Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ngãi là địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với đóng góp ngân sách nhà nước đạt trên dưới 30.000 tỷ đồng mỗi năm, nằm trong nhóm 5 tỉnh thành đóng góp ngân sách lớn nhất cả nước. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế công nghiệp gắn liền với Khu kinh tế Dung Quất mang lại nhiều thành tựu nhưng cũng làm phát sinh các vi phạm pháp luật nghiêm trọng, đặc biệt là nhóm tội phạm về tham nhũng và chức vụ. Trong số 7 tội danh về tham nhũng, hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ có tính chất nguy hiểm cao, xâm phạm trực tiếp đến hoạt động đúng đắn của bộ máy nhà nước và làm suy giảm lòng tin của quần chúng nhân dân.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự tập trung nghiên cứu toàn diện thực tiễn áp dụng pháp luật đối với tội danh này trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về cấu thành tội phạm, đánh giá thực trạng định tội danh và áp dụng hình phạt đối với 25 vụ án hình sự với 35 bị cáo đã được đưa ra xét xử sơ thẩm và phúc thẩm tại 14 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm giải quyết triệt để vấn đề tội phạm ẩn, nâng cao tỷ lệ xử lý tin báo tội phạm đạt chỉ tiêu trên 95% và bảo đảm thu hồi tài sản thất thoát cho ngân sách nhà nước, điển hình như việc ngăn chặn những vụ việc gây thất thoát ngân sách hơn 5 tỷ đồng trong thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận về tội phạm học, khoa học luật hình sự và chính sách xử lý tội phạm chức vụ của Việt Nam. Khung lý thuyết tập trung vào cấu thành tội phạm 4 yếu tố: khách thể bảo vệ là hoạt động đúng đắn của cơ quan nhà nước; mặt khách quan gồm hành vi làm trái công vụ và hậu quả thiệt hại; chủ thể đặc biệt là người có chức vụ, quyền hạn từ đủ 18 tuổi trở lên khi giữ vai trò thực hành; mặt chủ quan thể hiện qua lỗi cố ý trực tiếp với động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa dựa trên các văn bản pháp luật:

  • Công vụ: Hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Người có chức vụ: Quy định cụ thể tại Điều 277 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Điều 352 Bộ luật Hình sự năm 2015, bao gồm người do bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng hoặc hợp đồng.
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ: Quy định tại Điều 281 Bộ luật Hình sự năm 1999 và được cụ thể hóa tại Điều 356 Bộ luật Hình sự năm 2015 với việc định lượng rõ ràng mức thiệt hại tài sản từ 10.000.000 đồng trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp là toàn bộ hồ sơ 25 vụ án hình sự sơ thẩm và phúc thẩm với 35 bị cáo liên quan đến tội danh này được xét xử tại Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Ngãi trong mốc thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thống kê chính thức của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Cục Thống kê.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 25 vụ án (tỷ lệ chọn mẫu 100% số vụ án thụ lý, xét xử trên toàn địa bàn 14 huyện, thành phố). Việc lựa chọn phương pháp tổng mẫu toàn diện giúp đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, loại trừ sai số chọn mẫu và phản ánh chân thực toàn cảnh tư pháp hình sự địa phương. Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phân tích - tổng hợp quy phạm pháp luật hình sự, thống kê mô tả diễn biến tội phạm, so sánh đối chiếu giữa Bộ luật Hình sự năm 1999 với Bộ luật Hình sự năm 2015, và nghiên cứu tình huống cụ thể tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và xử lý dữ liệu xét xử giai đoạn 2013 - 2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi mang lại 3 phát hiện khoa học quan trọng:

Thứ nhất, số lượng vụ án và bị cáo có xu hướng giảm rõ rệt theo thời gian. Năm 2013 ghi nhận số vụ cao nhất với 7 vụ (chiếm 0,90% tổng số án hình sự) và 9 bị cáo (chiếm 0,83% tổng số bị cáo hình sự). Đến năm 2017, số vụ giảm xuống còn 3 vụ (chiếm 0,38%), tương đương mức giảm 57% về số vụ; số bị cáo giảm xuống mức thấp nhất là 5 bị cáo vào năm 2016 (giảm 55,6% so với năm 2013).

Thứ hai, tính chất nguy hiểm, phương thức phạm tội ngày càng tinh vi với quy mô thiệt hại tài sản ngày càng lớn. Điển hình tại huyện Ba Tơ, 4 cán bộ cấp xã đã thông đồng làm sai lệch 101 bộ hồ sơ chính sách thương binh, thu lợi bất chính từ 6.000.000 đến 7.000.000 đồng mỗi hồ sơ, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước trên 5 tỷ đồng. Tại huyện Bình Sơn, kế toán Trường Trung học cơ sở thị trấn Châu Ô đã lập khống 17 bộ chứng từ thanh quyết toán để chiếm đoạt hơn 37.000.000 đồng từ tổng nguồn kinh phí hơn 4,7 tỷ đồng được giao quản lý.

Thứ ba, cơ cấu hình phạt phân hóa nghiêm khắc nhưng việc áp dụng chế tài bổ sung còn hạn chế. Tỷ lệ bị cáo bị tuyên phạt khung cao nhất từ 10 đến 15 năm tù chiếm 16,2% tổng số bị cáo trong cả giai đoạn, riêng năm 2017 tỷ lệ này chiếm đến 33,3% (1/3 bị cáo). Tuy nhiên, trong suốt 5 năm, các cơ quan xét xử chỉ áp dụng hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ đối với 5 bị cáo và tổng tiền phạt bổ sung chỉ đạt 60.000.000 đồng.

Thảo luận kết quả

Diễn biến giảm về số lượng vụ án phản ánh nỗ lực kiểm soát của các cơ quan tiến hành tố tụng, nhưng đồng thời cảnh báo tình trạng tội phạm ẩn do các thủ đoạn lợi dụng giao dịch ngân hàng, ứng dụng công nghệ và chứng từ điện tử ngày càng khó phát hiện.

Khi thảo luận kết quả, bức tranh thực trạng tội phạm có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện đà giảm 57% số vụ án đối chiếu với biểu đồ cột thể hiện giá trị thiệt hại tài sản gia tăng đột biến từ hàng chục triệu đồng lên hàng tỷ đồng. Bảng cơ cấu phân loại lĩnh vực vi phạm cũng cho thấy trên 60% vụ việc tập trung vào khâu quản lý tài chính công, kế toán ngân sách và xét duyệt chế độ trợ cấp tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu chứng minh sự chuyển biến tích cực trong việc áp dụng nguyên tắc có lợi cho người phạm tội khi chuyển tiếp pháp luật. Minh chứng tại phiên tòa phúc thẩm năm 2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, một nữ kế toán bị cấp sơ thẩm tuyên phạt 7 năm 6 tháng tù theo Điều 281 Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng điểm c khoản 2 Điều 356 Bộ luật Hình sự năm 2015 để giảm hình phạt xuống còn 4 năm tù.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa và xử lý tội phạm lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hướng dẫn áp dụng pháp luật: Đề nghị Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết các dấu hiệu định lượng tại Điều 356 Bộ luật Hình sự năm 2015, giải thích rõ các khái niệm về thiệt hại phi vật chất và động cơ cá nhân khác trong giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát tư pháp: Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Ngãi kiểm sát chặt chẽ 100% nguồn tin báo tội phạm tham nhũng, phấn đấu kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ tội phạm ẩn trong lĩnh vực công vụ xuống dưới 5% mỗi năm.
  3. Siết chặt quản lý thu chi tài chính và chính sách công: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo thanh tra toàn diện, định kỳ tại 100% đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế và ủy ban nhân dân cấp xã thuộc 14 huyện, thành phố trong giai đoạn 2018 - 2022 để kịp thời phát hiện các vi phạm về lập khống hồ sơ, chứng từ rút tiền ngân sách.
  4. Tăng cường áp dụng các hình phạt bổ sung: Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Ngãi cần nâng tỷ lệ áp dụng hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, quyền hạn lên mức trên 80% đối với các bị cáo phạm tội chức vụ, đồng thời tăng cường áp dụng biện pháp phạt tiền bổ sung nhằm thu hồi triệt để 100% tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ tiến hành tố tụng: Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán tại Quảng Ngãi và các tỉnh thành có điều kiện kinh tế tương đồng sử dụng làm cẩm nang hướng dẫn định tội danh, phân biệt ranh giới giữa tội phạm chức vụ với các vi phạm hành chính, áp dụng chính xác các quy định mới của pháp luật hình sự.
  2. Giảng viên, học viên và sinh viên chuyên ngành Luật học: Nguồn tài liệu học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy, viết luận văn, khóa luận tốt nghiệp về nhóm tội phạm chức vụ và thực tiễn xét xử án hình sự.
  3. Lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước các cấp: Cán bộ quản lý tại các sở ban ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tham khảo để nhận diện các kẽ hở quản lý tài chính, địa chính, chính sách xã hội, từ đó thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ.
  4. Luật sư và chuyên gia tư vấn pháp lý: Tài liệu tham khảo sâu sắc trong việc xây dựng luận cứ bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự trong các vụ án liên quan đến công vụ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đổi mới căn bản của Bộ luật Hình sự năm 2015 so với Bộ luật năm 1999 về tội danh này là gì? Bộ luật Hình sự năm 2015 tại Điều 356 đã lượng hóa cụ thể mức độ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng trở lên để truy cứu trách nhiệm hình sự, mở rộng đối tượng bị thiệt hại sang cá nhân thay vì chỉ giới hạn công dân, đồng thời nâng mức phạt tiền bổ sung tối đa lên 100.000.000 đồng.

  2. Tình hình tội phạm lợi dụng chức vụ tại Quảng Ngãi giai đoạn 2013 - 2017 diễn biến ra sao? Toàn tỉnh đã xét xử 25 vụ án với 35 bị cáo. Số vụ án có xu hướng giảm 57% từ 7 vụ năm 2013 xuống còn 3 vụ năm 2017, nhưng mức độ thiệt hại tài sản lại gia tăng với các vụ án gây thiệt hại trên 5 tỷ đồng.

  3. Những lĩnh vực nào tại cơ sở có nguy cơ xảy ra sai phạm cao nhất? Sai phạm tập trung chủ yếu ở lĩnh vực kế toán - tài chính ngân sách trường học (vụ án chiếm đoạt hơn 37.000.000 đồng từ nguồn ngân sách 4,7 tỷ đồng) và lĩnh vực chính sách xã hội (vụ án làm khống 101 hồ sơ thương binh tại huyện Ba Tơ).

  4. Tại sao tỷ lệ áp dụng hình phạt bổ sung tại địa phương giai đoạn này còn hạn chế? Trong 5 năm chỉ có 5 bị cáo bị cấm đảm nhiệm chức vụ và tổng tiền phạt chỉ đạt 60.000.000 đồng, nguyên nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chủ yếu tập trung vào hình phạt tù chính mà chưa chú trọng triệt để chế tài kinh tế và ngăn ngừa tái phạm chức vụ.

  5. Việc áp dụng nguyên tắc có lợi cho người phạm tội được thể hiện thế nào trong thực tiễn? Tại phiên tòa phúc thẩm năm 2017, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã áp dụng các quy định tiến bộ của Bộ luật Hình sự năm 2015 để sửa bản án sơ thẩm, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho bị cáo từ 7 năm 6 tháng xuống còn 4 năm tù.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chỉ rõ sự chuyển tiếp pháp lý từ Điều 281 Bộ luật Hình sự năm 1999 sang Điều 356 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Đánh giá xác thực thực trạng xét xử 25 vụ án và 35 bị cáo tại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 - 2017, phản ánh đà giảm 57% số vụ nhưng mức độ thiệt hại tài sản gia tăng phức tạp.
  • Chỉ ra các sơ hở điển hình trong quản lý tài chính trường học và thực hiện chính sách xã hội cấp xã làm thất thoát hàng tỷ đồng.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi đồng bộ với mục tiêu kiểm soát tội phạm ẩn dưới 5% và bảo đảm thu hồi 100% tài sản công bị chiếm đoạt.
  • Xác định lộ trình hoàn thiện cơ chế kiểm sát và xét xử trong giai đoạn mới, thúc đẩy kỷ cương pháp luật và nâng cao tính minh bạch của nền công vụ địa phương.