CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TÒNG QUAN VÈ UNG THU NHI KHOA 1. Một sổ thuật ngừ - Định nghĩa ung thư: lã bệnh lý ãc tính cua te bào.kicli thích bời các tác nhâii sinh ung thư. tế bào tăng sinh một cách vò hạn độ.
võ tô chức không tuân theo các cơ chề kiềm soát về phát triển cua cơ thể.9 - Định nghĩa tuổi tre em thanh thiếu niên: Theo định nghĩa cua Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ. tre em cỏ độ tuồi là 0-12. thanh thiên niên có độ tuổi từ 13 đen dưới 18 tuổi.10 WHO mở rộng dịnh nghía thanh thiều niên thuộc nhóm 10-19 tuồi. Dịch tễ học ung thư ừ tre cm và thanh thiếu niên LJ.
Ti lệmỡì mác Hàng nảm có khoáng 429.0(H) tre em và thanh thiểu niên trong độ tuỏi lừ 0-19 tuổi mắc ung thư.12 Theo báo cáo cùa Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ nám 2022.480 thanh thiều niên (từ 15- 19 tuối) ờ Hoa Kỳ dược chân đoán ung thư và 1.050 tre em và 550 thanh thiếu niên sê chết về cản bệnh này. hiện tại chưa có dữ liệu về 0 lệ mới mac ung thư hãng nâm cua tre em. Ung thư lã nguyên nhàn gây tư vong dứng hãng thử 2 trong số trò em 1-14 tuôi. nguyên nhân đứng dâu là tai nạn.2 Ti lộ loại ung thư mới mắc dược chân đoán nhiều nhất ờ tré em và thanh thiếu niên là bạch cầu cấp (28% và 13%, tương ứng); u nào, bao gồm ca các khối u lành tinh và u ác tinh (26% và 21%.
tương ứng); vã u lympho (12% và 19%.2 Nghiên cứu cua Trằn Thị Ái Trâm và cộng sự về dịch tè ung thư Nhi khoa ờ khu vực mien trung Việt Nam cùng cho thấy bạch cẩu cấp là loại ung thư thường gập nhất (66. theo sau dó là u nguyên bão thân kinh và u lympho.13 1W ut> w H7C Y M H)r 4 Nhin chung, tý lộ mắc đã táng lên đãng ke lừ nảm 1975.8% ơ ca 2 đối tượng tre em và thanh thiểu niên, mặc dù xu hướng khác nhau tuỳ theo lừng loại ung thư? Theo dừ liệu chương trinh SEER cua Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ. tre trai có 11 lệ mới mắc bạch cầu cắp và ung thư não và hộ thần kinh trong giai đoạn 2016-2020 lớn lum tre gái. Nghiên cứu cua làc gia Trần Thị Ái Trâm và cộng sự về dịch tễ ung thư Nhi khoa ờ khu vực miền tning Việt Nam cùng cho thấy irẽ trai có ti lệ mac ung thư cao hơn trê gái ớ từng loại ung thư và nhôm luổi?5 /.
Tt lộ tư vong và tiên lượng Theo dừ liệu chương trinh SEER cua Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, trong giai đoạn 2016-2020 u lệ tư vong cao nhất ờ các loại ung thư não và hệ thần kinh (0.000 trê), xềp thứ 2 lâ bạch cầu cấp (0.5 trên 100,000 tre) vã ung thư xương và các mô mem (0. Theo báo cáo cũa Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ năm 2022. (i lộ từ vong do ung thư dà giám hơn một nứa ớ ca 2 dối lượng irc em (từ 6,3 trên 100.8) và thanh thiều niên (từ 7. phần lớn là do những tiến bộ trong diều trị vả tý lộ cao tham gia vào các thư nghiệm lãm sàng, đặc biệt là ơ tre em? Đừ liệu SEER cũng cho thấy ti lệ tứ vong trong giai đoạn 1975-2020 ơ bạch cầu cẩp giam hơn 50% (2.5%), ơ u nào vã hộ thần kinh giam hơn 30% (lừ 0.
Tuy nhiên, ti lệ sồng sót sau 5 năm ơ các nước cỏ mức thu nhập cao >80% với 45.000 tre em mắc ung thư, nhưng con số này <30% với 384.000 tre ờ các nước cỏ thu nhập trung binh và thắp. Yen rổ nguy cơ Một sổ nghiên cửu dà có chi ra các yểu tố nguy cơ lãm tàng u lộ mắc ung thư ơ tre em và thanh thiêu niên như sau: 1W ut> w H7C Y M >>y 5 - Do sự dột bicn vật liệu di truyền: Dột biến di truyền trong các gen gày ung thư được xác định ơ 7-8.5% tre em và thanh thiếu niên mẩc bệnh ung thư. khoang 45% tre em bị ung thư nguyên bào vòng mạc. một loại ung thư mắt phát triền chú yếu ờ trê em.
thừa hường một biến thê gày bệnh trong gen gọi lã RB1 từ cha hoặc mẹ.16 Tre bị dột biến nhiễm sắc thè cùng có nguy cơ mac ung thư cao hơn. chàng hạn như ớ hội chứng Down trê sinh ra có 3 nhiêm sắc thế sổ 21. cỏ ti lộ mắc bạch cầu cấp cao hơn 10-20 lần quẩn thê tré em khác.1 - Do anh hường cua mõi trường xung quanh: Nguyên nhân mõi trường gây ung thư ơ tre em dặc biệt khó xác định: một phan vi ung thư ớ tre em rat hiếm vã tuột phần vi khó xác định những gi trê em có thê dà tiếp xúc sớm trong quả trinh pliát triển. Tác giá Mei Chen vã cộng sự dà chi ra rằng, tre có tiếp xúc với nồng độ thấp thuốc trừ sâu trong và xung quanh nhá ỡ có ti lệ mac bạch cầu cấp vả u lympho cao hơn so với nhóm đỗi chửng.:s Tre em và thanh thiều niên tiếp xúc với bức xạ tử bom nguyên tư nêm xuống Nhật Ban trong rhe chiến thứ hai có nguy cơ mẳc bạch cầu cấp cao19 vã tre em tiểp xúc với bức xạ từ vụ tai nạn nhà máy hạt nhân Chernobyl cô nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao.20 - Do các nguyên nhân do từ cha mẹ: • Tuổi: Cha vã mẹ có tuồi cao hơn có liên quan đến nguy cơ mắc ung thư cao hơn con.
Mẹ năm trong nhóm 20-24 tuổi cỏ 0 lộ con mắc ung thư thấp hơn nhóm mọ >24 tuồi. bố lớn hơn 40 tuồi có ti lộ con mắc ung thư cao hơn.22 • Tinh trạng hút thuốc lá: Bố mẹ hút thuốc trước khi thụ thai, trong khi mẹ mang thai, hay sau khi sinh con đều cỏ liên quan tới tảng nguy cơ trê mắc bạch cầu cap.2-24 1W ut> w H7C Y M >4r 6 • Nghề nghiệp cua bỗ mẹ cỏ phơi nhiễm với thuốc trừ sâu làm tảng ti lộ mac ung thư ơ tre em. Trong một nghiên cửu dược công bỗ giừa 1974- 2010, một moi liên hộ đáng kê giừa trc dược chân đoán u nào và các bậc cha mẹ có phoi nhicm thuốc trừ sâu nghê nghiệp trước khi sinh con (bao gồm ca công nhân nông trại nông nghiệp, thuốc người phun thuốc trữ sáu. nhả san xuất thuốc trừ sâu và nhùng người khác như người làm vườn, công nhân nhá kinh." • Tinh trạng thiếu máu cùa mẹ: Mọ có thiếu mâu trong thai ki làm táng nguy co mác ung thư cua tre.
các loại ung thư có nguy co mắc cao nhất là u nguyên bào thẩn kinh, lo xê mi cấp dòng lympho, vi sarcoma xương. Phân loại ung thư Nhi khoa Theo Phân loại Quốc tc VC Ưng thư ờ tre em 2017 (ICCC3), phân loại các bệnh ung thư gập ớ Nhi khoa thành 12 nhỏm với 47 dưới nhóm, dược trinh bày dưới dây. Phân loại cúc bệnh nnx thư ỵặp ớ trê etn theo Phân loại Quốc tể về Ưng thư ở trè eni 2017 (ICCC3)-6 STT Tên nhổm Dưới nhóm 1 Bạch cầu cap. táng Bạch cầu cắp dòng lympho sinh tuỷ vả roi Bạch cẩu cấp dòng tuỳ loạn sinh luý Bệnh tăng sinh tuy mạn tinh 1 lội chứng rối loạn sinh luỷ và các bệnh táng sinh tuý khác Các bệnh táng bạch cầu không xác định khác 2 Ư lympho và lâng u lympho Hodgkin sán hệ liên võng Ư lympho không Hodgkin nội mô u lymphỡ Burkitt 1W ut> w H7C Y M >>y 7 Miscellaneous lymphoreticular neoplasms u lympho không xảc định khác 3 u hệ thản kinh u màng não that và u đám rối mãng đệm trung ương, u nội Ú lè bão hĩnh sao sọ và u trong cột Các khối u te bão mầm nội sợ vả trong cột sống sổng Ư thần kinh đệm khác Ư nội sọ và u trong cột sổng khác ư nội sọ và u trong cột sồng không xác định 4 u nguyên bão thần ư nguyên bão thằn kinh và u nguyên bão thần kinh kinh và u thần hạch kinh ngoại vi u thần kinh ngoại vi 5 Ung thư nguyên bào võng mạc 6 u thận u nguyên bão thận và các khỏi u thận không biêu mô khác Ung thư biêu mô thận u thận ác tinh không xảc định 7 u gan u nguyên bào gan và khối u trung mò cua gan Ung thư biêu mô gan Khối u gan ác tinh không xác định 8 u xương ác tinh Sarcoma xương Sarcoma sụn Sarcoma Ewing và các sarcoma xương liên quan u xương ác tinh khác u xương ác tinh không xác định 9 Sarcoma mô mềm Sarcoma cơ vân và các sarcoma Sarcoma nguyên bào sựi.
u vó thần kinh ác tinh 1W ut> w H7C Y M >>y 8 ngoại vi khác ngoại vi và u xơ khác Sarcoma Kaposi Sarcoma mỏ mèm khác Sarcoma mỏ mềm không xác định 10 Ư té bào mầm. u u te bào mầm nội sọ vã trong cợt sóng nguyên bão nuôi Ư tế bảo mầm ngoải hệ thần kinh tning ương và và u tuyến sinh ngoài tuyến sinh dục ác tinh dục Ư te bão mam tuyền sinh dục ãc tính ưng thư bleu mó tuyền sinh dục Các khồi u tuyển sinh dục khác và không xác định 11 Ưng thư te bào ưng thư biêu mô vo thượng thận hac tố vã tảng san Ưng thư biêu mô tuyên giáp biêu mõ ảc tinh Ưng thư biêu mô vòm họng khác Ưng thư tề bào hẳc tố Ưng thư da Ưng thư bicu mô khác và không xác định 12 Bệnh lý ác linh u ác tinh khác khác u ác tinh không xác định khác 1. Chân đoán xác dinh ung thư Chắn đoán xác định ung thư dựa theo tiêu chuẩn cua Bộ Y Tố nãm 2020 ve chân đoán các bệnh ung thư cho tre em. Điều trị ung thư ứ trê em Chân đoán đúng là điều quan trọng đế tiếp cận vói điều trị phù hợp vói loại bệnh ung thư vả mức độ lan rộng cua bệnh.
Điều trị tiêu chuẩn gom có: hóa chẩt. phẫu thuật vả/hoậc xạ trị. Điều trị ung thư tre em cần chú ý tới tinh trạng dinh dường vả phát tricn nhận thức, điều đó dòi hoi sự tham gia cùa đội 1W ut> w H7C Y M Hy 9 ngũ bác sĩ chuyên khoa. Kha nàng licp cận chắn đoán đúng, sứ dụng đúng thuốc, kết qua giai phẫu bệnh, truyền máu.
chăm sóc hỏ trợ và tâm lý có sự khác biệt giừa các quốc gia trên the giói và giửa các khu vực trong nước. Tuy nhiên, tý lệ sống cỏ thê lên tới 80% ơ các nước phát triển, noi có trinh độ y tế cao và hệ thong y tế đay du vã hiệu quà.