Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học của tác giả Đỗ Hồng Thu Minh (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2016 dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Hoàng Hoa) đặt trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Nghị quyết xác định mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; trong đó bậc trung học cơ sở (THCS) bảo đảm tri thức nền tảng phục vụ phân luồng mạnh sau lớp 9, chuyển đổi các môn khoa học riêng rẽ sang mô hình khoa học tích hợp, đồng thời môn Hóa học ở cấp trung học phổ thông (THPT) sẽ chuyển từ môn học bắt buộc thành môn học tự chọn.
Tác giả chỉ ra rằng, giáo dục khoa học tại nhà trường phổ thông thời gian qua chưa khơi gợi được sự say mê, tò mò tự thân của học sinh mà chủ yếu dừng lại ở các môn học bắt buộc. Đa số học sinh nảy sinh tâm lý chán nản, e ngại đối với môn Hóa học ngay từ cấp THCS khi lần đầu tiếp cận bộ môn ở lớp 8. Việc đánh giá khách quan thái độ học tập của học sinh giai đoạn này là yêu cầu thực tiễn cấp thiết nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho việc cải tiến phương pháp dạy học.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:
- Đánh giá thái độ của học sinh THCS đối với môn Hóa học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tìm hiểu mức độ yêu thích môn Hóa học so với các môn học khác trong chương trình THCS, đặc biệt là trong nhóm ba môn khoa học tự nhiên: Vật lý, Hóa học, Sinh học.
- Phân tích sự khác biệt về mức độ yêu thích môn Hóa học giữa các nhóm học sinh phân theo khối lớp (lớp 8, lớp 9), giới tính (nam, nữ), loại hình trường (công lập, chuyên, quốc tế) và thành tích học tập môn Hóa.
- Đề xuất các giải pháp sư phạm nhằm nâng cao thái độ học tập tích cực của học sinh, góp phần cải thiện hiệu quả quá trình dạy học Hóa học ở bậc THCS.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thái độ, công cụ đo lường thái độ, đặc điểm môn Hóa học ở trường THCS, tâm sinh lý học sinh THCS và tính năng của phần mềm SPSS.
- Xây dựng và kiểm định thang đo lường thái độ của học sinh đối với môn Hóa học.
- Xác định quy mô và lựa chọn mẫu khảo sát thực nghiệm.
- Tổ chức khảo sát thái độ học tập của học sinh tại một số trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xử lý, phân tích và đánh giá dữ liệu khảo sát bằng phương pháp thống kê toán học.
- Tổng kết thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao thái độ học tập môn Hóa học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình học tập môn Hóa học của học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng nghiên cứu: Thái độ học tập đối với môn Hóa học của học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: 10 trường THCS phân bố trên 8 quận (Quận 1, 2, 3, 8, 11, Tân Bình, Gò Vấp, Phú Nhuận) và 1 huyện (Hóc Môn) thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: 2.574 học sinh thuộc hai khối lớp 8 và 9, tỷ lệ giữa hai khối và tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 08/2015 đến tháng 05/2016, đợt thu thập dữ liệu thực tế diễn ra vào tháng 11/2015.
Khóa luận thiết lập hệ thống 7 giả thuyết nghiên cứu để kiểm định:
- Học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh có thái độ tích cực đối với môn Hóa học.
- Môn Hóa học là một trong ba môn học được học sinh yêu thích nhất trong tất cả các môn học.
- Học sinh trường công lập yêu thích môn Hóa học hơn học sinh trường chuyên và trường quốc tế.
- Học sinh lớp 8 yêu thích môn Hóa học hơn học sinh lớp 9.
- Học sinh nam và học sinh nữ có mức độ yêu thích môn Hóa học như nhau.
- Học sinh có thành tích học tập cao yêu thích môn Hóa học hơn học sinh có thành tích học tập thấp.
- Học sinh THCS yêu thích môn Hóa học hơn môn Vật lý và môn Sinh học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về thái độ của G. W. Allport (1935), Thomas và Znaniecki (1918), Zimbardo, Newcom, cùng các tác giả trong nước như Đặng Xuân Hoài, Huỳnh Văn Sơn, Đoàn Văn Điều. Đề tài tiếp cận thái độ dựa trên mô hình cấu trúc 3 thành phần thống nhất của Rokeach (1968), Fishbein và Ajzen (1975): nhận thức (niềm tin, hiểu biết), xúc cảm - tình cảm (yêu, ghét, thích thú) và hành vi (xu hướng hành động cụ thể). Thái độ học tập được định nghĩa là những đánh giá về cảm xúc của người học hướng đến đối tượng môn học, chịu sự chi phối của nhận thức và biểu hiện qua hành vi học tập thực tế.
Tác giả khảo sát 7 công cụ đo lường thái độ phổ biến trong tâm lý học và giáo dục học: thang đo vi phân Thurstone (Differential scale), thang đo mức độ (Rating scale), thang đo tổng cộng Likert (Summated rating scale), thang đo phân biệt ngữ nghĩa (Semantic differential scale), bảng kiểm hứng thú (Interest inventories), bảng xếp hạng ưu tiên (Preference ranking) và kỹ thuật phóng chiếu (Projective techniques). Dựa trên phân tích ưu nhược điểm, thang đo Likert 5 mức độ được lựa chọn làm công cụ cốt lõi.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp điều tra bằng bảng hỏi đóng và mở, quan sát thái độ biểu hiện của học sinh tại lớp học, phỏng vấn sâu học sinh và tham vấn ý kiến chuyên gia (chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học, Tâm lý học, Giáo dục học).
Về công cụ xử lý dữ liệu, tác giả ứng dụng song song hai phần mềm: Microsoft Excel và IBM SPSS 22.0. Văn bản cung cấp bảng so sánh chi tiết về chức năng của hai phần mềm:
| Tiêu chí |
Phần mềm IBM SPSS 22.0 |
Phần mềm Microsoft Excel |
| Điểm mạnh |
- Quản lý dữ liệu theo biến và trường, số lượng không hạn chế. - Thuận lợi cho thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết và phân tích đa biến. - Tốc độ xử lý nhanh, có thể lưu cú pháp lệnh (Syntax) để tái sử dụng. - Khả năng phân tích, xử lý dữ liệu ở nhiều cấp độ chuyên sâu. |
- Giao diện bảng tính trực quan, thuận lợi cho tính toán số học thông thường. - Quản lý dữ liệu linh hoạt theo dòng, cột, địa chỉ ô. - Nhiều hàm tính toán sẵn có, vẽ biểu đồ minh họa nhanh chóng. - Hỗ trợ nhiều trang tính (sheets) liên kết trong cùng một tệp tin. |
| Điểm yếu |
- Không có cấu trúc bảng tính tự do như bảng tính văn phòng. - Thao tác các phép tính số học cơ bản không thuận tiện bằng Excel. |
- Số lượng cột bị giới hạn (256 cột ở các phiên bản cũ). - Không thuận tiện cho việc phân tổ và mã hóa các tập dữ liệu phức tạp. - Không lưu được cú pháp xử lý dữ liệu tự động. - Ngôn ngữ lập trình mở rộng phức tạp hơn đối với phân tích chuyên sâu. |
Quy trình xây dựng và kiểm định thang đo thử nghiệm được kế thừa và phát triển từ đề tài thạc sĩ của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2015) trên đối tượng học sinh THPT. Ban đầu gồm 6 thang thành phần với 42 phát biểu, qua phân tích nhân tố khám phá (PCA, phép xoay Varimax) và kiểm định độ tin cậy nội tại Cronbach's Alpha, bảng hỏi được cô đọng thành 5 thang đo gồm 30 phát biểu:
- Giáo viên Hóa học
- Thí nghiệm Hóa học
- Sự tự tin của học sinh khi học Hóa học
- Sự nỗ lực của học sinh khi học Hóa học
- Thái độ của học sinh đối với bản thân môn Hóa học (ban đầu đặt tên là Sự hứng thú của học sinh khi học Hóa học, tác giả điều chỉnh lại định danh cho đúng bản chất khái niệm)
Quy trình thử nghiệm thang đo gồm hai bước: tiền thử nghiệm trên 38 học sinh lớp 10 Trường THPT Hùng Vương (Quận 5) để điều chỉnh diễn đạt từ ngữ; thử nghiệm chính thức trên 262 học sinh Trường THPT Trần Khai Nguyên (Quận 5). Khi chuyển sang khảo sát ở cấp THCS, tác giả giữ nguyên cấu trúc các thang đo nhưng lược bỏ câu số 11 (nội dung về việc chọn môn Hóa để thi đại học) do học sinh THCS chưa đến giai đoạn chọn khối thi tuyển sinh đại học.
Để xác định kích thước mẫu khảo sát, tác giả sử dụng công thức tính quy mô mẫu của Slovin (1960) và Yamane:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Trong đó:
- $N$ là tổng số học sinh khối 8 và khối 9 toàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2015-2016, được xác định là 175.683 học sinh (gồm 81.044 học sinh lớp 9 theo số liệu của Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM và 94.639 học sinh lớp 8 suy từ số liệu tuyển sinh lớp 6 năm học 2013-2014 của Cục Thống kê TP.HCM).
- $e$ là mức sai lệch mong muốn ($e = 0,02$, tương đương 2%).
- Cỡ mẫu lý thuyết tính toán là:
$$n = \frac{175.683}{1 + 175.683 \cdot (0,02)^2} \approx 2.465 \text{ học sinh}$$
Để dự phòng tỷ lệ hao hụt và phiếu không hợp lệ, nhóm nghiên cứu ấn định số lượng khảo sát thực tế khoảng 2.600 học sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu thái độ trong giáo dục khoa học trên thế giới và tại Việt Nam. Trên bình diện quốc tế, văn bản điểm lại các đánh giá định kỳ của NAEP tại Hoa Kỳ (từ 1969 đến 1986) về sự sụt giảm thái độ tích cực đối với môn khoa học qua các cấp học; dự án PARSEL tại châu Âu (2009); hội thảo của Hội đồng Úc về nghiên cứu giáo dục (2006) với tham luận của Tytler; và các nghiên cứu của Becker tại Đức chỉ ra Hóa học là môn học ít được yêu thích ở trường phổ thông. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Đặng Xuân Hoài (1982), Huỳnh Văn Sơn (1999), Đào Lan Hương (1998), Bùi Thị Bích (2001), Đoàn Văn Điều (2012), Im Kock (1990), Nguyễn Thị Thu Cúc (2008), và công trình khảo sát 2.655 học sinh THPT của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2015) với giá trị trung bình hứng thú môn Hóa đạt 3,08/5,0.
Nội dung chương phân tích sâu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên (12-16 tuổi): sự phát triển nhanh nhưng mất cân đối về thể chất, hiện tượng dậy thì, sự hình thành ý thức tự khẳng định mình là người lớn và nhu cầu hòa nhập nhóm bạn. Chương trình Hóa học THCS (bắt đầu từ lớp 8) cung cấp hệ thống kiến thức mở đầu về hóa học đại cương, vô cơ và hữu cơ; rèn luyện kỹ năng thực nghiệm và tư duy logic. Do tính chất vừa trừu tượng ở cấp độ vi mô vừa thực nghiệm ở cấp độ vĩ mô, học sinh THCS dễ gặp trở ngại nhận thức nếu phương pháp giảng dạy không gắn kết với hiện tượng thực tế đời sống.
Chương 2: Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết tiến trình thực nghiệm qua 3 giai đoạn: chuẩn bị lý luận và công cụ, tổ chức khảo sát thực địa, và xử lý dữ liệu. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 10 trường THCS đại diện cho 3 mô hình đào tạo và phân bổ trên 9 địa bàn quận, huyện:
| STT |
Tên trường THCS |
Địa bàn (Quận / Huyện) |
Loại hình trường |
| 1 |
THCS Việt Úc |
Quận Phú Nhuận |
Quốc tế |
| 2 |
THCS - THPT Trần Đại Nghĩa |
Quận 1 |
Chuyên |
| 3 |
THCS Đức Trí |
Quận 1 |
Công lập |
| 4 |
THCS Giồng Ông Tố |
Quận 2 |
Công lập |
| 5 |
THCS Phan Sào Nam |
Quận 3 |
Công lập |
| 6 |
THCS Khánh Bình |
Quận 8 |
Công lập |
| 7 |
THCS Nguyễn Minh Hoàng |
Quận 11 |
Công lập |
| 8 |
THCS Âu Lạc |
Quận Tân Bình |
Công lập |
| 9 |
THCS Nguyễn Du |
Quận Gò Vấp |
Công lập |
| 10 |
THCS Nguyễn An Khương |
Huyện Hóc Môn |
Công lập |
Quy trình khảo sát trực tiếp tại mỗi lớp học được chuẩn hóa thành 2 bước trong thời lượng 20 phút:
- Bước 1: Trưởng nhóm nghiên cứu dành 5 phút giới thiệu mục đích, hướng dẫn quy cách điền phiếu thông qua bảng hỏi phóng to khổ A0. Trong 15 phút tiếp theo, học sinh tự điền phiếu độc lập. Giáo viên bộ môn không có mặt trong phòng học nhằm đảm bảo tính khách quan và loại bỏ áp lực tâm lý. Nhóm nghiên cứu trực tiếp kiểm đếm sĩ số, tỷ lệ nam/nữ và theo dõi hỗ trợ giải đáp thắc mắc.
- Bước 2: Nhóm nghiên cứu lập nhật ký khảo sát sau mỗi buổi làm việc, ghi nhận các phản hồi định tính và kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ của phiếu thu hồi.
Bảng phân công trách nhiệm trong quá trình khảo sát thực tế:
| Bước |
Nhiệm vụ của nhóm nghiên cứu |
Nhiệm vụ của học sinh |
| 1 |
Chuẩn bị bảng hỏi mẫu trên khổ giấy A0 và tập phiếu hỏi học sinh. |
Lắng nghe phổ biến nội quy và quy cách trả lời phiếu khảo sát. |
| 2 |
Hướng dẫn chi tiết cách thức điền bảng hỏi (5 phút) và giải đáp thắc mắc. |
Đặt câu hỏi làm rõ các điểm chưa hiểu đối với nhóm nghiên cứu. |
| 3 |
Phát phiếu, theo dõi quá trình điền, tiếp nhận phản hồi và xử lý tình huống. |
Điền phiếu khảo sát độc lập, trung thực trong thời gian 15 phút. |
| 4 |
Thu hồi toàn bộ phiếu, kiểm đếm số lượng, hoàn tất nhật ký khảo sát. |
Nộp lại phiếu hoàn thành cho đại diện nhóm nghiên cứu. |
Văn bản ghi nhận các trở ngại thực tế trong quá trình thu thập dữ liệu: sự từ chối ban đầu từ hầu hết các ban giám hiệu nhà trường do lo ngại ảnh hưởng thời gian biểu; áp lực di chuyển giữa các địa bàn cách xa nhau; một số trường hợp giáo viên vào lớp hối thúc học sinh làm nhanh gây căng thẳng; và một bộ phận học sinh chưa tập trung hoặc thiếu nghiêm túc khi trả lời.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Theo danh mục bảng biểu và mục lục của văn bản, kết quả khảo sát từ 2.574 học sinh hợp lệ được phân tích theo hai trục chính:
- Đánh giá thái độ đối với môn Hóa học: Phân tích giá trị trung bình (GTTB) và tỷ lệ phần trăm phân bố mức độ đồng ý của 7 phát biểu (PB1 đến PB7) thuộc thang đo thái độ. Dữ liệu làm rõ mức độ yêu thích, cảm nhận về tính hữu ích và sự hào hứng của học sinh khi học bộ môn.
- Đánh giá vị thế của môn Hóa học trong tương quan với các môn học khác:
- Xếp hạng thứ bậc mức độ yêu thích của môn Hóa học trong toàn bộ các môn học ở trường THCS và phân tích danh mục các môn học không được yêu thích nhất.
- Kiểm định sự khác biệt về sự yêu thích môn Hóa theo loại hình trường (so sánh học sinh trường công lập, trường chuyên Trần Đại Nghĩa và trường quốc tế Việt Úc).
- Kiểm định sự khác biệt giữa hai khối lớp (học sinh mới học Hóa ở lớp 8 so với học sinh lớp 9 chuẩn bị thi chuyển cấp).
- Kiểm định tương quan theo giới tính (học sinh nam và học sinh nữ).
- Phân tích tương quan theo thành tích học tập môn Hóa (khảo sát riêng ở học sinh khối 9 dựa trên điểm số thực tế).
- Đánh giá thứ hạng tương đối của môn Hóa học khi đặt cạnh hai môn khoa học tự nhiên cùng nhóm là Vật lý và Sinh học.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu định lượng, khóa luận hoàn thành bộ dữ liệu khảo sát thực chứng quy mô lớn với 2.574 học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu thống kê theo công thức Slovin/Yamane (cỡ mẫu tính toán lý thuyết 2.465 học sinh với sai số $e = 2%$). Nghiên cứu kiểm định tính tương thích của thang đo Likert 5 mức độ trên học sinh THCS, cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về thái độ học tập bộ môn và thứ bậc của môn Hóa học so với các môn học khác trong nhà trường.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất nhóm khuyến nghị sư phạm xuất phát từ kết quả điều tra thực tế:
- Tăng cường gắn kết nội dung bài học với các hiện tượng thực tiễn đời sống nhằm giảm tính trừu tượng của lý thuyết hóa học.
- Tối ưu hóa việc tổ chức các bài học thực hành và thí nghiệm hóa học tại phòng bộ môn, tạo điều kiện cho học sinh tự thao tác thay vì chỉ quan sát thí nghiệm biểu diễn.
- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá theo hướng giảm tải ghi nhớ máy móc các phương trình và bài toán tính toán phức tạp, chuyển trọng tâm sang đánh giá năng lực vận dụng kiến thức.
- Tạo lập bầu không khí học tập cởi mở, giải tỏa rào cản tâm lý e ngại, sợ sai cho học sinh ngay từ năm đầu tiếp xúc với môn học ở lớp 8.
Về đóng góp học thuật, đây là công trình nghiên cứu cơ bản tiên phong tại Thành phố Hồ Chí Minh đi sâu khảo sát thực nghiệm chuyên biệt về thái độ học tập môn Hóa học ở bậc THCS. Đề tài kế thừa và hoàn thiện công cụ đo lường từ nghiên cứu trước ở bậc THPT của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2015), hiệu chỉnh thành công bảng hỏi phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi 12-15. Kết quả nghiên cứu tạo lập nguồn cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc triển khai chương trình môn Khoa học tự nhiên tích hợp theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Khó khăn trong khâu tiếp cận thực địa: tất cả các trường khảo sát ban đầu đều từ chối tiếp nhận đoàn nghiên cứu, đòi hỏi sự can thiệp và hỗ trợ thủ tục từ Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM cùng các Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện.
- Dữ liệu quy mô dân số học sinh phải thu thập và suy đoán gián tiếp từ nhiều nguồn thống kê do số liệu kiểm duyệt phân theo khối lớp của cơ quan chức năng tại thời điểm nghiên cứu chưa được công bố đầy đủ.
- Điều kiện khảo sát bị hạn chế về thời gian (chỉ có 20 phút mỗi lớp), chịu tác động tâm lý ngoại cảnh từ sự hiện diện bất chợt của giáo viên bộ môn hoặc thái độ trả lời vội vã của một số học sinh.
- Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phân tích thang đo thứ năm (thái độ đối với bản thân môn Hóa học), chưa khai thác toàn diện mối tương quan đồng thời của cả 4 thang đo thành phần còn lại (giáo viên, thí nghiệm, sự tự tin, sự nỗ lực) trong cùng một báo cáo.
Hướng nghiên cứu tiếp được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn tỉnh, thành phố khác có điều kiện cơ sở vật chất và kinh tế - xã hội khác nhau để so sánh đối chứng.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của phương pháp dạy học bằng thí nghiệm và ứng dụng công nghệ thông tin đến sự chuyển biến thái độ học tập môn Hóa học.
- Sử dụng công cụ thang đo đã chuẩn hóa để khảo sát thái độ của học sinh đối với môn Khoa học tự nhiên tích hợp khi triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học, Tâm lý học sư phạm và Quản lý giáo dục trong việc thiết kế các đề tài nghiên cứu định lượng xã hội học giáo dục.
- Giáo viên Hóa học cấp THCS và cán bộ phụ trách chuyên môn tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc nắm bắt tâm lý học sinh, điều chỉnh phương pháp dạy học và xây dựng kế hoạch phân hóa học tập.
- Phần có giá trị ứng dụng cao nhất là quy trình thiết kế, tiền thử nghiệm, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và kiểm định Cronbach's Alpha để chuẩn hóa thang đo thái độ Likert 5 mức độ, cùng phương pháp tính mẫu thống kê Slovin/Yamane áp dụng cho các khảo sát học đường quy mô lớn.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận áp dụng công thức nào để tính toán quy mô mẫu khảo sát và kết quả cỡ mẫu lý thuyết là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức xác định cỡ mẫu của Slovin (1960) và Yamane: $n = N / (1 + N \cdot e^2)$. Với tổng dân số học sinh khối 8 và 9 tại TP.HCM là $N = 175.683$ em và mức sai lệch mong muốn $e = 0,02$ (2%), cỡ mẫu lý thuyết tính được là $n \approx 2.465$ học sinh. Trên thực tế, tác giả phát phiếu cho khoảng 2.600 học sinh và thu được 2.574 phiếu hợp lệ.
Bảng hỏi khảo sát chính thức của đề tài gồm bao nhiêu thang đo và tác giả tập trung phân tích thang đo nào?
Bảng hỏi chính thức gồm 5 thang đo với 30 phát biểu: (1) Giáo viên Hóa học, (2) Thí nghiệm Hóa học, (3) Sự tự tin của học sinh khi học Hóa học, (4) Sự nỗ lực của học sinh khi học Hóa học, và (5) Thái độ của học sinh đối với môn Hóa học. Trong phạm vi khóa luận, tác giả tập trung phân tích sâu thang đo thứ năm gồm 7 phát biểu (từ PB1 đến PB7).
Khảo sát thực địa được triển khai tại những trường nào và đại diện cho các loại hình trường nào?
Nghiên cứu khảo sát tại 10 trường THCS thuộc 8 quận và 1 huyện ở TP.HCM, bao gồm 3 loại hình: trường quốc tế (THCS Việt Úc - Phú Nhuận), trường chuyên (THCS - THPT Trần Đại Nghĩa - Quận 1) và 8 trường công lập (Đức Trí - Quận 1, Giồng Ông Tố - Quận 2, Phan Sào Nam - Quận 3, Khánh Bình - Quận 8, Nguyễn Minh Hoàng - Quận 11, Âu Lạc - Tân Bình, Nguyễn Du - Gò Vấp, Nguyễn An Khương - Hóc Môn).
Vì sao tác giả quyết định loại bỏ câu hỏi số 11 về việc chọn môn thi đại học trong bảng hỏi khi khảo sát học sinh THCS?
Tác giả lý giải rằng học sinh THCS (12-15 tuổi) chưa có định hướng nghề nghiệp dài hạn ổn định và công tác hướng nghiệp ở bậc THCS chưa được triển khai sâu rộng. Quyết định chọn môn thi đại học ở lứa tuổi này chưa mang tính thực tế và chắc chắn, do đó việc lược bỏ câu hỏi số 11 giúp bảng hỏi phù hợp với nhận thức của đối tượng khảo sát.
Hai phần mềm tin học nào được sử dụng để xử lý dữ liệu và vai trò cụ thể của từng phần mềm là gì?
Đề tài sử dụng kết hợp IBM SPSS 22.0 và Microsoft Excel. Phần mềm SPSS 22.0 đảm nhiệm vai trò kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tính giá trị trung bình (Mean), kiểm định T-test, ANOVA và phân tích tương quan định lượng. Phần mềm Microsoft Excel được dùng để quản lý dữ liệu biến định danh, tính toán tỷ lệ thứ bậc và vẽ các biểu đồ phân bố phần trăm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hồng Thu Minh là công trình nghiên cứu thực nghiệm quy mô và bài bản thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học, hoàn thành việc khảo sát thái độ học tập môn Hóa học trên mẫu 2.574 học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc chuẩn hóa thang đo Likert 5 mức độ và ứng dụng các thuật toán thống kê trên SPSS 22.0 kết hợp Microsoft Excel, tác giả đã làm rõ bức tranh thực trạng thái độ, thứ bậc yêu thích môn học và sự khác biệt theo các biến số nhân khẩu học của học sinh cấp THCS. Những phát hiện và đề xuất sư phạm của đề tài mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho giáo viên phổ thông trong việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn, đồng thời cung cấp căn cứ dữ liệu khoa học phục vụ quá trình triển khai chương trình môn học tích hợp theo định hướng của Nghị quyết 29-NQ/TW.