Chương 1 TÒNG QƯAN 1. Bệnh dái tháo dường 1. Dinh nghĩa Bệnh ĐTĐ lã bệnh rối loạn chuyên hóa. có dục điếm lăng glucose huyết mạn tinh do khiếm khuyết về tiết insulin, về lác động cua insulin, hoặc ca hai.
Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên nhùng rối loạn chuyên hỏa carbohydrate, protide. gãy lòn thương ơ nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ơ tim mạch máu. thận, mat và thần kinh 42. Phân loại dúi tháo dường Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính: a) Dãi tháo đường tip I (do phá húy te bào beta tụy.
dần dền thiểu insulin tuyệt dối). b) Dái tháo đường tip 2 (do giam chức nàng cua tế bào beta tụy tiến triển trẽn nền tang đề kháng insulin). c) Dái tháo dường thai kỳ (là ĐTĐ dược chân đoán trong 3 tháng giừa hoặc 3 tháng cuối cùa thai kỳ và không có bang chứng về DTD tip I. tip 2 Irước đó).
d) Các loại ĐTĐ dậc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc dái tháo đường do sư dụng thuốc và hoá chất như sư dụng glucocorticoid, diều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mỏ. Chân doản bệnh dái tháo dường Cản cứ Quyết định số 5481/2020/QD-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên món “Hướng dần chân đoán và diều trị đái tháo dường tip 2" thi việc chân đoán ĐTĐ và TDTD theo tiêu chuẩn sau: TMT ufk bjr K)C V M w 4 * Tiêu chuấn chấn (loan (lái thảo (lường Tiêu chuẩn chắn đoàn dái tháo dưỡng dựa vảo 1 trong 4 tiêu chi sau dây: a) Glucose huyết tương lúc đói > 126 mg/dL (hay 7 mmol/L), hoặc: b) Glucose huyết tương ớ thời diem sau 2 giò làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống > 200 mg/dL (hay 11,1 tnmol/L), hoặc: c) HbAlc > 6. Xẽt nghiệm HbAlc phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuãn quốc tể. hoặc: d) BN cõ triệu chứng kinh dien cua tâng glucose huyết hoặc cùa cơn táng glucose huyct cấp kẽm mức glucose huyct tương bầt kỳ > 200 mg/dL (hay 11.
Chấn đoán xác định nếu có 2 kết quá trên ngưỡng chấn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ơ 2 thời diêm khác nhau dối với tiêu chi a. b, hoặc c: riêng tiêu chi d: chi cần một lần xét nghiệm duy nhất. Lưu ỷ: - Glucose huyết dỏi dược đo khi BN nhịn án (không uống nước ngọt, co the uổng nước lọc. nước đun sỏi dê nguội) it nhất 8 giờ (thường phai nhịn dôi qua đêm từ 8-14 giờ).
- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng dường uống phai được thực hiện theo hướng dân cua Tố chức Y tế the giới: BN nhịn đỏi từ nứa dem trước khi Làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250-300 mL nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ân khẩu phần có khoang 150- 200 gam carbohydrat mồi ngây, không mắc các bệnh lý cấp tinh vã không sư dụng các thuốc làm tâng glucose huyết. Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch. TMT utk bjr K)C V M hặr 5 * Tiêu chuẩn chấn đoán tiền đái tháo dưòng Chấn đoàn TĐTĐ khi cỏ một trong các rối loạn sau dày: - Rỗi loạn đường huyết đỏi (impaired fasting glucose: 1FG): glucose máu lúc đói từ 100 mg/dL (5.6 mmoỉ/L) đài 125 mg/dL (6. hoặc: - Rỗi loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): glucose máu ớ thời diêm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bang đường uổng 75g từ 140 (7.8 mmol/L) đền 199 mg/dl.
hoặc: - HbAlc từ 5. Nhùng tinh trạng rỗi loạn glucose máu này chưa du tiêu chuản de chân đoán ĐTĐ nhưng vần có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch mãn lớn cua ĐTĐ, được gọi là TĐTĐ (pre-diabetes). * Tiêu chuẩn đế làm xét nghiệm tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc TĐTĐ ở người lớn không triệu chứng, không bleu hiện lâm sàng. a) Người trường thành ờ bất kỳ tuồi nào có thừa cân hoặc béo phì (BMI > 23 kg/m:) và có kém một trong số cãc YTNC sau: - Có người thân din thử nhất (bố mẹ.
anh chị em một. con đé) bị ĐTĐ - Tiền sư bệnh tim mạch do xơ vừa dộng mạch - Tảng huyết áp (HA > 140 '90 mmHg, hoặc dang điền trị THA) - HDL cholesterol < 35 mg/dL (0.9mmol/L) và/hoặc triglyceride >250mg/dL (2.8mmoVL) - Phụ nữ bị hội chúng buồng trứng đa nang - ít hoạt dộng thê lực - Các tinh trạng lâm sáng khác liên quan với kháng insulin (như dấu gai den: acanthosis nigricans). b) Phụ nừ đà dược chấn đoán ĐTĐ thai kỳ cần theo dói lâu dài. xét nghiệm it nhất mồi 3 nám.
c) Tất cá mọi người từ 45 tuồi trơ lên TMT ufk bjr K)C V M w 6 d) Neu các kết qua binh thường, xét nghiệm sè dược làm lại trong vỏng 1- 3 năm sau hoặc ngắn hơn tũy theo kết qua ban dầu và cac YTNC. Sư đỏ chân đoàn (lái tháo (lường ỉ. Một số yếu tổ liên quan tiến bệnh lỉủi tháo đưừng 1. Các yểu tổ gen Ycu tố di tniycn dóng vai trò rất quan trọng trong bệnh DTD tip 2.
Nhùng đối tượng cỏ mối liên quan huyết thống với người mắc bệnh ĐTĐ như có bồ. mợ hoặc anh. em ntột thường có nguy cơ cao gap I - 6 lần người binh thường (so với những gia dinh không cớ ai mắc bệnh ĐTĐ) 5. Các nguyên nhân về nhân chnng học (giúi, tuổi, chúng tộc) * You lổ chúng tộc Tý lộ inấc bệnh và tuồi mắc bệnh ĐTĐ thay đôi theo sắc tộc.
Tụi châu Âu. tý lộ mac ĐTĐ tip 2 ó người da vàng cao hơn người da trảng 2 lan. Tuỏi mắc bệnh ờ người da vàng tre hơn. thưởng trên 30 tuổi, người da trắng thường trên 50 tuổi 9.
* Yen lổ tuổi Đày là yếu tố được xếp lẻn vị Irí đầu tiên trong sỗ các yếu tổ nguy cơ cùa bệnh ĐTĐ tip 2 I0. dặc biệt là người trên 50 tuổi, chức nâng tụy nội tiết bị suy giám, khá náng tiết insulin cua tụy cùng giam. Khi te bào tụy không côn khá nàng tiết insulin đu với nhu cầu cơ thê. dường huyết khi đói lủng và bệnh ĐTĐ ihực sụ xuất hiện.
Nhiều nghiên cứu đà chi ra rằng, tuổi càng cao thi ty lộ mảc ĐTĐ và rồi loạn dung nạp glucose càng cao !Ui. Các yếu tồ liên quan dền hành vi, lơi sổng * Béo phi: pliân bố và khoáng thời gian béo phi. Người béo phi. lượng mờ phân phổi ơ bụng nhiều dần đền ty lộ vòng bụng/vòng mông táng lum bình thường.
Béo bụng cõ liên quan chật chè với hiện tượng kháng insulin do bất thường thụ thê với insulin ơ các mò ngoại vi (chu yếu là mô cơ. Chi sổ cơ the xác định nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ tip 2 dựa vào chi số vòng eo (béo phi trung tâm) và chì sổ khối cơ the BMI (thửa cân. * ít hoạt động thế Ilie Nhiều nghiên cửu khác nhau trên the giới dà cho thấy việc luyện tập thế dục thưởng xuyên có tác dụng làm giâm nhanh nồng độ glucose ơ bệnh nhản ĐTĐ tip 2. đồng thời giúp duy trì sự bình ồn cua lipid máu.
cai thiện tinh trạng kháng insulin vã giúp cai thiện tâm lý. Sự phối hợp hoạt dộng the TMT ufk bjr K)C V M w 8 lực (hường xuyên và điều chinh che độ án có the giúp làm giâm 58% tý lệ mắc ĐTĐ tip 2 u. ♦ Chế độ ăn Tý lệ mắc bệnh ĐTĐ tảng cao ỡ nhùng người có che độ ân nhiều chắt béo băo hòa, nhiều carbonhyđrat tinh chế. các che độ ân này thiểu vitamin, các yếu tố vi lượng góp phần lãm thúc đày sự tiến triền bệnh ờ nhùng người tre cùng như người cao tuổi.
Chế độ ân nhiều chắt xơ. ngũ cốc ớ dạng chưa tinh che (khoai, cú nguyên, bánh mỹ nguyên cảm), khâu phần ăn nhiều rau xanh làm giâm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ tip 2 H. * Các yếu tố khác - Cảng thăng do công việc (stress): tất cã các stress dền có thê gây khơi phát bệnh ĐTĐ tip 2. - Yếu tố mõi trường (thay đôi lỗi sống): lỗi sồng phương tây hóa.
thành thị hỏa. hiện dại hóa: các nghiên cửu khác nhau trẽn thế giới đà cho thầy bệnh ĐTĐ dang tăng nhanh ở những nước dang phát triển, có tốc độ đô thi hóa nhanh. Quả trình đỏ thị hóa có vai trò quan trụng trong sự gia tâng tý lệ mẳc bệnh ĐTĐ dặc biệt lã ĐTĐ tip 2 1S. Các yểu tổ chuyền hỏa rà càc loại nguy cư trung gian * Rỗi loạn dường huyết lúc dỏi và rối loạn dung nạp glucose ớ người cỏ tiền sư rối loạn đường huyết lúc đói (RLD1ILD), kha nảng tiến triển thánh bệnh ĐTĐ rất cao.
Nghiên cứu cua Hanis và cộng sự nám 1998 tại Mỳ cho thảy: ty lộ rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) khá cao và tảng dần theo tuồi. Lira tuổi từ 20 - 44 ty lệ mác là 6. Nghiên cứu cua Sad vã cộng sự ty lệ RLDNG có nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ tip 2 cao gắp 6.3 lần so với người binh thường : '. 1W ut> w H7C Y M >>y 9 * Các yểu tổ liên quan đen thai nghén (tinh trạng sinh.
môi trường trong tư cung)1. * Tâng huyết áp Tâng huyết áp (THA) và beo phi được coi là những nguy cơ phát triên bệnh ĐTĐ tip 2. Đa số người bệnh ĐTĐ có THA. Tý lệ ĐTĐ tip 2 ở người bệnh THA cao hơn nhiều so với người binh thường cùng lứa tuồi!S.
THA có thê xuất hiện trước hoặc sau khi cô ĐTĐ lâm sàng. Tý lệ THA ớ người bệnh ĐTĐ tip 2 tâng theo tuồi dời. nồng độ glucose máu và có một số biến chứng tim mạch hoặc biến chúng thận l9. * Kháng Insulin Insulin được bài tiết ra bơi các te bão beta của tuyến tụy đáp ứng với mức tăng nồng độ glucose và amino axit sau bừa ăn.
Hormone này diều hòa càn bàng nồng độ glucose trong máu. thông qua việc ức chề sân xuất glucose ớ gan và làng tốc độ hấp thu glucose, chu yếu vào cơ xương và mõ mỡ. insulin cùng ánh hương đến chuyên hóa lipid, tăng tỏng họp lipid ờ gan và các tế bão mờ. giam giai phỏng axit bẽo từ mỏ mờ.
Đày chính là nền tang quan trọng trong sự phát triền cua bệnh ĐTĐ tip 2 20. * Các yếu tổ khác: hội chủng buồng trứng da nang, cường androgen Phụ nữ mắc hội chúng buồng trứng da nang có nguy cơ cao mấc bệnh ĐTĐ tip 2. Hội chửng buồng trứng da nang liên quan den dề khang insulin, do dó nồng dộ insulin trong máu cao -°. Thực trạng bệnh dái tháo đường một so nước trên thế giói vã o Việt Nam 1.
Thực trạng bệnh dái thào dường các nước trên thể giới Hiện nay. trên thế giới tý lệ người mắc bệnh ĐTĐ đang tảng lên nhanh chóng.