao gồm các hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong lãnh đạo, quản lý và tham gia quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, đồng thời tổ chức cung ứng và phục vụ các nhu cầu chung của xã hội, của nhân dân không vì mục đích lợi nhuận. Sử dụng quyền lực Trong hoạt động công vụ, và quyền hạn trong các cơ quan nhà nước thực thi công vụ được sử dụng quyền lực nhà nước.
Đây là loại quyền lực đặc biệt nhằm thực hiện hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan nhà nước; là một dấu hiệu rất quan trọng để phân biệt hoạt động công vụ với các hoạt động khác Quyền hạn được hiểu là quyền lực pháp lý của nhà nước được trao cho các tổ chức và cá nhân để thực thi công vụ. Quyền hạn luôn gắn liền với nhiệm vụ được trao Hoạt động công vụ được bảo Nguồn lực để đảm bằng ngân sách nhà nước thực thi công vụ Tính pháp lý Quy trình thực thi công vụ Tuân thủ theo quy định Có sự tham gia của các Công khai chủ thể có liên quan Bình đẳng Hoạt ðộng công vụ mang TÍNH CHẤT tính thường xuyên, chuyên của công vụ nghiệp PHÁP LUẬT CÔNG CHỨC CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO THỰC CÔNG SỞ THI CÔNG VỤ VĂN BẢN PHÁP QUY - Nguyên tắc tuân thủ pháp 1. Các nguyên luật (hiến pháp, luật và các tắc hoạt động văn bản quy phạm pháp luật công vụ khác, quy định chung,v.) - Đúng quyền hạn được trao - Chịu trách nhiệm với công vụ thực hiện - Thống nhất trong quá trình thực thi công vụ giữa các cấp, ngành, lãnh thổ; - Nguyên tắc công khai - Nguyên tắc minh bạch Quy mô công vụ thu hẹp lại 1.Các xu hướng cải cách công vụ Nhấn mạnh đến hiệu quả trong hoạt động công vụ Hoàn thiện các thể chế nhà nước và thể chế hành chỉnh nhà nước CÔNG CHỨC – HỌ LÀ AI? 2. CÔNG CHỨC LÀ AI? KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG CHỨC NGHĨA VỤ, QUYỀN VÀ QUYỀN LỢI CỦA CÔNG 2.
CHỨC CÔNG TIỀN LƯƠNG VÀ CHẾ ĐỘ CHỨC PHÚC LỢI CỦA CÔNG CHỨC KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC KHÁI NIỆM 2.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG CHỨC PHÂN BIỆT CÔNG CHỨC VƠI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LÀM HỢP ĐỒNG PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC Theo quy định tại điều 1, sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 KHÁI NIỆM của Chủ tịch nước Việt Nam CÔNG CHỨC dân chủ cộng hoà về quy chế công chức Việt Nam, công chức là “những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính Phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định” TRÊN THỰC Sau đó một thời gian dài, TẾ ở Việt Nam không tồn tại khái niệm “công chức” mà thay vào đó là khái niệm cán bộ, công nhân viên chức nhà nước chung chung, không phân biệt công chức và viên chức Nghị định 169/HĐBT ngày 25/5/1991: Theo đó những người được coi là công chức NGHỊ ĐỊNH phải đáp ứng được những điều 169 kiện sau: (i) là công dân Việt Nam; (ii) được tuyển dụng và làm việc trong biên chế chính thức của nhà nước, (iii) được giao giữ một công vụ thường xuyên trong các công sở của Nhà nước, ở trung ương hay địa phương, ở trong hay ngoài nước; (iv) được xếp vào một ngạch PHÁP LỆNH Pháp lệnh Cán bộ - công CB,CC chức có đối tượng điều chỉnh chung là cán bộ, công chức. Tất cả những người làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị xã hội đều được gọi chung là cán bộ, công chức Nghị định 117/2003/NĐ-CP quy định: Công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước được quy định tại điểm b, điểm c, điểm e khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, làm việc trong các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sau đây - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; - Tòa án nhân dân, Viện Kiểm soát nhân dân các cấp; - Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; - Đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân và Công an Nhân dân: - Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện Công chức là công dân Việt nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức LUẬT vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng CB,CC CSVN, nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh , cấp huyện; trong cơ quan đơn vị thuộc QĐND mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan , đơn vị thuộc CAND mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng CSVN, nhà nước , tổ chức CT-XH( sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách QUY ĐỊNH CỤ THỂ CÔNG Nghị định 06/2010 CHỨC CHO TỪNG LOẠI quy định về CC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, PHÂN BIỆT chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan CÁN BỘ VÀ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, CÔNG CHỨC tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.