Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tăng huyết áp (THA) là một trong những bệnh lý mạn tính không lây nhiễm phổ biến hàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam, được xem là nguyên nhân chính dẫn đến các biến cố tim mạch nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim và suy thận mạn. Theo số liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn cầu có khoảng 1 tỷ người mắc THA (dự kiến tăng lên 1,5 tỷ người vào năm 2025) và căn bệnh này gây ra khoảng 9,4 triệu ca tử vong mỗi năm. Tại Việt Nam, thống kê của Cục Y tế Dự phòng (Bộ Y tế) ghi nhận tỷ lệ THA ở người trưởng thành (18–69 tuổi) là 18,9% và các thống kê sau đó cho thấy có khoảng 12 triệu người mắc bệnh, tương đương tỷ lệ gần 1/5 người trưởng thành.

Mặc dù THA có thể chẩn đoán dễ dàng thông qua đo huyết áp và kiểm soát hiệu quả bằng thuốc cùng lối sống, thực tế lâm sàng cho thấy có tới 60% người mắc bệnh trong cộng đồng chưa được phát hiện và trên 80% chưa được quản lý điều trị theo quy định. Việc theo dõi, đánh giá thực trạng sử dụng thuốc hạ áp, mức độ tuân thủ điều trị và tỷ lệ kiểm soát đạt huyết áp mục tiêu tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở và bệnh viện đại học là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc ngoại trú.

Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa của tác giả Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc (Trường Đại học Võ Trường Toản, năm 2022) được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát tình trạng sử dụng các thuốc hạ áp trong công tác điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản.
  2. Khảo sát tình trạng kiểm soát huyết áp mục tiêu của bệnh nhân khi sử dụng thuốc hạ áp tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản.
  3. Khảo sát mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân tăng huyết áp đang được theo dõi và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán tăng huyết áp theo JNC 6 và hướng dẫn của Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam, đang được quản lý, theo dõi và điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội, khoa Khám bệnh - Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân mới chẩn đoán THA lần đầu; bệnh nhân từ chối tham gia; phụ nữ đang mang thai; bệnh nhân không đủ khả năng giao tiếp/cung cấp thông tin (rối loạn tâm thần, sa sút trí tuệ nặng, suy tim nặng); bệnh nhân có hồ sơ bệnh án thiếu thông tin khảo sát.
  • Không gian và thời gian: Nghiên cứu tiến hành tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản (tỉnh Hậu Giang) trong giai đoạn từ ngày 27/06/2022 đến ngày 27/07/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết, tiêu chuẩn chẩn đoán và hướng dẫn điều trị tim mạch chuẩn quốc gia và quốc tế:

  • Tiêu chuẩn phân độ huyết áp: Dựa theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tăng huyết áp Quốc tế (WHO-ISH 2003) và Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (VNHA/VSH 2018):
    • Huyết áp tối ưu: HATT < 120 mmHg và HATTr < 80 mmHg.
    • Huyết áp bình thường: HATT < 130 mmHg và HATTr < 85 mmHg.
    • Tiền tăng huyết áp: HATT 130–139 mmHg và/hoặc HATTr 85–89 mmHg.
    • THA độ 1: HATT 140–159 mmHg và/hoặc HATTr 90–99 mmHg.
    • THA độ 2: HATT 160–179 mmHg và/hoặc HATTr 100–109 mmHg.
    • THA độ 3: HATT $\ge$ 180 mmHg và/hoặc HATTr $\ge$ 110 mmHg.
    • THA tâm thu đơn độc: HATT $\ge$ 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg.
  • Đích kiểm soát huyết áp: Theo Khuyến cáo VNHA/VSH 2018:
    • Bệnh nhân 18–64 tuổi: Huyết áp mục tiêu < 130–120 / 80–70 mmHg (tùy bệnh đồng mắc).
    • Bệnh nhân $\ge$ 65 tuổi: Huyết áp mục tiêu < 140–130 / 80–70 mmHg (hạ thấp hơn nếu dung nạp tốt).
  • Đánh giá tuân thủ điều trị: Sử dụng thang đo chuẩn quốc tế Morisky 8 câu hỏi (MMAS-8 - Morisky Medication Adherence Scale - 8 items). Đánh giá mức độ tuân thủ:
    • Tuân thủ tốt: Điểm MMAS-8 = 8 (0/8 câu trả lời "Có").
    • Tuân thủ trung bình: Điểm MMAS-8 = 6–7 ($\le$ 2/8 câu trả lời "Có").
    • Tuân thủ kém: Điểm MMAS-8 < 6 (> 2/8 câu trả lời "Có").
  • Dược lý trị liệu: Phân nhóm theo 5 nhóm thuốc hạ áp chính: Lợi tiểu (LT), Chẹn beta giao cảm (CB), Chẹn kênh Canxi (CKCa), Ức chế men chuyển (UCMC), Chẹn thụ thể Angiotensin II (CTTA).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích (cross-sectional descriptive and analytical study).
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể: $$n \ge \frac{z_{1-\alpha/2}^2 \cdot p(1-p)}{d^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), sai số tuyệt đối $d = 0,07$ (7%), tỷ lệ tuân thủ điều trị tham khảo từ nghiên cứu của Phạm Phương Liên và Trần Công Trưởng (2018) là $p = 0,412$. Cỡ mẫu tối thiểu tính toán là $n \ge 190$. Cộng thêm 10% dự phòng sai sót/thiếu thông tin, mẫu nghiên cứu thực tế được xác định là $N = 210$ bệnh nhân. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện trong số bệnh nhân đến khám tại phòng khám Nội.
  • Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu: Kết hợp phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân qua bảng câu hỏi (thông tin cá nhân, thói quen sinh hoạt, bảng kiểm MMAS-8) và hồi cứu hồ sơ bệnh án ngoại trú (tiền sử, phân độ, thuốc sử dụng, số đo huyết áp).
  • Kiểm soát sai số và đạo đức nghiên cứu: Dữ liệu được làm sạch, kiểm tra logic và nhập liệu độc lập hai lần (nhập kép) trên phần mềm SPSS 20.0 để đối soát. Đề tài được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học trực thuộc Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các y văn trong nước và quốc tế về bệnh tăng huyết áp:

  • Dịch tễ học: Tổng kết tỷ lệ hiện mắc THA toàn cầu và tại Việt Nam; phân tích mối tương quan giữa THA với độ tuổi (tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi thọ, gia tăng từ sau 60 tuổi do xơ cứng thành mạch) và giới tính (nam giới có xu hướng mắc sớm hơn nữ giới trước 50 tuổi, nhưng sau tuổi mãn kinh nữ giới có tỷ lệ tăng cao).
  • Cơ chế bệnh sinh và phân loại: Trình bày chi tiết cơ chế bệnh sinh của THA nguyên phát (chiếm 95% ca bệnh) bao gồm sự tăng hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm, hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron (RAA), vai trò của natri và nước trong vách động mạch, và sự suy giảm các chất giãn mạch nội sinh như Prostaglandin E2, Kallikrein. Đồng thời, chương này liệt kê các nguyên nhân gây THA thứ phát (5% ca bệnh) như hẹp động mạch thận, cường aldosteron, u tủy thượng thận, hẹp eo động mạch chủ và THA thai kỳ.
  • Biến chứng: Phân tích tổn thương các cơ quan đích: tim (phì đại thất trái, bệnh mạch vành, suy tim), não (tai biến mạch máu não, nhũn não, xuất huyết não, cơn thiếu máu não thoáng qua), thận (xơ vữa tiểu động mạch thận, suy thận mạn), mạch máu và tổn thương võng mạc (4 giai đoạn theo phân loại Keith - Wagener - Barker).
  • Yếu tố nguy cơ: Phân chia thành nhóm không thể thay đổi (tuổi cao, giới tính, chủng tộc, di truyền) và nhóm có thể thay đổi (thói quen ăn mặn/tiêu thụ thừa natri > 5g/ngày, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, ít hoạt động thể lực, căng thẳng tâm lý, thừa cân béo phì, đái tháo đường, rối loạn lipid máu).
  • Chiến lược điều trị: Trình bày chi tiết biện pháp không dùng thuốc (chế độ ăn DASH, giảm muối, duy trì BMI 18,5–22,9 kg/m², vòng eo < 90 cm ở nam và < 80 cm ở nữ, vận động thể lực 30–60 phút/ngày) và can thiệp dược lý với 5 nhóm thuốc hạ áp chủ lực kèm theo các chỉ định bắt buộc, chống chỉ định và nguyên tắc phối hợp thuốc cố định liều theo khuyến cáo VNHA/VSH 2018.

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu:

  • Xây dựng tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ cụ thể đối với bệnh nhân THA điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản.
  • Trình bày công thức tính cỡ mẫu dựa trên tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc từ y văn ($p = 0,412$), xác định cỡ mẫu tối thiểu 190 và mở rộng thành 210 bệnh nhân để dự phòng mất dấu hoặc hồ sơ không đạt yêu cầu.
  • Định nghĩa rõ ràng danh mục biến số nghiên cứu: đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính, nghề nghiệp, nơi cư trú), các chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI), đặc điểm lối sống (hút thuốc lá, uống rượu bia, luyện tập thể dục, chế độ ăn kiêng, ăn nhạt, thói quen tự đo HA), thời gian mắc bệnh, phân độ huyết áp, bệnh lý đồng mắc kèm theo, các phác đồ đơn trị liệu/đa trị liệu, danh mục hoạt chất sử dụng, thang đo tuân thủ MMAS-8 và ranh giới đích huyết áp phòng khám theo VNHA/VSH 2018.
  • Chuẩn hóa quy trình đo huyết áp lâm sàng (thời gian nghỉ 5–10 phút, tư thế ngồi/nằm/đứng, kích thước bao đo chuẩn ôm 80% chu vi cánh tay, vị trí ngang tim) và phương thức thu thập - xử lý số liệu bằng SPSS 20.0 cùng các cam kết về đạo đức nghiên cứu y sinh học.

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát từ 210 bệnh nhân ngoại trú:

  • Đặc điểm cá nhân và dịch tễ: Nữ giới chiếm 62,38% (131 BN), nam giới chiếm 37,62% (79 BN). Độ tuổi phân bố nhiều nhất ở nhóm 60–69 tuổi (34,3%) và 50–59 tuổi (33,3%). Bệnh nhân cư trú tại tỉnh Hậu Giang chiếm đa số với 76,2%, bệnh nhân ở các khu vực lân cận chiếm 23,8%. Về nghề nghiệp, nhóm nghề nghiệp khác chiếm 38,1%, buôn bán chiếm 24,3%, làm nông chiếm 16,2%, nội trợ chiếm 15,7% và hưu trí chiếm 5,7%.
  • Đặc điểm lối sống và hành vi: Có tới 74,3% bệnh nhân không tham gia tập luyện thể dục; trong số 25,7% có tập luyện thì có 64,8% chỉ tập thỉnh thoảng (1–2 lần/tuần). Tỷ lệ bệnh nhân có ý thức ăn kiêng đạt 73,3% và ăn nhạt đạt 72,9%. Tỷ lệ đang hút thuốc lá là 4,3% (đã bỏ hút là 21,0%) và uống rượu bia là 24,8%. Chỉ có 29,0% bệnh nhân duy trì thói quen tự đo huyết áp kiểm tra mỗi ngày tại nhà.
  • Phân độ THA và thời gian mắc bệnh: THA độ 2 chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,3% (95 BN), tiếp theo là độ 1 chiếm 29,5% (62 BN) và độ 3 chiếm 25,2% (53 BN). Phần lớn bệnh nhân có thời gian phát hiện bệnh dưới 5 năm (54,3%), nhóm 5–10 năm chiếm 44,3% và nhóm trên 10 năm chỉ chiếm 1,4%. Những bệnh nhân mắc bệnh trên 5 năm tập trung chủ yếu ở phân độ 2 và độ 3.
  • Yếu tố nguy cơ: Yếu tố nguy cơ phổ biến nhất trong mẫu nghiên cứu là ít hoạt động thể lực (74,3%), tiếp theo là tuổi cao theo tiêu chuẩn tim mạch (56,2%), thừa cân béo phì với BMI $\ge$ 23 kg/m² (32,9%), hút thuốc lá (25,2%), uống rượu bia (24,8%) và tiền sử gia đình THA (5,7%). Khi phân tích theo giới tính, nam giới có tỷ lệ hút thuốc lá (67,1%) và uống rượu bia (65,8%) cao vượt trội so với nữ giới (0%).
  • Thực trạng dùng thuốc, tuân thủ và đạt đích huyết áp: Phân tích các phác đồ đơn trị liệu, phối hợp 2, 3 và 4 thuốc; thống kê tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc và các hoạt chất cụ thể; phân bố mức độ tuân thủ điều trị theo thang điểm MMAS-8 (tốt, trung bình, kém); tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu và phân tích mối tương quan giữa phương pháp điều trị, mức độ tuân thủ với kết quả kiểm soát huyết áp.

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN

Chương 4 đối chiếu các phát hiện của nghiên cứu với các công trình nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng trước đó trong nước và quốc tế:

  • Luận giải về sự chiếm ưu thế của bệnh nhân nữ trong mẫu điều trị ngoại trú và sự biến đổi tỷ lệ mắc THA theo nhóm tuổi giữa hai giới.
  • Phân tích thực trạng lối sống tĩnh tại, tỷ lệ hút thuốc/uống rượu ở nam giới vùng Tây Nam Bộ và mức độ nhận thức về tự theo dõi huyết áp tại nhà.
  • Đánh giá tính hợp lý trong việc lựa chọn các nhóm thuốc hạ áp (CKCa, UCMC, CTTA, CB, LT) và xu hướng phối hợp thuốc dựa trên khuyến cáo VNHA/VSH 2018.
  • Luận bàn sâu sắc về rào cản tuân thủ điều trị theo thang điểm MMAS-8, mối liên hệ mật thiết giữa mức độ tuân thủ dùng thuốc với tỷ lệ kiểm soát đạt huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân ngoại trú.
  • Đánh giá những đóng góp thiết thực cùng các mặt hạn chế của đề tài.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Phân bố nhân khẩu học và phân độ tăng huyết áp ($N = 210$)

Đặc điểm khảo sát Phân nhóm Số bệnh nhân ($n$) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 131 62,38%
Nam 79 37,62%
Nhóm tuổi < 50 tuổi 19 9,1%
50 – 59 tuổi 70 33,3%
60 – 69 tuổi 72 34,3%
70 – 79 tuổi 42 20,0%
$\ge$ 80 tuổi 7 3,3%
Phân độ tăng huyết áp Độ 1 (HATT 140–159 / HATTr 90–99 mmHg) 62 29,5%
Độ 2 (HATT 160–179 / HATTr 100–109 mmHg) 95 45,3%
Độ 3 (HATT $\ge$ 180 / HATTr $\ge$ 110 mmHg) 53 25,2%
Thời gian mắc bệnh < 5 năm 114 54,3%
5 – 10 năm 93 44,3%
> 10 năm 3 1,4%
Khu vực cư trú Tỉnh Hậu Giang 160 76,2%
Khu vực ngoài tỉnh 50 23,8%

Thực trạng lối sống và các yếu tố nguy cơ tim mạch

Yếu tố nguy cơ / Lối sống Mẫu chung ($N=210$) Nam ($n=79$) Nữ ($n=131$)
Ít hoạt động thể lực (lối sống tĩnh tại) 74,3% (156 BN) 72,2% (57 BN) 75,6% (99 BN)
Tuổi cao (Nam $\ge 55$, Nữ $\ge 65$ tuổi) 56,2% (118 BN) 73,4% (58 BN) 45,8% (60 BN)
Thừa cân, béo phì (BMI $\ge 23$ kg/m²) 32,9% (69 BN) 27,8% (22 BN) 35,9% (47 BN)
Hút thuốc lá 25,2% (53 BN) 67,1% (53 BN) 0,0% (0 BN)
Uống rượu, bia 24,8% (52 BN) 65,8% (52 BN) 0,0% (0 BN)
Tiền sử gia đình mắc THA 5,7% (12 BN) 6,3% (5 BN) 5,3% (7 BN)
Chế độ ăn kiêng 73,3% (154 BN) - -
Chế độ ăn nhạt 72,9% (153 BN) - -
Tự đo huyết áp kiểm tra mỗi ngày 29,0% (61 BN) - -

2. Đóng góp của đề tài

  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bức tranh dịch tễ học và lâm sàng cập nhật về bệnh nhân THA điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản; chỉ rõ thực trạng quản lý bệnh mạn tính tại địa bàn tỉnh Hậu Giang.
  • Ý nghĩa chuyên môn: Xác lập dữ liệu thực chứng về mức độ tuân thủ điều trị qua thang đo chuẩn hóa MMAS-8 và tỷ lệ kiểm soát huyết áp mục tiêu, làm cơ sở khoa học để các bác sĩ lâm sàng tại bệnh viện điều chỉnh phác đồ điều trị, tăng cường công tác tư vấn thay đổi hành vi lối sống (đặc biệt là cai thuốc lá, hạn chế rượu bia ở nam giới và khuyến khích vận động thể lực) nhằm tối ưu hóa hiệu quả kiểm soát huyết áp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang trong khoảng thời gian ngắn (1 tháng, từ 27/06/2022 đến 27/07/2022) tại một cơ sở điều trị duy nhất (Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản), do đó chưa đánh giá được biến động huyết áp và mức độ tuân thủ theo thời gian dài hạn.
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể tạo ra những sai số chọn lọc nhất định so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
    • Một số dữ liệu về thói quen sinh hoạt và tuân thủ dùng thuốc thu thập qua phỏng vấn hồi cứu, có thể chịu ảnh hưởng bởi sai số nhớ lại (recall bias) từ phía bệnh nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu theo thiết kế tiến cứu đoàn hệ (cohort study), theo dõi dọc bệnh nhân trong 6–12 tháng để đánh giá sự thay đổi của chỉ số huyết áp, tỷ lệ xuất hiện biến cố tim mạch và mức độ duy trì tuân thủ thuốc.
    • Triển khai các nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khỏe hoặc ứng dụng công nghệ (nhắc lịch uống thuốc qua tin nhắn/ứng dụng điện thoại) để đánh giá hiệu quả cải thiện tuân thủ MMAS-8 trên bệnh nhân ngoại trú.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên Y đa khoa, Dược học và Bác sĩ nội trú: Tham khảo về cấu trúc nghiên cứu lâm sàng chuẩn mực, phương pháp xây dựng đề cương, cách sử dụng thang điểm MMAS-8 trong đánh giá tuân thủ điều trị và cách tra cứu, áp dụng khuyến cáo VNHA/VSH 2018 trong thực hành điều trị ngoại trú.
  • Bác sĩ lâm sàng và Cán bộ y tế ngoại trú: Nắm bắt các rào cản thực tế của người bệnh (như quên uống thuốc, tự ý ngưng thuốc khi thấy HA ổn định, ít vận động thể lực) để nâng cao kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe và lựa chọn phác đồ phối hợp thuốc phù hợp.
  • Nhà quản lý y tế tại cơ sở: Tham khảo số liệu dịch tễ để xây dựng quy trình quản lý bệnh không lây nhiễm tại phòng khám ngoại trú hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn nào để phân độ tăng huyết áp và đánh giá huyết áp mục tiêu?

Nghiên cứu sử dụng phân loại huyết áp theo WHO-ISH (2003) và Khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị tăng huyết áp của Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam năm 2018 (VNHA/VSH 2018). Theo đó, phân độ huyết áp phòng khám gồm: Độ 1 (140–159 / 90–99 mmHg), Độ 2 (160–179 / 100–109 mmHg), Độ 3 ($\ge$ 180 / $\ge$ 110 mmHg). Huyết áp mục tiêu chung cần đạt là < 140/90 mmHg; với người 18–64 tuổi đích hướng tới là < 130–120 / 80–70 mmHg và người $\ge$ 65 tuổi là < 140–130 / 80–70 mmHg.

2. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định như thế nào và bao gồm bao nhiêu bệnh nhân?

Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể $n \ge [z^2 \cdot p(1-p)] / d^2$ với mức ý nghĩa 95% ($z = 1,96$), sai số $d = 0,07$ và tỷ lệ tuân thủ tham khảo $p = 0,412$ (từ nghiên cứu của Phạm Phương Liên và Trần Công Trưởng, 2018 tại TP.HCM). Cỡ mẫu tối thiểu tính ra là 190 bệnh nhân. Tác giả đã cộng thêm khoảng 10% dự phòng để làm tròn và thu thập mẫu thực tế gồm 210 bệnh nhân ngoại trú.

3. Trong mẫu nghiên cứu 210 bệnh nhân, phân độ tăng huyết áp nào chiếm tỷ lệ cao nhất?

Phân độ 2 chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu nghiên cứu với 45,3% (95 bệnh nhân). Phân độ 1 chiếm 29,5% (62 bệnh nhân) và phân độ 3 chiếm 25,2% (53 bệnh nhân).

4. Yếu tố nguy cơ tim mạch nào xuất hiện với tỷ lệ cao nhất ở đối tượng nghiên cứu?

Ít hoạt động thể lực (lối sống tĩnh tại) là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất, chiếm 74,3% tổng số bệnh nhân (72,2% ở nam và 75,6% ở nữ). Đứng thứ hai là yếu tố tuổi cao (nam $\ge 55$, nữ $\ge 65$ tuổi) chiếm 56,2% và thứ ba là thừa cân béo phì (BMI $\ge 23$ kg/m²) chiếm 32,9%.

5. Thang điểm nào được dùng để đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc của người bệnh?

Tác giả sử dụng thang đo chuẩn hóa MMAS-8 (Morisky Medication Adherence Scale - 8 items) gồm 8 câu hỏi khảo sát hành vi dùng thuốc (như quên uống thuốc, tự ý ngưng thuốc khi cảm thấy xấu hơn hoặc khi huyết áp ổn định, quên mang thuốc khi đi xa, cảm giác phiền hà khi phải nhớ lịch uống thuốc mỗi ngày). Dựa vào tổng điểm, bệnh nhân được phân thành 3 mức độ: Tuân thủ tốt (8 điểm), Tuân thủ trung bình (6–7 điểm) và Tuân thủ kém (< 6 điểm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa của tác giả Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc đã hoàn thành việc khảo sát toàn diện thực trạng sử dụng thuốc, mức độ tuân thủ điều trị và các yếu tố nguy cơ tim mạch trên 210 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật thực trạng phần lớn bệnh nhân ở phân độ tăng huyết áp trung bình đến nặng (độ 2 chiếm 45,3%), chịu ảnh hưởng lớn bởi lối sống tĩnh tại (74,3%) và thói quen lạm dụng rượu bia, thuốc lá ở nam giới. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu lâm sàng xác thực giúp cơ sở y tế nâng cao chất lượng quản lý bệnh mạn tính, tối ưu hóa phác đồ điều trị và tăng cường tư vấn tuân thủ thuốc cho người bệnh.