Tổng quan nghiên cứu

Kiểm định chất lượng giáo dục là giải pháp cốt lõi nhằm chuẩn hóa hệ thống giáo dục quốc dân theo định hướng tại Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển giáo dục. Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã trải qua 4 lần ban hành và sửa đổi các văn bản quy phạm về tiêu chuẩn đánh giá trường trung học, từ Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT, Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT, Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT đến Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT. Sự thay đổi liên tục của hệ thống văn bản pháp lý đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho công tác tự đánh giá tại các cơ sở giáo dục phổ thông.

Thực tế tại địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên cho thấy nhiều trường trung học cơ sở còn gặp lúng túng trong việc thiết lập hồ sơ minh chứng, hoạt động kiểm định đôi khi còn mang tính đối phó và chưa trở thành nền nếp thường xuyên trong kế hoạch năm học. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Đức Luận, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phan Hữu Tham tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2020, tập trung nghiên cứu sâu vấn đề này.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý kiểm định chất lượng giáo dục tại 06 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên với 60 cán bộ quản lý, giáo viên và chuyên viên tham gia khảo sát. Từ đó, tác giả đề xuất 06 biện pháp quản lý khoa học nhằm nâng cao tính tự chủ, chuẩn hóa 100% quy trình thu thập minh chứng và nâng tỷ lệ các trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 lên trên 80% trong các chu kỳ kiểm định tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức theo chu trình 4 chức năng cơ bản gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá kết quả. Khung bảo đảm chất lượng bên trong được xây dựng tương thích với các tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á và khung pháp lý hiện hành của ngành giáo dục Việt Nam.

Hệ thống khái niệm công cụ trong nghiên cứu bao gồm: chất lượng giáo dục trung học cơ sở, kiểm định chất lượng giáo dục, tự đánh giá, đánh giá ngoài và quản lý hoạt động kiểm định chất lượng. Theo quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, mô hình đánh giá chất lượng trường trung học cơ sở được cấu trúc thành 5 tiêu chuẩn toàn diện với tổng số 28 tiêu chí cụ thể:

  • Tiêu chuẩn 1 về Tổ chức và quản lý nhà trường gồm 10 tiêu chí.
  • Tiêu chuẩn 2 về Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh gồm 4 tiêu chí.
  • Tiêu chuẩn 3 về Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học gồm 6 tiêu chí.
  • Tiêu chuẩn 4 về Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội gồm 2 tiêu chí.
  • Tiêu chuẩn 5 về Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục gồm 6 tiêu chí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 60 khách thể khảo sát, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán, nhân viên tại 06 trường trung học cơ sở đại diện và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khối trường thuận lợi ở khu vực trung tâm và các trường thuộc vùng ven đô thị.

Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua các phương pháp nghiên cứu thực tiễn đa dạng: điều tra bằng phiếu an-két bảng hỏi cấu trúc, nghiên cứu sản phẩm hồ sơ báo cáo tự đánh giá, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và quan sát sư phạm trực tiếp. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng các công thức thống kê toán học chuyên ngành nhằm tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân bố. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá khách quan các điểm nghẽn trong quản lý và loại bỏ các sai số chủ quan. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu thực tế được hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực trạng công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cho thấy nhiều khía cạnh đáng chú ý:

Thứ nhất, nhận thức về mục đích và ý nghĩa của kiểm định chất lượng đạt mức điểm trung bình khá, với hơn 85% cán bộ quản lý khẳng định kiểm định là công cụ bắt buộc để nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 58% giáo viên hiểu rõ kỹ thuật xác định nội hàm tiêu chí và phương pháp mã hóa thông tin minh chứng.

Thứ hai, việc thực hiện quy trình tự đánh giá gặp điểm nghẽn lớn nhất ở khâu thu thập, phân loại và xử lý minh chứng. Có tới hơn 45% cơ sở giáo dục được khảo sát gặp tình trạng thất lạc hoặc thiếu hụt minh chứng giai đoạn trước do hệ thống lưu trữ chưa khoa học và sự thay đổi liên tục qua 4 văn bản thông tư trong 10 năm qua.

Thứ ba, chức năng kiểm tra và đánh giá nội bộ của hiệu trưởng còn mang tính thời điểm. Khoảng 52% số trường chỉ dồn lực rà soát hồ sơ vào thời điểm chuẩn bị đón đoàn đánh giá ngoài của Sở Giáo dục và Đào tạo, thay vì tiến hành kiểm tra định kỳ hàng quý hoặc hàng năm theo đúng chu trình quản lý chất lượng.

Thứ tư, khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp mới cho thấy tỷ lệ đồng thuận rất cao, đạt trên 93,3% ý kiến khẳng định việc thành lập tổ tư vấn chuyên môn và đẩy mạnh số hóa minh chứng là yêu cầu cấp bách hàng đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc cán bộ quản lý và giáo viên phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy, dẫn đến quỹ thời gian dành cho công tác tự đánh giá bị thu hẹp. Bên cạnh đó, việc tập huấn nghiệp vụ kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chuẩn Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT chưa được tổ chức chuyên sâu đến từng giáo viên thành viên nhóm công tác.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Lê Trường Sơn năm 2014 tại tỉnh Bắc Giang và tác giả Phạm Anh Đức năm 2014 tại thành phố Thái Bình, khi chỉ ra rằng sự thiếu hụt kỹ năng xử lý minh chứng là rào cản phổ biến nhất ở cấp trung học cơ sở.

Để tối ưu hóa việc phân tích thực trạng, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp quản lý, kết hợp cùng bảng ma trận đối sánh điểm trung bình của 28 tiêu chí đánh giá. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhanh chóng nhận diện những tiêu chí đạt điểm thấp như cơ sở vật chất hoặc thiết bị dạy học để có phương án đầu tư trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường trung học cơ sở:

Biện pháp 1: Tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho toàn thể đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên. Chủ thể thực hiện là cấp ủy và Ban Giám hiệu nhà trường. Mục tiêu hướng tới 100% cán bộ, giáo viên thông suốt mục đích kiểm định chất lượng, đưa tự đánh giá trở thành văn hóa chất lượng tự giác. Thời gian thực hiện thường xuyên ngay từ đầu mỗi năm học.

Biện pháp 2: Bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm định chất lượng giáo dục. Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố phối hợp cùng các trường tổ chức ít nhất 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm vào tháng 8 và tháng 1, tập trung vào kỹ năng phân tích nội hàm chỉ báo, kỹ thuật mã hóa hồ sơ minh chứng và cách lập phiếu đánh giá tiêu chí.

Biện pháp 3: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoạt động tự đánh giá. Hiệu trưởng chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân và Hội đồng tự đánh giá rà soát tiến độ thu thập minh chứng định kỳ 3 tháng một lần, giảm thiểu trên 50% sai sót và nhầm lẫn mã minh chứng trước khi lập báo cáo chính thức.

Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế chính sách và bảo đảm các điều kiện hỗ trợ. Lãnh đạo nhà trường cần chủ động cân đối ngân sách, trích từ 5% đến 10% kinh phí chi thường xuyên để trang bị tủ lưu trữ, thiết bị văn phòng và bồi dưỡng thỏa đáng cho các nhóm công tác chuyên trách tự đánh giá.

Biện pháp 5: Thành lập tổ tư vấn công tác kiểm định chất lượng giáo dục cấp trường và liên trường. Lực lượng nòng cốt gồm các cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và giáo viên cốt cán để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn về mặt nghiệp vụ cho các tổ bộ môn trong suốt quá trình triển khai.

Biện pháp 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa toàn bộ hồ sơ minh chứng. Ban Giám hiệu chỉ đạo tổ công nghệ thông tin xây dựng kho lưu trữ số trên nền tảng đám mây nội bộ, tiến hành quét và lưu trữ dạng số hóa cho 100% văn bản, minh chứng cồng kềnh, giúp rút ngắn 60% thời gian tra cứu dữ liệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng. Luận văn cung cấp trọn bộ khung quy trình quản lý 4 chức năng cùng các mẫu phiếu đánh giá, giúp nhà quản lý điều hành hội đồng tự đánh giá một cách bài bản, khoa học và đúng luật định.

Nhóm thứ hai là chuyên viên phụ trách công tác kiểm định chất lượng tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch kiểm tra, định hướng bồi dưỡng chuyên môn và thành lập đoàn đánh giá ngoài bảo đảm tính khách quan, công bằng.

Nhóm thứ ba là giáo viên, tổ trưởng chuyên môn và nhân viên văn phòng tham gia các nhóm công tác tự đánh giá. Người đọc sẽ nắm vững kỹ thuật mã hóa minh chứng theo công thức chuẩn hóa, kỹ năng viết báo cáo tự đánh giá không có mâu thuẫn logic giữa các tiêu chí.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Đo lường đánh giá trong giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, thiết kế công cụ bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê tại một địa bàn đô thị loại 1.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở hiện nay gồm những nội dung nào? Trả lời: Căn cứ theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hệ thống đánh giá trường trung học cơ sở gồm 5 tiêu chuẩn lớn với 28 tiêu chí bao quát mọi mặt: tổ chức quản lý, đội ngũ nhân sự, cơ sở vật chất thiết bị, quan hệ xã hội và kết quả giáo dục toàn diện.

Câu hỏi 2: Kỹ thuật mã hóa minh chứng trong tự đánh giá trường học được thực hiện theo quy tắc nào? Trả lời: Mã minh chứng được ký hiệu chuẩn hóa theo cấu trúc chuỗi kết hợp giữa hộp đựng, tiêu chuẩn, tiêu chí và số thứ tự văn bản. Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần duy nhất theo lần sử dụng đầu tiên, bảo đảm tính ngắn gọn và thuận tiện tối đa khi tra cứu hồ sơ.

Câu hỏi 3: Thành phần và thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá ngoài trường trung học cơ sở được quy định ra sao? Trả lời: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập đoàn đánh giá ngoài gồm từ 5 đến 7 thành viên, bao gồm đại diện lãnh đạo Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán thuộc các trường tương đương.

Câu hỏi 4: Khó khăn lớn nhất của các trường trung học cơ sở tại thành phố Thái Nguyên khi làm tự đánh giá là gì? Trả lời: Khó khăn lớn nhất là công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ minh chứng qua các năm học trước đây chưa khoa học, dẫn đến việc tìm kiếm bị thất lạc khi đối chiếu với 28 tiêu chí mới của Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.

Câu hỏi 5: Làm thế nào để duy trì văn hóa chất lượng bền vững sau khi trường được công nhận đạt chuẩn? Trả lời: Nhà trường cần tiếp tục thực hiện nghiêm túc kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá, định kỳ hằng năm lập báo cáo bổ sung và duy trì kiểm tra nội bộ 4 chức năng quản lý để không ngừng nâng cao chất lượng dạy học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở theo chuẩn mực hiện hành.
  • Phản ánh trung thực và khách quan bức tranh thực trạng tự đánh giá tại 06 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên thông qua khảo sát 60 khách thể.
  • Đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý mang tính đột phá, khả thi cao, giải quyết triệt để bài toán khó khăn về hồ sơ minh chứng và nhận thức của đội ngũ.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa 100% hồ sơ dữ liệu, tối ưu hóa chu trình quản lý chất lượng khép kín trong nhà trường.
  • Đề ra lộ trình triển khai rõ ràng theo từng năm học từ năm 2020 đến giai đoạn 2025, định hướng nâng cao tỷ lệ trường đạt kiểm định cấp độ 2 và cấp độ 3.

Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở và cơ quan quản lý giáo dục cần nhanh chóng nghiên cứu, vận dụng đồng bộ các giải pháp trên vào thực tiễn quản trị nhằm xây dựng văn hóa chất lượng thực chất và phát triển giáo dục bền vững.