MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ THÁI ĐỘ. Khóa luận xã hội học Nghiên cứu về thái độ ở nƣớc ngoài.
Nghiên cứu về thái độ trong nƣớc. Khái niệm thái độ. Thành phần của thái độ. Sự hình thành thái độ.
KHÁI NIỆM THÁI ĐỘ HỌC TẬP VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÁI ĐỘ TRONG GIÁO DỤC KHOA HỌC. CÔNG CỤ ĐO LƢỜNG THÁI ĐỘ. Thang đo vi phân (Thang đo Thurston) (Differential scale). Thang đo tổng cộng (Summated rating scale).
Thang đo phân biệt ngữ nghĩa (Semantic differential scale). Bảng kiểm hứng thú (Interest inventories). Bảng xếp hạng ƣu tiên (Preference ranking). Kỹ thuật phóng chiếu (Projective techniques).
HỌC SINH THCS. Khái niệm học sinh THCS. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh THCS. MÔN HÓA HỌC TRONG CHƢƠNG TRÌNH THCS.
Đặc trƣng cơ bản và tầm quan trọng của bộ môn Hóa học. Mục tiêu chƣơng trình cơ bản của bộ môn Hóa học. PHẦN MỀM SPSS 22. Khái niệm phần mềm SPSS 22.
Các tính năng chính của phần mềm SPSS 22. Ƣu, nhƣợc điểm của phần mềm SPSS. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN VÀ CHUẨN BỊ PHƢƠNG PHÁP, CÔNG CỤ Khóa luận xã hội học NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu lý luận. Nội dung nghiên cứu lý luận (Đã trình bày ở chƣơng 1). Phƣơng pháp nghiên cứu và cách tiến hành. Xây dựng và kiểm định thang đo lƣờng thái độ.
Thu thập dữ liệu cho việc xây dựng thang đo. Xây dựng bảng hỏi. Tiền thử nghiệm và thử nghiệm thang đo. Kiểm định thang đo thử nghiệm.
TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG. Lập kế hoạch khảo sát. Chọn mẫu khảo sát. Phƣơng pháp chọn mẫu.
Công thức chọn mẫu. Số lƣợng mẫu nghiên cứu. Phạm vi chọn mẫu. Liên hệ Ban giám hiệu nhà trƣờng xin làm khảo sát.
Khảo sát chính thức. Các bƣớc tiến hành khảo sát. Những khó khăn trong quá trình khảo sát. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
Xử lý và phân tích câu hỏi đóng. Kiểm tra, hiệu chỉnh lại dữ liệu. Mã hóa các câu trả lời và khai báo biến. Nhập dữ liệu.
Kiểm tra nhập dữ liệu. 57 Khóa luậnđo chínhxã hội học 2. Phân tích dữ liệu. Kiểm định thang thức.
Xử lý và phân tích câu hỏi mở. 62 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH THCS ĐỐI VỚI MÔN HÓA HỌC. Đánh giá chung thái độ của học sinh đối với môn Hóa học.
Đánh giá thái độ của học sinh qua từng phát biểu trong thang đo. Đánh giá thái độ của học sinh qua GTTB của các phát biểu. Đánh giá chung thái độ của học sinh dựa vào thống kê phần trăm sự lựa chọn câu trả lời trong các phát biểu. Phân tích thái độ của học sinh đối với môn Hóa trên từng phát biểu.
ĐÁNH GIÁ SỰ YÊU THÍCH MÔN HÓA CỦA HỌC SINH TRONG CÁC MÔN HỌC KHÁC. Đánh giá thứ hạng của môn Hóa trong tất cả các môn học. Xếp hạng môn học yêu thích nhất theo loại hình trƣờng. Xếp hạng môn học yêu thích nhất theo theo khối lớp.
Xếp hạng môn học yêu thích nhất theo giới tính. Xếp hạng môn học yêu thích nhất theo thành tích học tập. Đánh giá thứ hạng của môn Hóa học trong ba môn Lý, Hóa, Sinh. KẾT LUẬN VỀ THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH ĐỐI VỚI MÔN HÓA HỌC.
90 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 93 Khóa luận xã hội học 5 BẢNG KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông SPSS : Stistical Products for the Social Services TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh GTTB : Giá trị trung bình PB : Phát biểu Khóa luận xã hội học 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. So sánh ƣu và nhƣợc điểm của phần mềm SPSS và Microsoft Excel. Danh sách các trƣờng THCS tiến hành khảo sát.
Tóm tắt nhiệm vụ của nhóm nghiên cứu và học sinh trong quá trình khảo sát. Kết quả dữ liệu khảo sát 10 trƣờng THCS. Số phiếu giảm và số phiếu không hợp lệ từng trƣờng. Dữ liệu chính thức của đợt khảo sát.
Mô tả đặc điểm toàn mẫu nghiên cứu. Mô tả đặc điểm thành tích học tập của học sinh khối 9. GTTB từng phát biểu trong thang đo thái độ. Xếp hạng các phát biểu theo GTTB.
Mức độ đồng ý của học sinh trong từng phát biểu. Xếp hạng các môn học yêu thích nhất. 83 Khóa luận xã hội học Bảng 3. Xếp hạng các môn học không đƣợc yêu thích nhất.
Xếp hạng môn học yêu thích nhất theo loại hình trƣờng. Xếp hạng môn học yêu thích nhất theo khối lớp. Xếp hạng môn học yêu thích nhất theo giới tính. Xếp hạng môn học yêu thích nhất theo loại thành tích học tập.
Xếp hạng mức độ yêu thích ba môn Lý, Hóa , Sinh. 90 7 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cấu trúc của thái độ. Các giai đoạn nghiên cứu.
Quy trình xây dựng và kiểm định thang đo thử nghiệm. Quy trình xử lý dữ liệu. Quy trình phân tích dữ liệu định tính. GTTB từng phát biểu trong thang đo.
Biểu đồ thể hiện phần trăm mức độ đồng ý cho PB1. Biểu đồ thể hiện phần trăm mức độ đồng ý cho PB2. Biểu đồ thể hiện phần trăm mức độ đồng ý cho PB3. Biểu đồ thể hiện phần trăm mức độ đồng ý cho PB4.
Biểu đồ thể hiện phần trăm mức độ đồng ý cho PB5. 76 Khóa luận xã hội học Hình 3. Biểu đồ thể hiện phần trăm mức độ đồng ý cho PB6. Biểu đồ thể hiện phần trăm mức độ đồng ý cho PB7.
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ học sinh chọn môn học yêu thích nhất. Lý do chọn đề tài Lịch sử nhân loại đã chứng minh tầm quan trọng của khoa học, kỹ thuật và công nghệ đối với đời sống của con ngƣời. Trong nửa đầu thế kỷ XX, khoa học kỹ thuật thế giới có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, tạo nên hàng loạt các thay đổi quan trọng trong các lĩnh vực đời sống kinh tế, chính trị và xã hội toàn cầu. Ngày nay, sự phát triển khoa học, công nghệ đƣợc xem nhƣ một yếu tố cốt yếu để đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.
Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển đất nƣớc. Vì vậy, việc đào tạo ra một đội ngũ nhân lực có tâm và có tầm phục vụ cho lĩnh vực này là hết sức cần thiết và quan trọng. Để làm đƣợc điều đó, việc giáo dục các môn khoa học tại nhà trƣờng đóng vai trò vô cùng to lớn. Sứ mệnh của nhà giáo dục là phải khơi gợi đƣợc ở các em niềm ham mê, yêu thích khoa học và hiểu đƣợc những ứng dụng của khoa học trong cuộc sống thƣờng ngày của các em.
Bằng Khóa luận xã hội học trải nghiệm thực tế và quan sát cá nhân, tôi nhận thấy rằng việc dạy các môn khoa học ở Việt Nam từ trƣớc đến nay chƣa thực hiện tốt vai trò này. Các môn khoa học đƣợc xem nhƣ những môn học bắt buộc trong chƣơng trình học và học sinh phải học những môn này bất kể các em có cảm thấy thoải mái và thích thú hay không. Điều này ảnh hƣởng quan trọng đến xu hƣớng lựa chọn nghề nghiệp của các em sau này. Trong những năm gần đây, chính sách phát triển giáo dục nƣớc ta đã có những chuyển biến quan trọng.
Tháng 11 năm 2013, Ban chấp hành Trung ƣơng khóa XI đã ban hành Nghị quyết hội nghị lần thứ 8 (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Mục tiêu đối với giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Bên cạnh đó cần bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ 9 thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng [1]. Có hai vấn đề tôi quan tâm đằng sau sự đổi mới mục tiêu này.
Thứ nhất, những mục tiêu này là hết sức cần thiết cho việc tạo ra đội ngũ nhân lực có chất lƣợng cao cho nền kinh tế tri thức dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ. Những mục tiêu đó chỉ đạt đƣợc khi cách dạy và học các môn học đƣợc thay đổi theo quan điểm hƣớng tới ngƣời học đối với tất cả các môn học, trong đó có môn Hóa học. Quan điểm này bao gồm cả việc quan tâm nhiều hơn đến cảm xúc, nhu cầu của ngƣời học. Vì vậy, việc vận dụng lý thuyết và nghiên cứu xã hội học để phân tích, đánh giá tình hình thực tế là hết sức cần thiết.
Bởi việc làm này góp phần làm phong phú thêm các cơ sở lý luận, các bằng chứng thực nghiệm đáng tin cậy để thay đổi chƣơng trình và đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phục vụ nhu cầu ngƣời học, hƣớng đến ngƣời học một cách đúng nghĩa nhất. Thứ hai, đối tƣợng quan trọng cần đƣợc quan tâm để đạt đƣợc mục tiêu trên là học Khóa luận xã hội học sinh THCS. Theo nội dung của nghị quyết đƣợc trích dẫn nhƣ trên, một trong những thay đổi quan trọng đƣợc đề ra trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam là thay đổi về chƣơng trình. Các môn khoa học không còn là các môn riêng biệt trong chƣơng trình THCS nữa, mà thay vào đó là các môn khoa học tích hợp.
Hóa học sẽ trở thành một môn tự chọn trong chƣơng trình THPT chứ không còn là môn bắt buộc nữa. Từ đó, việc dạy học Hóa học ở cấp THCS đóng vai trò quyết định cho việc lựa chọn con đƣờng nghề nghiệp lâu dài của các em. Hơn nữa, thực tế cho thấy rằng, đa số các học sinh cảm thấy “chán”, “ngán”, “dị ứng” với môn Hóa đều bắt đầu từ những năm cấp hai khi mới bắt đầu tiếp xúc với môn học này.