Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh khoa học và công nghệ ngày càng giữ vai trò cốt lõi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu. Việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ lĩnh vực này đòi hỏi giáo dục các môn khoa học trong nhà trường phải khơi gợi được niềm đam mê, hứng thú và giúp học sinh nhận thức rõ ứng dụng thực tiễn của khoa học. Thực tế dạy học khoa học ở Việt Nam trước đây chủ yếu xem các môn khoa học là môn bắt buộc, chưa chú trọng đúng mức đến cảm xúc và nhu cầu của người học, dẫn đến việc nhiều học sinh nảy sinh tâm lý "chán", "ngán", "dị ứng" với môn Hóa học ngay từ khi mới tiếp xúc ở cấp Trung học cơ sở (THCS).

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: tích hợp các môn khoa học ở cấp THCS và chuyển môn Hóa học thành môn tự chọn ở cấp Trung học phổ thông (THPT). Do đó, việc hình thành thái độ học tập tích cực đối với môn Hóa học ở bậc THCS giữ vai trò quyết định đến xu hướng phân luồng và định hướng nghề nghiệp lâu dài của học sinh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Tìm hiểu thái độ của học sinh THCS đối với môn Hóa học tại TP.HCM thông qua việc đánh giá thái độ chung; tìm hiểu sự yêu thích môn Hóa học so với các môn học khác (đặc biệt trong nhóm ba môn Vật lý, Hóa học, Sinh học); phân tích sự khác biệt về mức độ yêu thích theo khối lớp, giới tính, loại hình trường và thành tích học tập.
  2. Đề xuất các giải pháp nâng cao thái độ học tập tích cực của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả quá trình dạy học Hóa học.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về thái độ, công cụ đo lường thái độ, đặc điểm môn Hóa học THCS, đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS và phần mềm xử lý dữ liệu SPSS.
  2. Xây dựng và kiểm định thang đo lường thái độ.
  3. Xác định quy mô và lựa chọn mẫu khảo sát.
  4. Tiến hành khảo sát thái độ của học sinh THCS tại một số trường trên địa bàn TP.HCM bằng thang đo đã xây dựng.
  5. Xử lý, phân tích và đánh giá kết quả khảo sát theo các mục tiêu đề ra.
  6. Tổng kết thực trạng và đề xuất một số giải pháp sư phạm nhằm nâng cao thái độ của học sinh THCS đối với môn Hóa học.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình học môn Hóa học của học sinh THCS tại TP.HCM.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thái độ học tập của học sinh THCS tại TP.HCM đối với môn Hóa học.
  • Phạm vi không gian: 10 trường THCS thuộc 8 quận (Quận 1, 2, 3, 8, 11, Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp) và 1 huyện (Hóc Môn) tại TP.HCM.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: 2.574 học sinh thuộc khối lớp 8 và khối lớp 9, đảm bảo tỷ lệ khối lớp và tỷ lệ giới tính nam/nữ xấp xỉ 1:1.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 08/2015 đến tháng 05/2016 (đợt khảo sát thực địa diễn ra vào tháng 11/2015).

Giả thuyết nghiên cứu

  • Học sinh THCS tại TP.HCM có thái độ tích cực đối với môn Hóa học; môn Hóa học nằm trong nhóm ba môn học được học sinh yêu thích nhất.
  • Học sinh trường công lập yêu thích môn Hóa học hơn học sinh trường chuyên và trường quốc tế; học sinh lớp 8 yêu thích hơn học sinh lớp 9; học sinh nam và nữ yêu thích như nhau; học sinh có thành tích học tập cao yêu thích môn Hóa học hơn học sinh có thành tích thấp hơn.
  • Trong nhóm ba môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, học sinh THCS yêu thích môn Hóa học hơn môn Vật lý và Sinh học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận tổng hợp các lý thuyết tâm lý học xã hội về thái độ từ các tác giả quốc tế (GW Allport, Thomas & Znaniecki, Zimbardo, Rokeach, Fishbein & Ajzen) và các nhà nghiên cứu trong nước (Knud S. Larsen & Lê Văn Hảo, Nguyễn Khắc Viện, Đoàn Văn Điều). Theo đó, thái độ được cấu thành từ ba thành phần có quan hệ mật thiết: nhận thức (suy nghĩ, niềm tin), xúc cảm - tình cảm (cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực), và hành vi (biểu hiện hành động).

Tác giả xác định khái niệm sử dụng trong nghiên cứu: "Thái độ là những đánh giá về cảm xúc của một người đối với một đối tượng cụ thể nào đó. Những đánh giá này được hình thành từ nhận thức, suy nghĩ và hành vi của người đó đối với đối tượng tương ứng. Mặt khác, thái độ cũng có tác động ngược trở lại đối với yếu tố hành vi."

Về công cụ đo lường thái độ, văn bản hệ thống hóa 7 dạng công cụ phổ biến trong nghiên cứu giáo dục khoa học: Thang đo vi phân (Thurstone scale), Thang đo mức độ (Rating scale), Thang đo tổng cộng (Summated rating scale / Likert scale), Thang đo phân biệt ngữ nghĩa (Semantic differential scale), Bảng kiểm hứng thú (Interest inventories), Bảng xếp hạng ưu tiên (Preference ranking), và Kỹ thuật phóng chiếu (Projective techniques).

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu liên quan trong và ngoài nước về thái độ, công cụ đo lường, đặc điểm môn Hóa học và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS (12–16 tuổi).
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi (kết hợp thang định danh và thang Likert 5 mức độ: 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý); phương pháp quan sát biểu hiện tâm lý của học sinh trong giờ điền phiếu; phương pháp trò chuyện, phỏng vấn chuyên sâu học sinh và giáo viên; phương pháp chuyên gia.
  • Nhóm phương pháp toán học và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân tích các biến danh nghĩa, thứ bậc và vẽ biểu đồ; sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để phân tích định lượng, thống kê mô tả (Mean, tần số), kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA - Principal Component Analysis với phép xoay Varimax) và kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
Tiêu chí so sánh Phần mềm SPSS Phần mềm Microsoft Excel
Điểm mạnh - Quản lý dữ liệu theo biến và trường, số lượng không hạn chế.
- Thuận lợi về mô tả, phân tích đa biến, thống kê suy diễn.
- Tốc độ xử lý nhanh, lưu lại được cú pháp lệnh (syntax).
- Ngôn ngữ lập trình xử lý thống kê đơn giản.
- Bảng tính rất thuận lợi cho tính toán số học thông thường.
- Quản lý dữ liệu theo dòng, cột, địa chỉ ô trực quan.
- Nhiều hàm tính toán đại số cơ bản thuận tiện.
- Hỗ trợ nhiều sheet trong một file để kết nối dữ liệu.
Điểm yếu - Không có giao diện bảng tính đa năng tự do.
- Sử dụng các hàm tính toán đại số thông thường không thuận tiện.
- Số lượng cột hạn chế (256 cột ở định dạng cũ).
- Không thuận tiện trong phân tổ, xử lý thống kê phức tạp.
- Không lưu được cú pháp lệnh xử lý.
- Ngôn ngữ lập trình mở rộng phức tạp.

Dữ liệu và phương pháp chọn mẫu

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có mục đích. Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 năm học 2015–2016 trên toàn TP.HCM được xác định là $N = 175.683$ học sinh (tổng hợp từ số liệu của Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM và Cục Thống kê TP.HCM).

Quy mô mẫu được tính toán theo công thức Solvin (1960) / Yamane với mức sai lệch mong muốn $e = 2%$:

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{175683}{1 + 175683 \cdot (0,02)^2} \approx 2465$$

Nhóm nghiên cứu phát ra 2.600 phiếu khảo sát và thu về 2.574 phiếu hợp lệ từ 10 trường THCS trên địa bàn TP.HCM.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 1 tổng thuật lịch sử nghiên cứu về thái độ trên thế giới từ năm 1935 (Allport) đến các chương trình đánh giá quốc tế như NAEP (Mỹ), dự án PARSEL (Châu Âu, 2009), hội thảo ACER (Úc, 2006) và các nghiên cứu của Becker tại Đức về mức độ không yêu thích môn Hóa ở trường phổ thông. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Đặng Xuân Hoài (1982), Huỳnh Văn Sơn (1999), Đào Lan Hương (1998), Bùi Thị Bích (2001), Đoàn Văn Điều (2012), Im Kock (1990), Nguyễn Thị Thu Cúc (2008), và công trình nền tảng của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2015) trên 2.655 học sinh THPT.

Chương này làm rõ cấu trúc 3 thành phần của thái độ (nhận thức, cảm xúc, hành vi); các cơ chế hình thành thái độ (qua trải nghiệm nhận thức, phản ứng cảm xúc và tự quan sát hành vi); phân biệt khái niệm thái độ và hứng thú; phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS (giai đoạn thiếu niên, tư duy trừu tượng phát triển, xuất hiện sự phân hóa thái độ đối với môn học); xác định mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ của chương trình Hóa học THCS và cơ sở ứng dụng phần mềm SPSS 22.0.

Chương 2: Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu

Chương 2 trình bày toàn bộ tiến trình triển khai nghiên cứu qua ba giai đoạn: chuẩn bị công cụ, tổ chức khảo sát và xử lý dữ liệu.

  1. Xây dựng và kiểm định thang đo:
    • Xuất phát từ 6 thang đo thành phần ban đầu dựa trên hồi cứu tài liệu, dự giờ và phỏng vấn.
    • Bảng hỏi được tiền thử nghiệm trên 38 học sinh lớp 10 trường THPT Hùng Vương (Quận 5) và thử nghiệm trên 262 học sinh trường THPT Trần Khai Nguyên (Quận 5).
    • Phân tích EFA và Cronbach's Alpha dẫn đến việc gộp hai thang đo "Sự liên quan" và "Niềm vui thích" thành thang đo "Sự hứng thú của học sinh khi học Hóa học", hoàn thiện bảng hỏi gồm 5 thang đo thành phần với 30 phát biểu: (1) Giáo viên Hóa học, (2) Thí nghiệm Hóa học, (3) Sự tự tin của học sinh khi học Hóa học, (4) Sự nỗ lực của học sinh khi học Hóa học, và (5) Thái độ của học sinh đối với môn Hóa học (gồm 7 phát biểu PB1 đến PB7).
    • Tác giả quyết định lược bỏ câu hỏi số 11 (về việc chọn môn thi đại học) do học sinh THCS chưa định hình rõ ràng kỳ thi đại học.
STT Tên trường THCS khảo sát Quận / Huyện Loại hình trường
1 THCS Việt Úc Quận Phú Nhuận Quốc tế
2 THCS – THPT Trần Đại Nghĩa Quận 1 Chuyên
3 THCS Đức Trí Quận 1 Công lập
4 THCS Giồng Ông Tố Quận 2 Công lập
5 THCS Phan Sào Nam Quận 3 Công lập
6 THCS Khánh Bình Quận 8 Công lập
7 THCS Nguyễn Minh Hoàng Quận 11 Công lập
8 THCS Âu Lạc Quận Tân Bình Công lập
9 THCS Nguyễn Du Quận Gò Vấp Công lập
10 THCS Nguyễn An Khương Huyện Hóc Môn Công lập
  1. Quy trình tổ chức khảo sát tại trường:

    • Tiến hành vào tháng 11/2015 trong 20 phút mỗi lớp (5 phút hướng dẫn bằng bảng hỏi mẫu A0, 15 phút học sinh làm bài).
    • Không có mặt giáo viên bộ môn trong lớp để đảm bảo tính khách quan; phiếu không ghi danh tính học sinh.
    • Nhóm nghiên cứu tiến hành quan sát thái độ làm bài và ghi nhật ký khảo sát sau mỗi buổi.
    • Văn bản nêu rõ các khó khăn: việc xin phép bị từ chối ở nhiều trường dù có giấy giới thiệu của Sở GD&ĐT; khoảng cách di chuyển rộng giữa nội thành và ngoại thành; áp lực thời gian từ phía nhà trường; thái độ thiếu hợp tác hoặc làm qua loa của một số học sinh.
  2. Quy trình xử lý dữ liệu: Mã hóa biến, nhập liệu, làm sạch dữ liệu, kiểm tra tính hợp lệ và phân tích định lượng bằng SPSS 22.0 và Excel.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 tập trung phân tích dữ liệu thực nghiệm thu được từ 2.574 học sinh theo các nội dung:

  • Đánh giá chung thái độ của học sinh đối với môn Hóa học dựa trên giá trị trung bình (GTTB) và tỷ lệ phần trăm phân bố mức độ đồng ý của 7 phát biểu (PB1 đến PB7) trong thang đo thái độ.
  • Đánh giá vị trí, thứ hạng của môn Hóa học trong tổng thể các môn học ở trường THCS; xác định danh sách các môn học được yêu thích nhất và không được yêu thích nhất.
  • Phân tích sự khác biệt về mức độ yêu thích môn Hóa học theo các biến: loại hình trường (công lập, chuyên, quốc tế), khối lớp (lớp 8 so với lớp 9), giới tính (nam so với nữ) và thành tích học tập môn Hóa.
  • Đánh giá và so sánh thứ hạng của môn Hóa học trong nhóm ba môn khoa học tự nhiên: Vật lý, Hóa học, Sinh học.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bộ công cụ bảng hỏi đo lường thái độ đối với môn Hóa học ở bậc phổ thông gồm 5 thang đo, 30 phát biểu, được kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha $> 0,8$) và phân tích nhân tố EFA.
  • Thu thập và xử lý bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn gồm 2.574 học sinh THCS tại 10 trường thuộc 9 quận/huyện trên địa bàn TP.HCM, phản ánh toàn diện thái độ học tập môn Hóa học theo từng phát biểu và mức độ yêu thích tương quan với các môn học khác.
  • Phân tích chi tiết sự biến thiên thái độ theo các biến phân loại nhân khẩu học và học lực (khối lớp 8 và 9, giới tính nam/nữ, loại hình trường công lập/chuyên/quốc tế, các mức thành tích học tập).

Giải pháp và kiến nghị

  • Cung cấp cơ sở thực nghiệm đáng tin cậy để giáo viên THCS nhận diện đúng thực trạng cảm xúc của học sinh, từ đó đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm, gắn kiến thức hóa học với đời sống thực tiễn và thí nghiệm trực quan.
  • Kiến nghị các nhà quản lý giáo dục và ban giám hiệu tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nghiên cứu khảo sát xã hội học trong nhà trường, đồng thời chú trọng công tác hướng nghiệp sớm cho học sinh THCS trước khi bước vào giai đoạn phân luồng.

Đóng góp về mặt khoa học

  • Đề tài là công trình nghiên cứu cơ bản nối tiếp và mở rộng nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2015) từ cấp THPT xuống cấp THCS, lấp khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm quy mô lớn về thái độ đối với môn Hóa học ở lứa tuổi 12–16 tại TP.HCM.
  • Xây dựng quy trình chuẩn hóa thang đo thái độ xã hội học ứng dụng trong lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Việc thu thập số liệu thống kê dân số chính xác theo từng khối lớp gặp khó khăn do số liệu kiểm duyệt của cơ quan quản lý tại thời điểm nghiên cứu chưa được công bố đầy đủ, buộc tác giả phải ước tính quy mô học sinh lớp 8 từ số liệu tuyển sinh lớp 6 năm học 2013–2014.
    • Quá trình khảo sát thực địa gặp trở ngại lớn trong khâu xin cấp phép tại các trường THCS; thời gian khảo sát tại từng lớp bị giới hạn nghiêm ngặt theo lịch của ban giám hiệu.
    • Nghiên cứu trong khóa luận chỉ tập trung phân tích sâu vào thang đo thứ năm (thái độ đối với bản thân môn Hóa học), chưa khai thác chi tiết đồng thời cả 4 thang đo thành phần còn lại (giáo viên, thí nghiệm, sự tự tin, sự nỗ lực).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích toàn diện mối tương quan giữa thái độ đối với môn Hóa học với 4 yếu tố còn lại trong bộ công cụ (vai trò của giáo viên bộ môn, hoạt động thí nghiệm thực hành, mức độ tự tin và sự nỗ lực của học sinh).
    • Ứng dụng quy trình và thang đo để khảo sát thái độ của học sinh đối với các môn khoa học tích hợp hoặc các môn học khác trong chương trình phổ thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Tâm lý học giáo dục, Xã hội học giáo dục, và giáo viên Hóa học tại các trường THCS.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp luận xây dựng và kiểm định thang đo thái độ bằng phân tích nhân tố EFA và Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS.
    • Công thức xác định cỡ mẫu Solvin/Yamane và phương pháp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn/loại hình trường.
    • Quy trình tổ chức khảo sát thực địa tại trường phổ thông đảm bảo tính bảo mật và khách quan sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định quy mô mẫu khảo sát?

Tác giả sử dụng công thức tính mẫu của Solvin (1960) và Yamane: $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với tổng quy mô học sinh khối 8 và 9 tại TP.HCM là $N = 175.683$, mức sai lệch cho phép $e = 2%$, cho ra quy mô mẫu lý thuyết $n = 2.465$ học sinh. Thực tế tác giả đã khảo sát 2.574 học sinh.

2. Bộ bảng hỏi chính thức gồm những thang đo nào?

Bảng hỏi chính thức gồm phần A (thông tin chung) và phần B gồm 5 thang đo với 30 phát biểu:

  1. Thang đo Giáo viên Hóa học
  2. Thang đo Thí nghiệm Hóa học
  3. Thang đo Sự tự tin của học sinh khi học Hóa học
  4. Thang đo Sự nỗ lực của học sinh khi học Hóa học
  5. Thang đo Thái độ của học sinh đối với môn Hóa học (gồm 7 phát biểu PB1–PB7)

3. Vì sao tác giả lược bỏ câu hỏi về việc chọn môn thi đại học trong bảng hỏi dành cho học sinh THCS?

Tác giả lược bỏ câu hỏi số 11 vì học sinh THCS (lớp 8, lớp 9) mới ở giai đoạn cuối thiếu niên, nhận thức và định hướng nghề nghiệp dài hạn chưa hoàn thiện, công tác hướng nghiệp đại học chưa được triển khai sâu ở bậc học này, nên câu hỏi về chọn môn thi đại học không còn phù hợp với đối tượng khảo sát.

4. Nhóm nghiên cứu đã áp dụng những nguyên tắc nào để đảm bảo tính khách quan khi học sinh điền phiếu?

Nhóm nghiên cứu yêu cầu không có sự hiện diện của giáo viên bộ môn trong phòng học suốt 20 phút khảo sát; học sinh không phải ghi họ tên hay thông tin cá nhân; lời hướng dẫn điền phiếu được chuẩn hóa đồng nhất bằng bảng in khổ lớn A0; và nhóm nghiên cứu cam kết bảo mật danh tính nhà trường và học sinh.

5. Đề tài này kế thừa và phát triển từ công trình nghiên cứu nào trước đó?

Đề tài kế thừa khung lý thuyết và quy trình thiết kế công cụ đo lường từ luận văn Thạc sĩ năm 2015 của Nguyễn Thị Bích Ngọc (khảo sát trên 2.655 học sinh THPT tại TP.HCM thuộc nhóm nghiên cứu của ThS. Đào Thị Hoàng Hoa), đồng thời điều chỉnh và phát triển để áp dụng chuyên biệt cho đối tượng học sinh THCS.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hồng Thu Minh đã xây dựng một quy trình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực về thái độ của học sinh THCS đối với môn Hóa học trên địa bàn TP.HCM. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận tâm lý học xã hội và các phương pháp thống kê định lượng trên SPSS 22.0 với mẫu khảo sát 2.574 học sinh tại 10 trường, công trình cung cấp bức tranh thực chứng khách quan về mức độ yêu thích môn học của học sinh. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu giáo dục và là cơ sở thực tiễn phục vụ định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học trong nhà trường phổ thông.