Nghiên cứu thực trạng đái tháo đường typ 2 ở nhóm người có nguy cơ tại Tam Điệp

Tài liệu nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường typ 2 tại Tam Điệp, Ninh Bình, cung cấp số liệu tỷ lệ mắc bệnh và các yếu tố nguy cơ liên quan.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Bác sĩ Đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa

2023

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đái Tháo Đường Typ 2 Ở Người Nguy Cơ Tại Tam Điệp

Đái tháo đường typ 2 là bệnh lý chuyển hóa phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt ở nhóm người có yếu tố nguy cơ. Theo nghiên cứu tại thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình, tỷ lệ đái tháo đường ở nhóm người tuổi 30-69 đạt 17%, trong đó tiền đái tháo đường chiếm 31%. Bệnh này có liên quan mật thiết đến các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, chỉ số khối cơ thể (BMI) cao, và tiền sử gia đình mắc đái tháo đường. Thực trạng này cho thấy nhu cầu cấp thiết trong công tác phòng chống và quản lý bệnh đái tháo đường typ 2 ở cộng đồng Tam Điệp.

1.1. Định Nghĩa Và Phân Loại Đái Tháo Đường

Đái tháo đường là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường glucose, dẫn đến tăng đường huyết trong máu. Đái tháo đường typ 2 chiếm khoảng 85-90% tổng số bệnh nhân đái tháo đường, thường phát triển chậm và liên quan đến kháng insulin cũng như suy giảm chức năng tụy. Bên cạnh đó, tiền đái tháo đường là giai đoạn trước lâm sàng khi đường huyết lúc đói (ĐHLĐ) ở mức 100-125 mg/dl, đòi hỏi can thiệp sớm để ngăn ngừa tiến triển thành bệnh thực sự.

1.2. Các Yếu Tố Nguy Cơ Chính

Nghiên cứu tại Tam Điệp xác định những yếu tố nguy cơ chính cho đái tháo đường typ 2 bao gồm: tăng huyết áp, thừa cân/béo phì (BMI ≥ 25), tiền sử gia đình mắc đái tháo đường, lối sống không lành mạnh (không ăn rau thường xuyên, thiếu hoạt động thể chất), và tuổi tác (≥ 30 tuổi). Các yếu tố này có mối liên quan chặt chẽ với bệnh (p < 0,05) và cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình sàng lọc bệnh.

II. Thực Trạng Đái Tháo Đường Typ 2 Tại Thành Phố Tam Điệp

Nghiên cứu tiến hành trên 945 đối tượng có yếu tố nguy cơ từ tháng 8/2022 đến tháng 5/2023 tại Tam Điệp, Ninh Bình đã phác thảo rõ thực trạng bệnh đái tháo đường trong cộng đồng. Kết quả cho thấy tỷ lệ đái tháo đường typ 2 ở nhóm người 30-69 tuổi là 17%, đặc biệt chúng tăng tỷ lệ thuận theo các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, chỉ số khối cơ thể caotiền sử gia đình. Tuy nhiên, tỷ lệ tiền đái tháo đường 31% là con số đáng lo ngại, phản ánh rủi ro cao trong tương lai nếu không có can thiệp kịp thời.

2.1. Tỷ Lệ Đái Tháo Đường Và Tiền Đái Tháo Đường

Trong 945 đối tượng điều tra, tỷ lệ đái tháo đường typ 2 đạt 17%, còn tỷ lệ tiền đái tháo đường là 31%. Điều này có nghĩa rằng gần một nửa số người được điều tra đã ở trong tình trạng rối loạn chuyển hóa đường glucose. Những con số này cao hơn đáng kể so với mức trung bình toàn quốc, cho thấy Tam Điệp là vùng có nguy cơ cao mắc đái tháo đường typ 2.

2.2. Đặc Điểm Đối Tượng Nghiên Cứu

Nhóm đối tượng nghiên cứu bao gồm những người có yếu tố nguy cơ, độ tuổi từ 30-69. Phân tích cho thấy tăng huyết áp, thừa cân/béo phì, và tiền sử gia đình mắc đái tháo đường là những đặc điểm phổ biến. Ngoài ra, thói quen sống không lành mạnh như ít ăn rau, thiếu hoạt động thể chất cũng phổ biến ở nhóm này, góp phần tăng nguy cơ mắc bệnh.

III. Mối Liên Quan Giữa Các Yếu Tố Nguy Cơ Với Bệnh Đái Tháo Đường Typ 2

Nghiên cứu đã phát hiện mối liên quan mật thiết giữa nhiều yếu tố nguy cơđái tháo đường typ 2 ở Tam Điệp. Tăng huyết áp có mối liên quan chặt chẽ với bệnh (p < 0,05), tương tự như chỉ số khối cơ thể cao. Tiền sử gia đình mắc đái tháo đường là yếu tố nguy cơ quan trọng khác, cho thấy tầm quan trọng của yếu tố di truyền trong phát bệnh. Ngoài ra, lối sống không lành mạnh bao gồm không ăn rau thường xuyên cũng có mối liên quan đáng kể. Những phát hiện này nhấn mạnh cần thiết phải can thiệp lối sống để giảm nguy cơ.

3.1. Liên Quan Giữa Các Yếu Tố Nhân Khẩu Và Bệnh

Tuổi tác là yếu tố nhân khẩu quan trọng, với đái tháo đường typ 2 phổ biến hơn ở nhóm người lớn tuổi (≥ 50). Giới tính cũng có ảnh hưởng, với một số nghiên cứu cho thấy nữ giới có nguy cơ cao hơn sau tuổi mãn kinh. Nghề nghiệptrình độ học vấn cũng liên quan đến lối sống và khả năng tiếp cập thông tin sức khỏe, ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh.

3.2. Liên Quan Giữa Chỉ Số Nhân Trắc Học Và Bệnh

Chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 25 là yếu tố nguy cơ mạnh cho đái tháo đường typ 2. Vòng eo cũng là chỉ số quan trọng, với béo phì ở vùng bụng liên quan đến kháng insulin cao hơn. Các chỉ số nhân trắc này phản ánh lượng mô mỡ trong cơ thể, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sử dụng insulinchuyển hóa đường glucose.

IV. Khuyến Nghị Và Biện Pháp Can Thiệp Phòng Chống Đái Tháo Đường Typ 2

Trên cơ sở thực trạng đái tháo đường typ 2 tại Tam Điệp, cần triển khai các biện pháp can thiệp toàn diện. Sàng lọc sớmphát hiện sớm những người có yếu tố nguy cơ là cần thiết nhất. Cần tập trung vào thay đổi lối sống bao gồm tăng hoạt động thể chất, cải thiện chế độ ăn (tăng rau, giảm đường), kiểm soát cân nặngkiểm soát tăng huyết áp. Giáo dục sức khỏe cộng đồng về nguy cơ mắc bệnhcách phòng ngừa là rất quan trọng. Đồng thời, cần theo dõi định kỳ đường huyết cho những người có tiền đái tháo đường để can thiệp sớm.

4.1. Chiến Lược Sàng Lọc Và Phát Hiện Sớm

Sàng lọc đái tháo đường cần được triển khai ở những người có yếu tố nguy cơ từ 30 tuổi trở lên. Xét nghiệm đường huyết lúc đói (ĐHLĐ)thử glucose kháng ngẫu nhiên là các phương pháp chính chủng. Cần ưu tiên sàng lọc những người có tăng huyết áp, thừa cân/béo phì, hoặc tiền sử gia đình mắc đái tháo đường. Theo dõi định kỳ mỗi 1-2 năm cho những người bình thường, và thường xuyên hơn cho những người tiền đái tháo đường.

4.2. Can Thiệp Lối Sống Và Quản Lý Bệnh

Thay đổi lối sống là nền tảng của phòng chống đái tháo đường typ 2. Cần tăng hoạt động thể chất ít nhất 150 phút/tuần với cường độ vừa phải. Chế độ ăn uống nên tập trung vào thực phẩm giàu chất xơ, giảm đường tinh luyện, kiểm soát lượng calo để giảm cân hiệu quả. Quản lý căng thẳng, cải thiện giấc ngủ cũng rất quan trọng. Ngoài ra, cần kiểm soát huyết ápkiểm soát lipid máu đồng thời với kiểm soát đường huyết.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÒNG QƯAN 1. Bệnh dái tháo dường 1. Dinh nghĩa Bệnh ĐTĐ lã bệnh rối loạn chuyên hóa. có dục điếm lăng glucose huyết mạn tinh do khiếm khuyết về tiết insulin, về lác động cua insulin, hoặc ca hai.

Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên nhùng rối loạn chuyên hỏa carbohydrate, protide. gãy lòn thương ơ nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ơ tim mạch máu. thận, mat và thần kinh 42. Phân loại dúi tháo dường Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính: a) Dãi tháo đường tip I (do phá húy te bào beta tụy.

dần dền thiểu insulin tuyệt dối). b) Dái tháo đường tip 2 (do giam chức nàng cua tế bào beta tụy tiến triển trẽn nền tang đề kháng insulin). c) Dái tháo dường thai kỳ (là ĐTĐ dược chân đoán trong 3 tháng giừa hoặc 3 tháng cuối cùa thai kỳ và không có bang chứng về DTD tip I. tip 2 Irước đó).

d) Các loại ĐTĐ dậc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc dái tháo đường do sư dụng thuốc và hoá chất như sư dụng glucocorticoid, diều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mỏ. Chân doản bệnh dái tháo dường Cản cứ Quyết định số 5481/2020/QD-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên món “Hướng dần chân đoán và diều trị đái tháo dường tip 2" thi việc chân đoán ĐTĐ và TDTD theo tiêu chuẩn sau: TMT ufk bjr K)C V M w 4 * Tiêu chuấn chấn (loan (lái thảo (lường Tiêu chuẩn chắn đoàn dái tháo dưỡng dựa vảo 1 trong 4 tiêu chi sau dây: a) Glucose huyết tương lúc đói > 126 mg/dL (hay 7 mmol/L), hoặc: b) Glucose huyết tương ớ thời diem sau 2 giò làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống > 200 mg/dL (hay 11,1 tnmol/L), hoặc: c) HbAlc > 6. Xẽt nghiệm HbAlc phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuãn quốc tể. hoặc: d) BN cõ triệu chứng kinh dien cua tâng glucose huyết hoặc cùa cơn táng glucose huyct cấp kẽm mức glucose huyct tương bầt kỳ > 200 mg/dL (hay 11.

Chấn đoán xác định nếu có 2 kết quá trên ngưỡng chấn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ơ 2 thời diêm khác nhau dối với tiêu chi a. b, hoặc c: riêng tiêu chi d: chi cần một lần xét nghiệm duy nhất. Lưu ỷ: - Glucose huyết dỏi dược đo khi BN nhịn án (không uống nước ngọt, co the uổng nước lọc. nước đun sỏi dê nguội) it nhất 8 giờ (thường phai nhịn dôi qua đêm từ 8-14 giờ).

- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng dường uống phai được thực hiện theo hướng dân cua Tố chức Y tế the giới: BN nhịn đỏi từ nứa dem trước khi Làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250-300 mL nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ân khẩu phần có khoang 150- 200 gam carbohydrat mồi ngây, không mắc các bệnh lý cấp tinh vã không sư dụng các thuốc làm tâng glucose huyết. Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch. TMT utk bjr K)C V M hặr 5 * Tiêu chuẩn chấn đoán tiền đái tháo dưòng Chấn đoàn TĐTĐ khi cỏ một trong các rối loạn sau dày: - Rỗi loạn đường huyết đỏi (impaired fasting glucose: 1FG): glucose máu lúc đói từ 100 mg/dL (5.6 mmoỉ/L) đài 125 mg/dL (6. hoặc: - Rỗi loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): glucose máu ớ thời diêm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bang đường uổng 75g từ 140 (7.8 mmol/L) đền 199 mg/dl.

hoặc: - HbAlc từ 5. Nhùng tinh trạng rỗi loạn glucose máu này chưa du tiêu chuản de chân đoán ĐTĐ nhưng vần có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch mãn lớn cua ĐTĐ, được gọi là TĐTĐ (pre-diabetes). * Tiêu chuẩn đế làm xét nghiệm tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc TĐTĐ ở người lớn không triệu chứng, không bleu hiện lâm sàng. a) Người trường thành ờ bất kỳ tuồi nào có thừa cân hoặc béo phì (BMI > 23 kg/m:) và có kém một trong số cãc YTNC sau: - Có người thân din thử nhất (bố mẹ.

anh chị em một. con đé) bị ĐTĐ - Tiền sư bệnh tim mạch do xơ vừa dộng mạch - Tảng huyết áp (HA > 140 '90 mmHg, hoặc dang điền trị THA) - HDL cholesterol < 35 mg/dL (0.9mmol/L) và/hoặc triglyceride >250mg/dL (2.8mmoVL) - Phụ nữ bị hội chúng buồng trứng đa nang - ít hoạt dộng thê lực - Các tinh trạng lâm sáng khác liên quan với kháng insulin (như dấu gai den: acanthosis nigricans). b) Phụ nừ đà dược chấn đoán ĐTĐ thai kỳ cần theo dói lâu dài. xét nghiệm it nhất mồi 3 nám.

c) Tất cá mọi người từ 45 tuồi trơ lên TMT ufk bjr K)C V M w 6 d) Neu các kết qua binh thường, xét nghiệm sè dược làm lại trong vỏng 1- 3 năm sau hoặc ngắn hơn tũy theo kết qua ban dầu và cac YTNC. Sư đỏ chân đoàn (lái tháo (lường ỉ. Một số yếu tổ liên quan tiến bệnh lỉủi tháo đưừng 1. Các yểu tổ gen Ycu tố di tniycn dóng vai trò rất quan trọng trong bệnh DTD tip 2.

Nhùng đối tượng cỏ mối liên quan huyết thống với người mắc bệnh ĐTĐ như có bồ. mợ hoặc anh. em ntột thường có nguy cơ cao gap I - 6 lần người binh thường (so với những gia dinh không cớ ai mắc bệnh ĐTĐ) 5. Các nguyên nhân về nhân chnng học (giúi, tuổi, chúng tộc) * You lổ chúng tộc Tý lộ inấc bệnh và tuồi mắc bệnh ĐTĐ thay đôi theo sắc tộc.

Tụi châu Âu. tý lộ mac ĐTĐ tip 2 ó người da vàng cao hơn người da trảng 2 lan. Tuỏi mắc bệnh ờ người da vàng tre hơn. thưởng trên 30 tuổi, người da trắng thường trên 50 tuổi 9.

* Yen lổ tuổi Đày là yếu tố được xếp lẻn vị Irí đầu tiên trong sỗ các yếu tổ nguy cơ cùa bệnh ĐTĐ tip 2 I0. dặc biệt là người trên 50 tuổi, chức nâng tụy nội tiết bị suy giám, khá náng tiết insulin cua tụy cùng giam. Khi te bào tụy không côn khá nàng tiết insulin đu với nhu cầu cơ thê. dường huyết khi đói lủng và bệnh ĐTĐ ihực sụ xuất hiện.

Nhiều nghiên cứu đà chi ra rằng, tuổi càng cao thi ty lộ mảc ĐTĐ và rồi loạn dung nạp glucose càng cao !Ui. Các yếu tồ liên quan dền hành vi, lơi sổng * Béo phi: pliân bố và khoáng thời gian béo phi. Người béo phi. lượng mờ phân phổi ơ bụng nhiều dần đền ty lộ vòng bụng/vòng mông táng lum bình thường.

Béo bụng cõ liên quan chật chè với hiện tượng kháng insulin do bất thường thụ thê với insulin ơ các mò ngoại vi (chu yếu là mô cơ. Chi sổ cơ the xác định nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ tip 2 dựa vào chi số vòng eo (béo phi trung tâm) và chì sổ khối cơ the BMI (thửa cân. * ít hoạt động thế Ilie Nhiều nghiên cửu khác nhau trên the giới dà cho thấy việc luyện tập thế dục thưởng xuyên có tác dụng làm giâm nhanh nồng độ glucose ơ bệnh nhản ĐTĐ tip 2. đồng thời giúp duy trì sự bình ồn cua lipid máu.

cai thiện tinh trạng kháng insulin vã giúp cai thiện tâm lý. Sự phối hợp hoạt dộng the TMT ufk bjr K)C V M w 8 lực (hường xuyên và điều chinh che độ án có the giúp làm giâm 58% tý lệ mắc ĐTĐ tip 2 u. ♦ Chế độ ăn Tý lệ mắc bệnh ĐTĐ tảng cao ỡ nhùng người có che độ ân nhiều chắt béo băo hòa, nhiều carbonhyđrat tinh chế. các che độ ân này thiểu vitamin, các yếu tố vi lượng góp phần lãm thúc đày sự tiến triền bệnh ờ nhùng người tre cùng như người cao tuổi.

Chế độ ân nhiều chắt xơ. ngũ cốc ớ dạng chưa tinh che (khoai, cú nguyên, bánh mỹ nguyên cảm), khâu phần ăn nhiều rau xanh làm giâm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ tip 2 H. * Các yếu tố khác - Cảng thăng do công việc (stress): tất cã các stress dền có thê gây khơi phát bệnh ĐTĐ tip 2. - Yếu tố mõi trường (thay đôi lỗi sống): lỗi sồng phương tây hóa.

thành thị hỏa. hiện dại hóa: các nghiên cửu khác nhau trẽn thế giới đà cho thầy bệnh ĐTĐ dang tăng nhanh ở những nước dang phát triển, có tốc độ đô thi hóa nhanh. Quả trình đỏ thị hóa có vai trò quan trụng trong sự gia tâng tý lệ mẳc bệnh ĐTĐ dặc biệt lã ĐTĐ tip 2 1S. Các yểu tổ chuyền hỏa rà càc loại nguy cư trung gian * Rỗi loạn dường huyết lúc dỏi và rối loạn dung nạp glucose ớ người cỏ tiền sư rối loạn đường huyết lúc đói (RLD1ILD), kha nảng tiến triển thánh bệnh ĐTĐ rất cao.

Nghiên cứu cua Hanis và cộng sự nám 1998 tại Mỳ cho thảy: ty lộ rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) khá cao và tảng dần theo tuồi. Lira tuổi từ 20 - 44 ty lệ mác là 6. Nghiên cứu cua Sad vã cộng sự ty lệ RLDNG có nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ tip 2 cao gắp 6.3 lần so với người binh thường : '. 1W ut> w H7C Y M >>y 9 * Các yểu tổ liên quan đen thai nghén (tinh trạng sinh.

môi trường trong tư cung)1. * Tâng huyết áp Tâng huyết áp (THA) và beo phi được coi là những nguy cơ phát triên bệnh ĐTĐ tip 2. Đa số người bệnh ĐTĐ có THA. Tý lệ ĐTĐ tip 2 ở người bệnh THA cao hơn nhiều so với người binh thường cùng lứa tuồi!S.

THA có thê xuất hiện trước hoặc sau khi cô ĐTĐ lâm sàng. Tý lệ THA ớ người bệnh ĐTĐ tip 2 tâng theo tuồi dời. nồng độ glucose máu và có một số biến chứng tim mạch hoặc biến chúng thận l9. * Kháng Insulin Insulin được bài tiết ra bơi các te bão beta của tuyến tụy đáp ứng với mức tăng nồng độ glucose và amino axit sau bừa ăn.

Hormone này diều hòa càn bàng nồng độ glucose trong máu. thông qua việc ức chề sân xuất glucose ớ gan và làng tốc độ hấp thu glucose, chu yếu vào cơ xương và mõ mỡ. insulin cùng ánh hương đến chuyên hóa lipid, tăng tỏng họp lipid ờ gan và các tế bão mờ. giam giai phỏng axit bẽo từ mỏ mờ.

Đày chính là nền tang quan trọng trong sự phát triền cua bệnh ĐTĐ tip 2 20. * Các yếu tổ khác: hội chủng buồng trứng da nang, cường androgen Phụ nữ mắc hội chúng buồng trứng da nang có nguy cơ cao mấc bệnh ĐTĐ tip 2. Hội chửng buồng trứng da nang liên quan den dề khang insulin, do dó nồng dộ insulin trong máu cao -°. Thực trạng bệnh dái tháo đường một so nước trên thế giói vã o Việt Nam 1.

Thực trạng bệnh dái thào dường các nước trên thể giới Hiện nay. trên thế giới tý lệ người mắc bệnh ĐTĐ đang tảng lên nhanh chóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ