Khảo sát tình hình sử dụng thuốc huyết áp và kết quả điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc huyết áp và kết quả điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện, cung cấp thông tin hữu ích cho y tế.

Trường đại học

Đại học Võ Trường Toản

Chuyên ngành

Bác sĩ Đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá luận tốt nghiệp

2022

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp trên Thế giới và Việt Nam

1.1.1. Thực trạng bệnh tăng huyết áp trên Thế giới

1.1.1.1. Tỷ lệ tăng huyết áp chung
1.1.1.2. Tăng huyết áp theo tuổi
1.1.1.3. Tăng huyết áp theo giới

1.1.2. Thực trạng bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam

1.1.2.1. Tỷ lệ tăng huyết áp chung
1.1.2.2. Tăng huyết áp theo tuổi
1.1.2.3. Tăng huyết áp theo giới

1.1.3. Khái niệm, phân loại và cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp

1.1.3.1. Một số khái niệm về huyết áp và tăng huyết áp
1.1.3.2. Phân độ tăng huyết áp
1.1.3.3. Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp

1.2. Biến chứng của tăng huyết áp

1.3. Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tăng huyết áp

1.4. Các bệnh lý liên quan chặt chẽ đến tăng huyết áp

1.5. Chiến lược điều trị tăng huyết áp

1.5.1. Nguyên tắc chung

1.5.2. Can thiệp không dùng thuốc

1.5.3. Can thiệp dùng thuốc

1.5.3.1. Các nhóm thuốc hạ áp
1.5.3.2. Thuốc lợi tiểu
1.5.3.3. Thuốc chẹn beta giao cảm
1.5.3.4. Thuốc chẹn kênh Canxi
1.5.3.5. Thuốc ức chế men chuyển
1.5.3.6. Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II
1.5.3.7. Phối hợp thuốc hạ áp trong điều trị

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5.3. Chỉ số và biến số nghiên cứu

2.5.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.5.5. Các biện pháp khống chế sai số

2.5.6. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính của các bệnh nhân

3.1.2. Đặc điểm về nghề nghiệp và khu vực sinh sống của các bệnh nhân

3.1.3. Đặc điểm về lối sống, hành vi của các bệnh nhân

3.2. Đặc điểm về phương pháp điều trị và sử dụng thuốc cụ thể

3.2.1. Phân độ tăng huyết áp

3.2.2. Số năm mắc bệnh của bệnh nhân

3.2.3. Các yếu tố nguy cơ

3.2.4. Các bệnh đang được điều trị kèm theo

3.2.5. Lựa chọn phác đồ điều trị tăng huyết áp

3.2.6. Tình hình sử dụng các nhóm thuốc trong đơn trị liệu và đa trị liệu

3.2.7. Các hoạt chất trong nhóm thuốc dùng điều trị tăng huyết áp

3.2.8. Lựa chọn thuốc điều trị huyết áp theo các phác đồ

3.2.9. Tình hình tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu

3.2.10. Khảo sát mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân thông qua bộ câu hỏi MMAS – 8

3.2.11. Đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân

3.2.12. Hiệu quả điều trị

3.2.12.1. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu
3.2.12.2. Mối liên quan giữa phương pháp điều trị và HA mục tiêu
3.2.12.3. Mối liên quan giữa mức độ tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân và HA mục tiêu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Các đặc điểm của bệnh nhân đang được điều trị ngoại trú

4.2. Đặc điểm về điều trị thuốc hạ áp tại Bệnh viện

4.3. Tình hình tuân thủ điều trị thuốc của bệnh nhân

4.4. Hiệu quả điều trị

4.5. Những đóng góp và hạn chế của luận văn

4.5.1. Đóng góp của luận văn

4.5.2. Hạn chế của luận văn

4.6. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân tăng huyết áp

4.6.1. Đặc điểm chung

4.6.2. Phân độ tăng huyết áp và thời gian mắc bệnh

4.6.3. Các bệnh đang được điều trị kèm theo

4.7. Thực trạng sử dụng thuốc điều trị huyết áp tại bệnh viện

4.7.1. Các nhóm thuốc huyết áp được sử dụng trong mẫu nghiên cứu

4.7.2. Phác đồ điều trị

4.7.3. Sử dụng các nhóm thuốc huyết áp theo phác đồ

4.7.4. Tình hình kiểm soát huyết áp mục tiêu của bệnh nhân

4.7.5. Tình hình tuân thủ phác đồ điều trị của bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát sử dụng thuốc huyết áp tại bệnh viện

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc huyết áp và hiệu quả điều trị tại bệnh viện là một vấn đề quan trọng trong y tế cộng đồng. Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý tim mạch và tử vong. Việc nắm rõ tình hình sử dụng thuốc huyết áp giúp cải thiện chất lượng điều trị và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

1.1. Tình hình tăng huyết áp tại Việt Nam

Tăng huyết áp đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam, với khoảng 12 triệu người mắc bệnh. Tỷ lệ này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Mục tiêu của khảo sát

Khảo sát nhằm đánh giá tình hình sử dụng thuốc huyết áp, mức độ tuân thủ điều trị và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân tại bệnh viện.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị tăng huyết áp

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng việc kiểm soát huyết áp vẫn gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời là một thách thức lớn.

2.1. Tình trạng phát hiện bệnh

Khoảng 60% người mắc tăng huyết áp chưa được phát hiện, dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và gia tăng nguy cơ biến chứng.

2.2. Mức độ tuân thủ điều trị

Nhiều bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và kiểm soát huyết áp.

III. Phương pháp khảo sát sử dụng thuốc huyết áp hiệu quả

Khảo sát sử dụng thuốc huyết áp cần áp dụng các phương pháp khoa học để thu thập và phân tích dữ liệu. Việc này giúp đưa ra những kết luận chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân đến khám tại bệnh viện.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

IV. Kết quả khảo sát và ứng dụng thực tiễn

Kết quả khảo sát cho thấy tình hình sử dụng thuốc huyết áp tại bệnh viện có nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục.

4.1. Tình hình sử dụng thuốc

Đánh giá cho thấy nhiều bệnh nhân sử dụng thuốc huyết áp đúng cách, nhưng vẫn còn một tỷ lệ lớn không tuân thủ.

4.2. Hiệu quả điều trị

Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu còn thấp, cho thấy cần có các biện pháp can thiệp hiệu quả hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển trong điều trị tăng huyết áp

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc huyết áp và hiệu quả điều trị là cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe. Cần có các chiến lược mới để nâng cao nhận thức và tuân thủ điều trị.

5.1. Đề xuất giải pháp

Cần tăng cường giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và gia đình về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị.

5.2. Tương lai của điều trị tăng huyết áp

Nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và kiểm soát huyết áp tốt hơn.

15/07/2025
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc huyết áp và kết quả điều trị ở bệnh nhân đến khám điều trị ngoại trú tại bệnh viện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp trên Thế giới và Việt Nam 1. Thực trạng bệnh tăng huyết áp trên Thế giới 1. Tỷ lệ tăng huyết áp chung Tăng huyết áp (THA) là một bệnh mạn tính phổ biến nhất trên thế giới và tốc độ gia tăng ngày một nhanh.

Năm 2000, thế giới có khoảng 972 triệu người mắc THA (chiếm 26,4% dân số), riêng các nước đang phát triển chiếm khoảng 639 triệu người. Dự báo đến năm 2025, sẽ có khoảng 1,56 tỷ người mắc THA (tương đương 29,2% dân số) [13]. Những Quốc gia có thu nhập cao thì tỷ lệ THA thấp và có phần ổn định hơn so với những Quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, lý do có lẽ việc được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ được dễ dàng hơn. Tăng huyết áp theo tuổi Theo WHO, ở lứa tuổi 35, thống kê được cứ 20 người thì sẽ có 1 người tăng huyết áp, ở tuổi 45 cứ 7 người thì có 1 người THA và 1/3 số người ở độ tuổi 65 bị tăng huyết áp [11], có nghĩa là những người ở độ tuổi 65 chiếm tỷ lệ mắc bệnh THA cao nhất.

Hơn nữa, tỷ lệ già hoá trong cộng đồng có xu hướng ngày càng tăng, do môi trường sống và chăm sóc sức khoẻ ngày một được cải thiện. Từ 60 tuổi trở đi, do độ cứng thành mạch tăng dần nên đa số người cao tuổi có huyết áp tâm thu tăng dần (chiếm 65%), trong khi huyết áp tâm trương giữ nguyên hoặc giảm xuống [48]. Đặc biệt, trong những năm gần đây, bệnh lý THA đang trẻ hóa với rất nhiều đối tượng đang còn trong độ tuổi lao động. Theo ước tính của WHO, THA là nguyên nhân gây tử vong 7,1 triệu người trẻ tuổi [11].

Như vậy, tỷ lệ THA đang tăng dần và ngày càng có xu hướng trẻ hóa hơn. Tăng huyết áp theo giới Nhiều kết quả nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ THA ở nam giới cao hơn rõ rệt so với nữ giới. Tại Bồ Đào Nha, nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc THA trên một cộng đồng người Bồ Đào Nha năm 2010 cho thấy tỷ lệ hiện mắc THA ở nam giới là 46,7% và ở nữ giới là 42,3% [47]. Từ những kết quả nghiên cứu trên giúp ta có thể phần nào hình dung được bức tranh toàn cảnh về tình hình tăng huyết áp trên thế giới, vẫn còn đang ở mức cao và chưa được kiểm soát.

Thực trạng bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam 1. Tỷ lệ tăng huyết áp chung Tại Việt Nam, bệnh tăng huyết áp cũng có xu hướng tăng lên rõ rệt. Theo số liệu Bộ Y tế thống kê và đưa ra, hiện tại số người mắc bệnh tăng huyết áp ở nước ta là 26,2%, tương đương khoảng 17 triệu người [3]. Theo thông báo của Bộ Y tế tại Hội nghị về công tác phòng, chống bệnh không lây nhiễm, ở Việt Nam, các bệnh không lây nhiễm đã chiếm đến 66% tổng gánh nặng bệnh tật và 73% tổng số ca tử vong hằng năm.

Có đến 60% người mắc tăng huyết áp chưa được phát hiện bệnh, chỉ có 14% bệnh nhân THA và gần 0% người có nguy cơ tim mạch được quản lý, dự phòng và dùng thuốc theo quy định, có một tỷ lệ lớn về THA được phát hiện tình cờ qua các cuộc điều tra [6], tình trạng bỏ sót chẩn đoán THA đã và đang xảy ra [33]. Cùng với sự gia tăng các yếu tố nguy cơ thì tỷ lệ người mắc bệnh được phát hiện và quản lý tại cộng đồng còn rất thấp. Tăng huyết áp theo tuổi Nghiên cứu của Đỗ Thị Phương Hà (2015) cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở người thừa cân béo phì tăng dần theo độ tuổi, trong đó độ tuổi từ 25 - 34 có tỷ lệ THA thấp nhất chiếm khoảng 13,8% và cao nhất nằm ở độ tuổi 55 - 64 chiếm 46,4% [38]. Kết quả nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ THA tăng dần theo độ tuổi, độ tuổi càng cao thì có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn và nguy cơ xuất hiện biến chứng cũng tăng theo.

Tăng huyết áp theo giới Các nghiên cứu tại Việt Nam hiện này cũng cho thấy tỷ lệ mắc THA ở nam giới trưởng thành có xu hướng cao hơn nữ giới. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thi Thơ và cộng sự (2017), THA chiếm tỷ lệ 18,97%, trong đó nam giới có nguy cơ mắc THA cao hơn nữ giới (OR: 2,77; 95%CI: 2,24 - 3,42) [29]. Như vậy, tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở Việt Nam cũng có xu hướng tăng lên nhanh chóng và khó kiểm soát. Tỷ lệ mắc THA có sự khác nhau giữa các vùng địa lý, giữa các độ tuổi và giới tính.

THA tăng dần theo độ tuổi và nam giới có xu hướng mắc THA nhiều hơn rõ rệt so với nữ giới. Khái niệm, phân loại và cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp 1. Một số khái niệm về huyết áp và tăng huyết áp a. Huyết áp: Huyết áp (HA) là áp lực máu tác động lên thành động mạch, được tạo ra do sự co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch.

Khi tim co bóp tống máu áp lực trong động mạch là lớn nhất gọi là huyết áp tâm thu. Thời kỳ tim giãn ra, áp lực đó ở mức thấp nhất gọi là huyết áp tâm trương [54]. Tăng huyết áp: Theo Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tăng huyết áp Quốc tế (WHO - ISH) định nghĩa, tăng huyết áp là khi có huyết áp tâm thu (HATT) lớn ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg [54]. Phân độ tăng huyết áp Có nhiều cách phân loại nhưng đến này, cách phân loại của WHO - ISH (2003) được sử dụng rộng rãi do tính thực tiễn và ứng dụng của nó.

Phân loại huyết áp theo WHO - ISH (2003) [49], [53] [Nguồn: Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam 2018] Khái niệm HA tâm thu HA tâm trương (mmHg) (mmHg) HA tối ưu < 120 và < 80 HA bình thường < 130 và < 85 Tiền huyết áp 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 THA độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và £ 90 WHO (2003) hướng dẫn cụ thể hơn và đặc biệt quan tâm đến yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích hay chưa trước khi đưa ra phác đồ điều trị [42]. Tại Việt Nam, theo Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Quốc gia năm 2018 và trong hướng dẫn quản lý và điều trị tăng huyết áp của Bộ y tế năm 2010 đã đề nghị sử dụng phân độ HA theo WHO - ISH 2003 (bảng 1.1) cho những chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu liên quan đến THA [7], [18]. Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp a. Tăng huyết áp nguyên phát: THA nguyên phát chiếm đến 95% tổng số bệnh nhân (BN) tăng huyết áp, cơ chế bệnh sinh của THA nguyên phát chưa rõ ràng, người ta cho rằng một số yếu tố sau có thể gây THA nguyên phát [11]: - Tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm: Khi hệ thần kinh giao cảm bị tăng hoạt động sẽ làm tăng hoạt động của tim, dẫn đến tăng cung lượng tim.

Mặt khác toàn bộ hệ thống động mạch ngoại vi và động mạch thận bị co thắt, làm tăng sức cản ngoại vi dẫn đến hậu quả là tăng huyết áp động mạch. - Vai trò của hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron (RAA): Renin là một enzyme được các tế bào cạnh cầu thận và một số tổ chức khác tiết ra khi có các yếu tố kích thích. Các tế bào cơ trơn trên thành mao động mạch tiểu cầu thận, kích thích các tế bào cạnh tiểu cầu thận tiết ra renin để điều hoà huyết áp, duy trì áp lực lọc ở tiểu cầu thận. - Vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp: + Theo Tubian (1954): Lượng natri và nước trong vách động mạch cao hơn rõ rệt ở những người có tăng huyết áp.

+ Theo Braunwwald (1954): Vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh của THA tiên phát thực hiện ở hai vị trí: Stress (tác nhân gây bệnh): ở những người ăn nhiều natri (do thói quen trong sinh hoạt ăn uống của gia đình) khả năng lọc của thận tăng, cũng tăng tái hấp thu nước, làm tăng thể tích máu. Màng tế bào có sự thẩm thấu di truyền đối với natri, canxi vào trong tế bào của cơ trơn mạch máu, dẫn đến tăng tính co mạch, tăng sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp. - Giảm chất điều hòa huyết áp: Prostaglandin E2 và Kallikrein ở thận có chức năng sinh lý điều hòa huyết áp, hạ canxi máu, tăng canxi niệu. Khi các chất này thiếu hoặc bị ức chế gây nên tăng huyết áp.

Tăng huyết áp thứ phát: Khoảng 5% BN THA có nguyên nhân rõ ràng [9]: - THA do bệnh thận và dị dạng mạch máu thận. - Cường aldosterone và hội chứng Cushing. - U tủy thượng thận: Chiếm 1 - 2% tổng số BN tăng huyết áp thứ phát. 7 - Hẹp eo động mạch chủ: Tăng huyết áp ở phần trước chỗ hẹp và giảm ở phần sau chỗ hẹp.

- THA ở phụ nữ mang thai: Bệnh tăng huyết áp xuất hiện hoặc nặng lên khi có thai là một trong những nguyên nhân gây tử vong của người mẹ cũng như thai nhi. - Sử dụng oestrogen: Sử dụng kéo dài thuốc tránh thai sẽ gây tăng huyết áp vì oestrogen gây tăng tổng hợp tiền chất renin. Biến chứng của tăng huyết áp Tỷ lệ mắc bệnh THA đang ngày càng tăng nhanh, do vậy kéo theo tỷ lệ các biến chứng của THA cũng ngày càng gia tăng gây những ảnh hưởng xấu đến tâm lý, sức khỏe và sức lao động của người bệnh và gia đình của họ trong cộng đồng một cách rất rõ rệt. Tổn thương ở tim Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và còn là nguyên nhân tử vong cao nhất đối với THA, cụ thể: dày thất trái gây suy tim toàn bộ, suy mạch vành gây nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp,.THA thường xuyên sẽ làm cho thất trái to ra, về lâu dài, thất trái bị giãn, khi sức co bóp của tim bị giảm nhiều thì sẽ bị suy tim, lúc đầu suy tim trái rồi suy tim phải và trở thành suy tim toàn bộ [8].

Tổn thương ở não Tai biến mạch máu não thường gặp như là: nhũn não, xuất huyết não…có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng nặng nề cho người bệnh và làm ảnh hưởng đến chất lượng sống của chính bản thân người bệnh và gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát sử dụng thuốc huyết áp và hiệu quả điều trị tại bệnh viện" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng thuốc điều trị huyết áp tại các bệnh viện, đồng thời đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện tại. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và nhân viên y tế hiểu rõ hơn về cách thức sử dụng thuốc mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hiệu quả chương trình chăm sóc liên tục trên người bệnh tăng huyết áp, nơi cung cấp thông tin về các chương trình chăm sóc bệnh nhân huyết áp. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc và sự tuân thủ trong sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện ba vì thành phố hà nội năm 2022 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tuân thủ điều trị trong một nhóm đối tượng cụ thể.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn mở ra cơ hội để bạn tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của việc điều trị bệnh tăng huyết áp.