Tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân mắc ung thư tại khoa Nội Nhi BV K Tân Triều

Nghiên cứu tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân ung thư nhi tại Bệnh viện K. Phân tích nguyên nhân, đặc điểm và các yếu tố liên quan đến tình trạng này.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Bác sĩ Đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa

2023

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân ung thư nhi

Thiếu máu là một biến chứng phổ biến và quan trọng ở bệnh nhân ung thư nhi tại Bệnh viện K. Đây là tình trạng giảm nồng độ hemoglobin (Hb) hoặc số lượng hồng cầu dưới mức bình thường, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sống và kết quả điều trị của trẻ em. Nghiên cứu tại khoa Nội Nhi Bệnh viện K cơ sở Tân Triều đã chỉ ra rằng tỉ lệ mắc thiếu máu ở trẻ mắc ung thư cao hơn đáng kể so với dân số bình thường. Thiếu máu không chỉ làm giảm sức đề kháng mà còn ảnh hưởng đến khả năng chịu đựng các liệu pháp hóa trị, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tỉ lệ sống sót của bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và phân loại thiếu máu

Thiếu máu được định nghĩa là giảm mức độ hemoglobin dưới các giá trị chuẩn tuổi. Phân loại thiếu máu dựa vào MCV (Mean Corpuscular Volume), MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin)MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration). Có ba loại chính: thiếu máu nhân tạo nhỏ, thiếu máu nhân tạo bình thường và thiếu máu nhân tạo lớn, mỗi loại có nguyên nhân và cách điều trị khác nhau.

1.2. Tỉ lệ mắc và đặc điểm bệnh nhân

Theo dữ liệu từ Bệnh viện K, tỉ lệ bệnh nhân ung thư nhi có thiếu máu dao động từ 70-85% tùy theo loại ung thư. Trẻ em mắc bệnh lý ung thư thường có tuổi từ 0-18 tuổi, với các đặc điểm thiếu máu khác nhau tùy theo giai đoạn bệnh và phương pháp điều trị đang áp dụng.

II. Nguyên nhân gây thiếu máu ở bệnh nhân ung thư nhi

Nguyên nhân thiếu máu ở bệnh nhân ung thư nhi là đa yếu tố, bao gồm cả các yếu tố trực tiếp từ bệnh ung thư và các tác dụng phụ từ điều trị. Tế bào ung thư có thể xâm lấn vào tủy xương, làm suy giảm quá trình tạo máu. Hóa trị là một nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu, do nó không chỉ tác động lên tế bào ung thư mà còn làm tổn thương các tế bào tạo máu bình thường trong tủy xương. Ngoài ra, mất máu do chảy máu, nhiễm trùng, và các yếu tố dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong phát sinh thiếu máu ở nhóm bệnh nhân này.

2.1. Ảnh hưởng của liệu pháp hóa trị

Hóa trị tế bào độc (chemotherapy) là nguyên nhân chính gây thiếu máu ở bệnh nhân ung thư nhi. Các tác nhân hóa trị ức chế sự phát triển của các tế bào tạo máu trong tủy xương, dẫn đến giảm sản xuất hemoglobin và hồng cầu. Mức độ thiếu máu thường tăng theo số chu kỳ điều trị, đặc biệt là trong ba tháng đầu tiên điều trị.

2.2. Yếu tố liên quan đến bệnh lý ung thư

Bản thân bệnh ung thư có thể gây thiếu máu thông qua nhiều cơ chế: xâm lấn tủy xương làm giảm tế bào máu, sản sinh các chất ức chế (cytokine), gây viêm mạn tính, và rối loạn chuyển hóa. Loại ung thư, giai đoạn bệnh và kích thước khối종 là những yếu tố tiên liệu đối với mức độ thiếu máu.

III. Ảnh hưởng của thiếu máu đến bệnh nhân ung thư nhi

Thiếu máu có tác động nặng nề đến sức khỏe và tiên lượng bệnh của trẻ em mắc ung thư. Giảm hemoglobin làm suy giảm khả năng vận chuyển oxy, dẫn đến mệt mỏi, suy nhược, và giảm sức đề kháng. Bệnh nhân có thể gặp phải suy tim, suy hô hấp, và tăng nguy cơ nhiễm trùng do giảm miễn dịch. Thiếu máu cũng làm giảm khả năng chịu đựng điều trị, buộc phải ngừng hoặc giảm liều hóa trị, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và tỉ lệ sống sót. Chất lượng sống bị suy giảm đáng kể với các triệu chứng như đầu chóng mặt, khó thở, và pinh mạch.

3.1. Tác động lâm sàng của thiếu máu

Thiếu máu gây ra các triệu chứng lâm sàng như mệt mỏi, suy nhược, khó thở, đầu chóng mặt và gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày. Trẻ em có hemoglobin thấp thường không thể tham gia các hoạt động thể chất, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tâm lý.

3.2. Tác động đến điều trị ung thư

Thiếu máu nặng buộc bác sĩ phải hoãn hoặc giảm liều hóa trị, làm giảm hiệu quả điều trị ung thư. Bệnh nhân cần truyền máu thường xuyên, tăng chi phí điều trị và nguy cơ biến chứng từ truyền máu như phản ứng miễn dịch và nhiễm trùng.

IV. Quản lý và can thiệp điều trị thiếu máu tại Bệnh viện K

Tại Bệnh viện K, việc quản lý thiếu máu ở bệnh nhân ung thư nhi là một phần không thể thiếu của chính sách điều trị tổng hợp. Các biện pháp can thiệp bao gồm truyền máu, sử dụng các tác nhân kích thích tạo máu (erythropoietin), bổ sung sắt, axit folic, và vitamin B12. Theo dõi thường xuyên các thông số máu như hemoglobin, hematocrit (Hct), MCH, MCHC qua các chu kỳ điều trị là rất quan trọng. Khoa Nội Nhi Bệnh viện K áp dụng các tiêu chuẩn WHO và các hướng dẫn quốc tế để xác định mức độ thiếu máu và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Chế độ dinh dưỡng tốt và hỗ trợ tâm lý cũng là những yếu tố quan trọng trong quá trình phục hồi.

4.1. Phương pháp chẩn đoán và theo dõi

Chẩn đoán thiếu máu dựa vào xét nghiệm máu định lượng với các chỉ số: Hb, Hct, RBC, MCV, MCH, MCHC. Theo dõi thường xuyên qua ba chu kỳ điều trị giúp đánh giá mức độ thiếu máu và hiệu quả can thiệp. Phân loại theo tiêu chuẩn WHO giúp xác định mức độ nặng nhẹ và nhu cầu truyền máu.

4.2. Chiến lược điều trị và hỗ trợ

Truyền máu là biện pháp cấp cứu khi hemoglobin quá thấp. Sử dụng erythropoietin kích thích tạo máu, bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu, và theo dõi sát sao các thông số máu. Chế độ dinh dưỡng giàu sắt, protein, và vitamin B12 giúp cơ thể phục hồi máu tự nhiên.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TÒNG QUAN VÈ UNG THU NHI KHOA 1. Một sổ thuật ngừ - Định nghĩa ung thư: lã bệnh lý ãc tính cua te bào.kicli thích bời các tác nhâii sinh ung thư. tế bào tăng sinh một cách vò hạn độ.

võ tô chức không tuân theo các cơ chề kiềm soát về phát triển cua cơ thể.9 - Định nghĩa tuổi tre em thanh thiếu niên: Theo định nghĩa cua Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ. tre em cỏ độ tuồi là 0-12. thanh thiên niên có độ tuổi từ 13 đen dưới 18 tuổi.10 WHO mở rộng dịnh nghía thanh thiều niên thuộc nhóm 10-19 tuồi. Dịch tễ học ung thư ừ tre cm và thanh thiếu niên LJ.

Ti lệmỡì mác Hàng nảm có khoáng 429.0(H) tre em và thanh thiểu niên trong độ tuỏi lừ 0-19 tuổi mắc ung thư.12 Theo báo cáo cùa Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ nám 2022.480 thanh thiều niên (từ 15- 19 tuối) ờ Hoa Kỳ dược chân đoán ung thư và 1.050 tre em và 550 thanh thiếu niên sê chết về cản bệnh này. hiện tại chưa có dữ liệu về 0 lệ mới mac ung thư hãng nâm cua tre em. Ung thư lã nguyên nhàn gây tư vong dứng hãng thử 2 trong số trò em 1-14 tuôi. nguyên nhân đứng dâu là tai nạn.2 Ti lộ loại ung thư mới mắc dược chân đoán nhiều nhất ờ tré em và thanh thiếu niên là bạch cầu cấp (28% và 13%, tương ứng); u nào, bao gồm ca các khối u lành tinh và u ác tinh (26% và 21%.

tương ứng); vã u lympho (12% và 19%.2 Nghiên cứu cua Trằn Thị Ái Trâm và cộng sự về dịch tè ung thư Nhi khoa ờ khu vực mien trung Việt Nam cùng cho thấy bạch cẩu cấp là loại ung thư thường gập nhất (66. theo sau dó là u nguyên bão thân kinh và u lympho.13 1W ut> w H7C Y M H)r 4 Nhin chung, tý lộ mắc đã táng lên đãng ke lừ nảm 1975.8% ơ ca 2 đối tượng tre em và thanh thiểu niên, mặc dù xu hướng khác nhau tuỳ theo lừng loại ung thư? Theo dừ liệu chương trinh SEER cua Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ. tre trai có 11 lệ mới mắc bạch cầu cắp và ung thư não và hộ thần kinh trong giai đoạn 2016-2020 lớn lum tre gái. Nghiên cứu cua làc gia Trần Thị Ái Trâm và cộng sự về dịch tễ ung thư Nhi khoa ờ khu vực miền tning Việt Nam cùng cho thấy irẽ trai có ti lệ mac ung thư cao hơn trê gái ớ từng loại ung thư và nhôm luổi?5 /.

Tt lộ tư vong và tiên lượng Theo dừ liệu chương trinh SEER cua Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, trong giai đoạn 2016-2020 u lệ tư vong cao nhất ờ các loại ung thư não và hệ thần kinh (0.000 trê), xềp thứ 2 lâ bạch cầu cấp (0.5 trên 100,000 tre) vã ung thư xương và các mô mem (0. Theo báo cáo cũa Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ năm 2022. (i lộ từ vong do ung thư dà giám hơn một nứa ớ ca 2 dối lượng irc em (từ 6,3 trên 100.8) và thanh thiều niên (từ 7. phần lớn là do những tiến bộ trong diều trị vả tý lộ cao tham gia vào các thư nghiệm lãm sàng, đặc biệt là ơ tre em? Đừ liệu SEER cũng cho thấy ti lệ tứ vong trong giai đoạn 1975-2020 ơ bạch cầu cẩp giam hơn 50% (2.5%), ơ u nào vã hộ thần kinh giam hơn 30% (lừ 0.

Tuy nhiên, ti lệ sồng sót sau 5 năm ơ các nước cỏ mức thu nhập cao >80% với 45.000 tre em mắc ung thư, nhưng con số này <30% với 384.000 tre ờ các nước cỏ thu nhập trung binh và thắp. Yen rổ nguy cơ Một sổ nghiên cửu dà có chi ra các yểu tố nguy cơ lãm tàng u lộ mắc ung thư ơ tre em và thanh thiêu niên như sau: 1W ut> w H7C Y M >>y 5 - Do sự dột bicn vật liệu di truyền: Dột biến di truyền trong các gen gày ung thư được xác định ơ 7-8.5% tre em và thanh thiếu niên mẩc bệnh ung thư. khoang 45% tre em bị ung thư nguyên bào vòng mạc. một loại ung thư mắt phát triền chú yếu ờ trê em.

thừa hường một biến thê gày bệnh trong gen gọi lã RB1 từ cha hoặc mẹ.16 Tre bị dột biến nhiễm sắc thè cùng có nguy cơ mac ung thư cao hơn. chàng hạn như ớ hội chứng Down trê sinh ra có 3 nhiêm sắc thế sổ 21. cỏ ti lộ mắc bạch cầu cấp cao hơn 10-20 lần quẩn thê tré em khác.1 - Do anh hường cua mõi trường xung quanh: Nguyên nhân mõi trường gây ung thư ơ tre em dặc biệt khó xác định: một phan vi ung thư ớ tre em rat hiếm vã tuột phần vi khó xác định những gi trê em có thê dà tiếp xúc sớm trong quả trinh pliát triển. Tác giá Mei Chen vã cộng sự dà chi ra rằng, tre có tiếp xúc với nồng độ thấp thuốc trừ sâu trong và xung quanh nhá ỡ có ti lệ mac bạch cầu cấp vả u lympho cao hơn so với nhóm đỗi chửng.:s Tre em và thanh thiều niên tiếp xúc với bức xạ tử bom nguyên tư nêm xuống Nhật Ban trong rhe chiến thứ hai có nguy cơ mẳc bạch cầu cấp cao19 vã tre em tiểp xúc với bức xạ từ vụ tai nạn nhà máy hạt nhân Chernobyl cô nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao.20 - Do các nguyên nhân do từ cha mẹ: • Tuổi: Cha vã mẹ có tuồi cao hơn có liên quan đến nguy cơ mắc ung thư cao hơn con.

Mẹ năm trong nhóm 20-24 tuổi cỏ 0 lộ con mắc ung thư thấp hơn nhóm mọ >24 tuồi. bố lớn hơn 40 tuồi có ti lộ con mắc ung thư cao hơn.22 • Tinh trạng hút thuốc lá: Bố mẹ hút thuốc trước khi thụ thai, trong khi mẹ mang thai, hay sau khi sinh con đều cỏ liên quan tới tảng nguy cơ trê mắc bạch cầu cap.2-24 1W ut> w H7C Y M >4r 6 • Nghề nghiệp cua bỗ mẹ cỏ phơi nhiễm với thuốc trừ sâu làm tảng ti lộ mac ung thư ơ tre em. Trong một nghiên cửu dược công bỗ giừa 1974- 2010, một moi liên hộ đáng kê giừa trc dược chân đoán u nào và các bậc cha mẹ có phoi nhicm thuốc trừ sâu nghê nghiệp trước khi sinh con (bao gồm ca công nhân nông trại nông nghiệp, thuốc người phun thuốc trữ sáu. nhả san xuất thuốc trừ sâu và nhùng người khác như người làm vườn, công nhân nhá kinh." • Tinh trạng thiếu máu cùa mẹ: Mọ có thiếu mâu trong thai ki làm táng nguy co mác ung thư cua tre.

các loại ung thư có nguy co mắc cao nhất là u nguyên bào thẩn kinh, lo xê mi cấp dòng lympho, vi sarcoma xương. Phân loại ung thư Nhi khoa Theo Phân loại Quốc tc VC Ưng thư ờ tre em 2017 (ICCC3), phân loại các bệnh ung thư gập ớ Nhi khoa thành 12 nhỏm với 47 dưới nhóm, dược trinh bày dưới dây. Phân loại cúc bệnh nnx thư ỵặp ớ trê etn theo Phân loại Quốc tể về Ưng thư ở trè eni 2017 (ICCC3)-6 STT Tên nhổm Dưới nhóm 1 Bạch cầu cap. táng Bạch cầu cắp dòng lympho sinh tuỷ vả roi Bạch cẩu cấp dòng tuỳ loạn sinh luý Bệnh tăng sinh tuy mạn tinh 1 lội chứng rối loạn sinh luỷ và các bệnh táng sinh tuý khác Các bệnh táng bạch cầu không xác định khác 2 Ư lympho và lâng u lympho Hodgkin sán hệ liên võng Ư lympho không Hodgkin nội mô u lymphỡ Burkitt 1W ut> w H7C Y M >>y 7 Miscellaneous lymphoreticular neoplasms u lympho không xảc định khác 3 u hệ thản kinh u màng não that và u đám rối mãng đệm trung ương, u nội Ú lè bão hĩnh sao sọ và u trong cột Các khối u te bão mầm nội sợ vả trong cột sống sổng Ư thần kinh đệm khác Ư nội sọ và u trong cột sổng khác ư nội sọ và u trong cột sồng không xác định 4 u nguyên bão thần ư nguyên bão thằn kinh và u nguyên bão thần kinh kinh và u thần hạch kinh ngoại vi u thần kinh ngoại vi 5 Ung thư nguyên bào võng mạc 6 u thận u nguyên bão thận và các khỏi u thận không biêu mô khác Ung thư biêu mô thận u thận ác tinh không xảc định 7 u gan u nguyên bào gan và khối u trung mò cua gan Ung thư biêu mô gan Khối u gan ác tinh không xác định 8 u xương ác tinh Sarcoma xương Sarcoma sụn Sarcoma Ewing và các sarcoma xương liên quan u xương ác tinh khác u xương ác tinh không xác định 9 Sarcoma mô mềm Sarcoma cơ vân và các sarcoma Sarcoma nguyên bào sựi.

u vó thần kinh ác tinh 1W ut> w H7C Y M >>y 8 ngoại vi khác ngoại vi và u xơ khác Sarcoma Kaposi Sarcoma mỏ mèm khác Sarcoma mỏ mềm không xác định 10 Ư té bào mầm. u u te bào mầm nội sọ vã trong cợt sóng nguyên bão nuôi Ư tế bảo mầm ngoải hệ thần kinh tning ương và và u tuyến sinh ngoài tuyến sinh dục ác tinh dục Ư te bão mam tuyền sinh dục ãc tính ưng thư bleu mó tuyền sinh dục Các khồi u tuyển sinh dục khác và không xác định 11 Ưng thư te bào ưng thư biêu mô vo thượng thận hac tố vã tảng san Ưng thư biêu mô tuyên giáp biêu mõ ảc tinh Ưng thư biêu mô vòm họng khác Ưng thư tề bào hẳc tố Ưng thư da Ưng thư bicu mô khác và không xác định 12 Bệnh lý ác linh u ác tinh khác khác u ác tinh không xác định khác 1. Chân đoán xác dinh ung thư Chắn đoán xác định ung thư dựa theo tiêu chuẩn cua Bộ Y Tố nãm 2020 ve chân đoán các bệnh ung thư cho tre em. Điều trị ung thư ứ trê em Chân đoán đúng là điều quan trọng đế tiếp cận vói điều trị phù hợp vói loại bệnh ung thư vả mức độ lan rộng cua bệnh.

Điều trị tiêu chuẩn gom có: hóa chẩt. phẫu thuật vả/hoậc xạ trị. Điều trị ung thư tre em cần chú ý tới tinh trạng dinh dường vả phát tricn nhận thức, điều đó dòi hoi sự tham gia cùa đội 1W ut> w H7C Y M Hy 9 ngũ bác sĩ chuyên khoa. Kha nàng licp cận chắn đoán đúng, sứ dụng đúng thuốc, kết qua giai phẫu bệnh, truyền máu.

chăm sóc hỏ trợ và tâm lý có sự khác biệt giừa các quốc gia trên the giói và giửa các khu vực trong nước. Tuy nhiên, tý lệ sống cỏ thê lên tới 80% ơ các nước phát triển, noi có trinh độ y tế cao và hệ thong y tế đay du vã hiệu quà.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ