Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), đặc biệt là đái tháo đường típ 2, là một trong những bệnh mạn tính không lây phổ biến và có xu hướng gia tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo cảnh báo của Quỹ Đái tháo đường Thế giới (WDF), tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ típ 2 ở các nước phát triển là 42%, trong khi ở các nước đang phát triển con số này lên tới 170% do tác động của đô thị hóa, biến đổi kinh tế và thay đổi lối sống. Bệnh ĐTĐ diễn tiến âm thầm, gây ra nhiều biến chứng nặng nề trên hệ tim mạch, thận, mắt, thần kinh và bàn chân, dẫn đến tàn phế hoặc tử vong nếu không được phát hiện và quản lý kịp thời.

Để hạn chế gánh nặng điều trị và ngăn ngừa biến chứng, việc sàng lọc nhằm phát hiện sớm đái tháo đường và tiền đái tháo đường (TĐTĐ) ở nhóm người có nguy cơ cao trong cộng đồng đóng vai trò then chốt. Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa của tác giả Trần Thị Mai Hương (Trường Đại học Y Hà Nội, năm 2023) thực hiện đề tài nhằm giải quyết hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định tỷ lệ mắc đái tháo đường típ 2 ở nhóm người có yếu tố nguy cơ lứa tuổi từ 30 đến 69 tại thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
  2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 ở nhóm đối tượng có yếu tố nguy cơ nói trên.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 5 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết và hướng dẫn chuyên môn hiện hành của Bộ Y tế và các tổ chức y tế quốc tế:

  • Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và Tiền ĐTĐ: Căn cứ Quyết định số 5481/2020/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế về tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2", dựa trên các tiêu chí: Glucose huyết tương lúc đói $\ge 7,0\text{ mmol/L}$ ($\ge 126\text{ mg/dL}$), Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT với 75g glucose) $\ge 11,1\text{ mmol/L}$ ($\ge 200\text{ mg/dL}$), HbA1c $\ge 6,5%$, hoặc nồng độ glucose huyết tương bất kỳ $\ge 11,1\text{ mmol/L}$ kèm triệu chứng kinh điển của tăng đường huyết. Tiền đái tháo đường được xác định khi có rối loạn đường huyết đói (IFG từ $5,6 - 6,9\text{ mmol/L}$) hoặc rối loạn dung nạp glucose (IGT sau 2 giờ OGTT từ $7,8 - 11,0\text{ mmol/L}$) hoặc HbA1c từ $5,7 - 6,4%$.
  • Tiêu chuẩn đánh giá nhân trắc học: Áp dụng tiêu chuẩn của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF 2005) dành cho khu vực Châu Á - Thái Bình Dương: Thừa cân/béo phì khi chỉ số khối cơ thể $\text{BMI} \ge 23\text{ kg/m}^2$; Vòng eo lớn khi $\text{vòng eo} > 90\text{ cm}$ ở nam và $> 80\text{ cm}$ ở nữ; Tỷ số vòng eo/vòng mông (WHR) cao khi $> 0,95$ ở nam và $> 0,85$ ở nữ.
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp (THA): Theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2010 khi huyết áp tâm thu $\text{HATT} \ge 140\text{ mmHg}$ và/hoặc huyết áp tâm trương $\text{HATTr} \ge 90\text{ mmHg}$, hoặc đối tượng đang sử dụng thuốc điều trị THA.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện theo thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang:

  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ chính xác tuyệt đối $n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{d^2}$, trong đó $p = 0,054$ (tỷ lệ mắc ĐTĐ theo điều tra quốc gia năm 2013 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương), hệ số tin cậy ở xác suất 95% ($Z = 1,96$), sai số tuyệt đối $d = 0,018$. Cỡ mẫu lý thuyết tính toán là 918 đối tượng; cỡ mẫu thực tế thu thập và phân tích là 945 đối tượng từ 30 đến 69 tuổi có yếu tố nguy cơ.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều bước (Bước 1: Lập danh sách người 30-69 tuổi tại địa bàn và phát phiếu tự đánh giá yếu tố nguy cơ; Bước 2: Đánh giá và chọn lọc đối tượng có yếu tố nguy cơ; Bước 3: Mời đối tượng đủ điều kiện đến Trạm Y tế xã/phường để khám, phỏng vấn và xét nghiệm).
  • Quy trình thu thập dữ liệu: Tổ chức quy trình sàng lọc 6 bàn khép kín: Bàn 1 (Thủ tục hành chính), Bàn 2 (Thử đường huyết mao mạch lúc đói lần 1), Bàn 3 (Uống dung dịch 75g glucose hòa trong 250-300ml nước), Bàn 4 (Đo nhân trắc chiều cao, cân nặng, vòng eo, huyết áp), Bàn 5 (Phỏng vấn bộ câu hỏi cấu trúc về tiền sử và lối sống), Bàn 6 (Khám kết luận của bác sĩ và chờ đo đường huyết lần 2 sau 2 giờ).
  • Trang thiết bị thu thập: Cân điện tử SECA (độ chính xác 0,1 kg), thước đo chiều cao Microtoise (độ chính xác 0,1 cm), thước dây đo vòng eo chuẩn mm, máy đo huyết áp đồng hồ ALP K2 ADULT CUFF (Nhật Bản), máy đo đường huyết mao mạch One Touch SureStep Hospital của hãng Johnson & Johnson.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0; áp dụng các thuật toán thống kê mô tả, kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$), $t$-test và phân tích hồi quy logistic đa biến (xác định tỷ suất chênh OR hiệu chỉnh với khoảng tin cậy 95%CI, mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bệnh đái tháo đường típ 2, cơ chế bệnh sinh liên quan đến khiếm khuyết tiết insulin kết hợp với đề kháng insulin, cùng phân loại 4 nhóm bệnh chính (ĐTĐ típ 1, ĐTĐ típ 2, ĐTĐ thai kỳ và các thể ĐTĐ đặc biệt khác). Tác giả tổng hợp các yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ bao gồm yếu tố di truyền (tiền sử gia đình thế hệ thứ nhất mắc bệnh làm tăng nguy cơ từ 1 đến 6 lần), chủng tộc, tuổi tác, thừa cân béo phì, lối sống ít vận động, chế độ dinh dưỡng nghèo chất xơ và nhiều chất béo bão hòa, cùng các rối loạn chuyển hóa trung gian như rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường huyết lúc đói, tăng huyết áp và hội chứng buồng trứng đa nang.

Về bức tranh dịch tễ học, chương tổng quan cập nhật số liệu của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF Atlas 2021) ghi nhận 537 triệu người mắc ĐTĐ trên thế giới và dự báo đạt 783 triệu người vào năm 2045. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu tiêu biểu: nghiên cứu của Lê Quang Toàn và cộng sự (2014) tại Quảng Ngãi cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 5,5% và TĐTĐ là 21,3%; nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Huyền và cộng sự (2015) tại Hà Nội ghi nhận tỷ lệ ĐTĐ là 7,9%; nghiên cứu của Phan Hướng Dương (2016) tại Hải Phòng ghi nhận tỷ lệ ĐTĐ 5,8% và TĐTĐ 26,8%; và nghiên cứu toàn quốc năm 2020 của Phan Hướng Dương trên 5.376 đối tượng 30-69 tuổi xác định tỷ lệ ĐTĐ là 7,3%.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận triển khai đề tài:

  • Tiêu chuẩn chọn vào: Người từ 30 đến 69 tuổi tại thành phố Tam Điệp tự nguyện tham gia, có yếu tố nguy cơ cao mắc ĐTĐ và có khả năng giao tiếp phỏng vấn.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Người đã được chẩn đoán mắc ĐTĐ hoặc có xét nghiệm đường huyết nghi ngờ trước đó; người đang mắc bệnh cấp tính; người đang sử dụng thuốc làm tăng đường huyết; phụ nữ đang mang thai.
  • Biến số nghiên cứu: Nhóm biến thông tin chung (tuổi, giới, trình độ học vấn); nhóm biến nhân trắc và lâm sàng (chiều cao, cân nặng, BMI, vòng eo, WHR, chỉ số HATT, HATTr, phân loại THA); nhóm biến tiền sử (tiền sử gia đình mắc ĐTĐ, tiền sử sinh con to $\ge 3500\text{g}$, tiền sử điều trị THA); nhóm biến hành vi lối sống (mức độ hoạt động thể lực, hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, mức tiêu thụ rau xanh $\ge 300\text{g/ngày}$); nhóm biến xét nghiệm đường máu (glucose đói, glucose sau 2 giờ làm OGTT).
  • Kiểm soát sai số và đạo đức nghiên cứu: Quy định quy trình kiểm tra danh sách mẫu, đối tượng bảo đảm nhịn đói ít nhất 8 giờ trước khi thử máu, tập huấn kỹ thuật đo cho điều tra viên, kiểm tra chuẩn hóa mã que thử máy đo đường huyết; nghiên cứu được sự đồng ý của chính quyền địa phương và cam kết chấp thuận tham gia của đối tượng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu trên 945 đối tượng thuộc nhóm có nguy cơ tại thành phố Tam Điệp mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

Chỉ số / Đặc điểm nghiên cứu Phân loại / Thông số Tần số ($n$) Tỷ lệ (%)
Cơ cấu nhóm tuổi 30 - 39 tuổi 37 3,9%
40 - 49 tuổi 134 14,2%
50 - 59 tuổi 313 33,1%
60 - 69 tuổi 461 48,8%
Giới tính Nữ 580 61,4%
Nam 365 38,6%
Trình độ văn hóa Chưa hoàn thành THPT 408 43,2%
Đã hoàn thành THPT trở lên 537 56,8%
Chỉ số nhân trắc & Tiền sử $\text{BMI} \ge 23\text{ kg/m}^2$ 439 46,5%
Vòng eo lớn (Nam $>90\text{cm}$, Nữ $>80\text{cm}$) 347 36,7%
Tỷ số WHR cao 329 34,8%
Tăng huyết áp 498 52,7%
Tiền sử gia đình mắc ĐTĐ 692 73,2%
Tiền sử sinh con to $>3500\text{g}$ (ở nữ) 128 36,9%
Hành vi, lối sống Hoạt động thể lực nhẹ 555 58,7%
Có uống rượu bia thường xuyên 226 23,9%
Có hút thuốc lá 90 9,5%
Không ăn rau xanh thường xuyên 352 37,2%
Tình trạng đường huyết mẫu NC Đái tháo đường típ 2 162 17,1%
Tiền đái tháo đường 296 31,3%
Trong đó: Rối loạn glucose đói (IFG) 63 6,7%
Rối loạn dung nạp glucose (IGT) 101 10,7%
Kết hợp cả IFG và IGT 132 14,0%
Bình thường (không mắc ĐTĐ/TĐTĐ) 487 51,5%

Phân tích đơn biến và đa biến về các yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ típ 2:

  • Tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng dần theo nhóm tuổi: nhóm 30-39 tuổi chiếm 2,7%, nhóm 40-49 tuổi chiếm 8,2%, nhóm 50-59 tuổi chiếm 14,4%, nhóm 60-69 tuổi chiếm 53,7% ($p < 0,05$). Nhóm $\ge 45$ tuổi có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 2,4 lần nhóm $< 45$ tuổi.
  • Tỷ lệ ĐTĐ ở nam là 18,2%, ở nữ là 16,6% ($p > 0,05$). Tỷ lệ TĐTĐ ở nữ là 32,1%, ở nam là 30,1%.
  • Nhóm có $\text{BMI} \ge 23$ có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 2,82 lần so với nhóm có $\text{BMI} < 23$ ($p < 0,05$).
  • Nhóm có vòng eo lớn có tỷ lệ ĐTĐ là 23,6%, nguy cơ cao gấp 1,76 lần nhóm có vòng eo bình thường ($13,4%$, $p < 0,05$).
  • Nhóm có THA có tỷ lệ ĐTĐ là 21,5%, cao hơn rõ rệt so với nhóm không THA ($12,3%$, $p < 0,05$).
  • Tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ làm tăng tỷ lệ mắc bệnh lên 19,8% (so với 9,9% ở nhóm không có tiền sử, $p < 0,05$).
  • Người không ăn rau xanh thường xuyên có tỷ lệ mắc ĐTĐ là 23,0% so với 13,7% ở người ăn thường xuyên ($p = 0,001$).
  • Mô hình hồi quy logistic đa biến sau hiệu chỉnh xác định các yếu tố liên quan độc lập: Tuổi $> 45$ ($\text{OR} = 2,32$), $\text{BMI} \ge 23$ kết hợp vòng eo lớn ($\text{OR} = 2,05$), có Tăng huyết áp ($\text{OR} = 1,53$), Tiền sử gia đình mắc ĐTĐ ($\text{OR} = 2,88$), Không ăn rau xanh thường xuyên ($\text{OR} = 2,17$).

Chương 4: Bàn luận

Tác giả so sánh kết quả thu được với các công trình nghiên cứu dịch tễ trong nước và quốc tế:

  • Tỷ lệ ĐTĐ típ 2 (17,1%) và TĐTĐ (31,3%) trong nghiên cứu này cao hơn đáng kể so với các nghiên cứu quần thể dân số chung của Nguyễn Vinh Quang năm 2007 (ĐTĐ 3,8%), Phan Hướng Dương năm 2016 tại Hải Phòng (ĐTĐ 5,8%, TĐTĐ 26,8%) và Phan Hướng Dương năm 2020 trên 63 tỉnh thành (ĐTĐ 7,3%, TĐTĐ 17,8%). Tác giả luận giải sự khác biệt này xuất phát từ việc nghiên cứu tại Tam Điệp chủ động tập trung vào nhóm quần thể đã được sàng lọc có yếu tố nguy cơ cao từ 30-69 tuổi.
  • Bàn luận về phân bố giới tính: Số lượng nữ tham gia nghiên cứu chiếm tỷ lệ vượt trội ($61,4%$). Tác giả chỉ ra yếu tố tâm lý: nam giới tại địa bàn thường chủ quan hoặc bận công việc nên ít tham gia sàng lọc, trong khi nữ giới quan tâm và lo lắng về sức khỏe hơn nên đến khám đông hơn.
  • Về các yếu tố nguy cơ: Kết quả khẳng định tuổi cao, chỉ số khối cơ thể $\text{BMI} \ge 23$, vòng eo to (béo bụng dẫn đến đề kháng insulin), THA, yếu tố di truyền huyết thống và chế độ dinh dưỡng ít chất xơ là những nguy cơ mật thiết thúc đẩy sự xuất hiện của ĐTĐ típ 2 trong cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng then chốt: Nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc ĐTĐ típ 2 chưa được chẩn đoán trước đó ở nhóm người có yếu tố nguy cơ tại thành phố Tam Điệp là 17,1%; tỷ lệ tiền đái tháo đường là 31,3% (trong đó thể kết hợp cả IFG và IGT chiếm tỷ lệ cao nhất với 14,0%).
  • Xác định các yếu tố nguy cơ độc lập: Phân tích đa biến chứng minh tuổi trên 45, thừa cân/béo phì ($\text{BMI} \ge 23$), béo bụng, tăng huyết áp, tiền sử gia đình mắc ĐTĐ và thói quen không ăn đủ rau xanh ($\ge 300\text{g/ngày}$) là các yếu tố liên quan chặt chẽ có ý nghĩa thống kê làm gia tăng nguy cơ mắc ĐTĐ típ 2.
  • Khuyến nghị thực tiễn: Tác giả đề xuất cần xây dựng và duy trì các chương trình sàng lọc định kỳ phát hiện sớm ĐTĐ và TĐTĐ tại tuyến y tế cơ sở nhắm vào nhóm đối tượng nguy cơ cao; đẩy mạnh can thiệp thay đổi lối sống (tăng cường vận động thể lực, kiểm soát cân nặng, giảm khẩu phần mỡ động vật và tăng cường rau xanh) nhằm ngăn chặn tiến triển từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường thực sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang nên chỉ ghi nhận được mối liên quan tại một thời điểm, chưa thể xác lập đầy đủ mối quan hệ nhân quả theo thời gian giữa các yếu tố nguy cơ và sự khởi phát bệnh.
    • Đối tượng nghiên cứu giới hạn trong nhóm người có yếu tố nguy cơ cao từ 30-69 tuổi tại địa bàn thành phố Tam Điệp, do đó tỷ lệ mắc không đại diện cho toàn bộ dân số chung trong cộng đồng.
    • Việc thu thập thông tin về hành vi lối sống (khẩu phần ăn rau, mức độ hoạt động thể lực) dựa trên phỏng vấn hồi tưởng cá nhân nên không tránh khỏi sai số nhớ lại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần triển khai các nghiên cứu can thiệp cộng đồng hoặc nghiên cứu thuần tập theo dõi dọc trên nhóm đối tượng tiền đái tháo đường để đánh giá hiệu quả của các biện pháp thay đổi lối sống trong việc ngăn ngừa biến chứng và làm chậm tiến trình chuyển thành đái tháo đường típ 2.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên y khoa, học viên sau đại học chuyên ngành Bác sĩ Đa khoa, Y học dự phòng, Nội tiết và Y tế công cộng khi tìm hiểu về phương pháp sàng lọc dịch tễ học ĐTĐ tại cộng đồng.
  • Cán bộ y tế tuyến cơ sở (Trung tâm Y tế, Trạm Y tế xã/phường) trong việc tổ chức quy trình khám sàng lọc 6 bàn, áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán đường huyết phối hợp nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) và bảng câu hỏi đánh giá yếu tố nguy cơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu của khóa luận được thực hiện ở đâu, trong thời gian nào? Nghiên cứu được tiến hành trên 945 đối tượng từ 30 đến 69 tuổi có yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường tại thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình, trong thời gian từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 5 năm 2023.

2. Tỷ lệ đái tháo đường típ 2 và tiền đái tháo đường ghi nhận được trong nghiên cứu là bao nhiêu? Tỷ lệ mắc đái tháo đường típ 2 ở nhóm đối tượng nghiên cứu là 17,1% (162/945). Tỷ lệ mắc tiền đái tháo đường là 31,3% (296/945), trong đó rối loạn đường huyết đói (IFG) đơn thuần chiếm 6,7%, rối loạn dung nạp glucose (IGT) đơn thuần chiếm 10,7%, và dạng kết hợp cả IFG và IGT chiếm 14,0%.

3. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn chuyên môn nào để chẩn đoán đái tháo đường và phân loại thể trạng? Nghiên cứu áp dụng Quyết định số 5481/2020/QĐ-BYT của Bộ Y tế để chẩn đoán đái tháo đường và tiền đái tháo đường (dựa vào nồng độ glucose huyết tương lúc đói và nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống OGTT với 75g glucose). Phân loại chỉ số khối cơ thể (BMI) và tỷ số vòng eo/vòng mông (WHR) áp dụng theo tiêu chuẩn IDF năm 2005 cho khu vực Châu Á - Thái Bình Dương ($\text{BMI} \ge 23\text{ kg/m}^2$ là thừa cân/béo phì).

4. Những yếu tố nguy cơ nào có liên quan độc lập và có ý nghĩa thống kê với bệnh ĐTĐ trong mô hình đa biến? Sau khi hiệu chỉnh đa biến bằng hồi quy logistic, các yếu tố liên quan độc lập làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐ típ 2 gồm: Tuổi $> 45$ ($\text{OR} = 2,32$), $\text{BMI} \ge 23$ và vòng eo lớn ($\text{OR} = 2,05$), Tăng huyết áp ($\text{OR} = 1,53$), Tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ ($\text{OR} = 2,88$), và Thói quen không ăn rau xanh thường xuyên ($\text{OR} = 2,17$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai Hương đã phản ánh thực trạng tỷ lệ đái tháo đường típ 2 (17,1%) và tiền đái tháo đường (31,3%) ở mức cao trong nhóm người có yếu tố nguy cơ lứa tuổi 30-69 tại thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Công trình đã làm rõ các yếu tố nguy cơ liên quan chặt chẽ đến bệnh gồm tuổi cao, tăng huyết áp, béo phì, béo bụng, tiền sử gia đình và chế độ ăn thiếu chất xơ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác dự phòng, sàng lọc sớm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở.