Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát mức độ hài lòng về môi trường sống của người dân cư trú lân cận khu công nghiệp Sóng Thần 2, tỉnh Bình Dương" được thực hiện bởi sinh viên Võ Thị Nhung (ngành Sư phạm Địa lí, Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Ngọc Bích vào tháng 4 năm 2022.

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Bình Dương là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về phát triển công nghiệp với số lượng lớn các khu công nghiệp (KCN), thu hút nguồn lao động nhập cư chiếm tới 50% dân số (năm 2020 đạt 2,580 triệu người). Khu công nghiệp Sóng Thần 2 được thành lập từ tháng 10 năm 1996 với quy mô 319 ha, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng kéo theo áp lực nghiêm trọng lên môi trường tự nhiên, đặc biệt là sự suy giảm chất lượng môi trường không khí, nước và đất tại các khu dân cư xen kẽ lân cận. Tình trạng xả thải chưa qua xử lý vào kênh Ba Bò, rác thải sinh hoạt và công nghiệp ứ đọng dọc các tuyến đường nội bộ KCN đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống sinh hoạt cũng như sức khỏe của cộng đồng dân cư.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát mức độ hài lòng về môi trường sống của người dân cư trú lân cận KCN Sóng Thần 2, tỉnh Bình Dương; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường và nâng cao mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư.
  • Nhiệm vụ/Nội dung nghiên cứu:
    1. Tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn về môi trường và sự hài lòng của dân cư.
    2. Thu thập và xử lý các nguồn số liệu, tài liệu thứ cấp và sơ cấp phục vụ đề tài.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng môi trường và kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người dân tại địa bàn nghiên cứu.
    4. Đề xuất một số định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống và sự hài lòng của người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của người dân về môi trường sống (tập trung vào 3 thành phần: môi trường không khí, môi trường nước và môi trường đất).
  • Phạm vi không gian: Khu vực dân cư cư trú lân cận KCN Sóng Thần 2, trọng tâm là phường Tân Đông Hiệp và phường Dĩ An (thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu tài liệu giai đoạn 2010 – 2020; dữ liệu điều tra khảo sát thực địa sơ cấp được thực hiện từ ngày 21/02/2022 đến ngày 06/03/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ Địa lí học môi trường và Địa lí xã hội, kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn tắc và dữ liệu điều tra định lượng thực tế.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm môi trường: Vận dụng định nghĩa theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam và phân loại môi trường theo tác nhân thành phần tự nhiên (không khí, nước, đất).
  • Chỉ số đánh giá môi trường:
    • Môi trường không khí: Áp dụng Quyết định số 878/QĐ-TCMT (ngày 01/07/2011) về sổ tay tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2009/BTNMT đối với các thông số $SO_2, CO, NO_x, O_3, PM_{10}, TSP$. Thang đo AQI được phân cấp từ 0 – 50 (Tốt), 51 – 100 (Trung bình), 101 – 200 (Kém), 201 – 300 (Xấu), đến trên 300 (Nguy hại).
    • Môi trường nước: Sử dụng các thông số kỹ thuật cốt lõi gồm độ pH và nhu cầu oxy hóa học (COD) để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ và hóa chất.
    • Môi trường đất: Đánh giá dựa trên công thức tổng điểm ô nhiễm $K = N + L + T$ (với $N$ là nguồn ô nhiễm tồn lưu, $L$ là khả năng lan truyền và $T$ là đối tượng chịu tác động; tổng điểm $K \le 100$).
  • Lý thuyết về sự hài lòng:
    • Mô hình Kỳ vọng – Cảm nhận (Expectancy-Disconfirmation Model) của Oliver (1980): Xác định mức độ hài lòng dựa trên tương quan giữa cảm nhận thực tế và kỳ vọng ban đầu.
    • Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (European Customer Satisfaction Index - ECSI) với 4 nhân tố tác động: Hình ảnh, Giá trị cảm nhận, Chất lượng cảm nhận về sản phẩm hữu hình, Chất lượng cảm nhận về sản phẩm vô hình.
    • Quan điểm về sự hài lòng của Bachelet (1995) và Philip Kotler.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Tổng cục Môi trường, số liệu thống kê kinh tế - xã hội, chỉ số PCI. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ phiếu khảo sát và xử lý thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm).
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp người dân tại hai phường Tân Đông Hiệp và Dĩ An trong khoảng thời gian từ ngày 21/02/2022 đến ngày 06/03/2022.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu hiện trạng giữa các khu phố gần KCN và khu vực xa hơn, so sánh các chỉ tiêu ô nhiễm với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).

Quy mô mẫu khảo sát: Tác giả phát ra 400 phiếu khảo sát và thu về 400 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Cơ cấu mẫu gồm 20 câu hỏi (19 câu hỏi đóng và 1 câu hỏi mở).

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 176 44,0%
Nữ 224 56,0%
Độ tuổi Tập trung chủ yếu từ 30 – 50 tuổi - -
Mức độ quan tâm đến môi trường Rất quan tâm 156 39,0%
Quan tâm 242 60,5%
Không quan tâm 2 0,5%

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường, chức năng của môi trường (không gian sống, cung cấp tài nguyên, chứa đựng chất thải, lưu trữ/cung cấp thông tin), các dạng ô nhiễm và công cụ đo lường tiêu chuẩn. Đồng thời, chương này làm rõ các mô hình đánh giá sự hài lòng của dân cư và tổng kết bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam cũng như vùng Đông Nam Bộ.

Các luận điểm và dữ liệu trọng tâm:

  • Cả nước tính đến tháng 9/2021 có 563 KCN trong quy hoạch, 397 KCN đã thành lập. Tỷ lệ KCN đang hoạt động có trạm xử lý nước thải tập trung mới chỉ đạt 43%. Lượng chất thải rắn phát sinh trung bình toàn quốc tăng từ 30.000 tấn/ngày (2005) lên 60.000 tấn/ngày (2019).
  • Vùng Đông Nam Bộ tập trung 245 KCN, phát sinh lượng nước thải công nghiệp chiếm tới 49% tổng lượng nước thải KCN cả nước, nhưng tỷ lệ có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ đạt khoảng 66% (khoảng 70% tổng lượng nước thải công nghiệp xả thẳng ra môi trường chưa qua xử lý). Tại Đồng Nai, chỉ số Coliform ở một số điểm sông gần Biên Hòa vượt chuẩn từ 186 đến 920 lần (cá biệt tới 1.860 lần). Tại TP. Hồ Chí Minh, 89% mẫu quan trắc không khí không đạt tiêu chuẩn; lượng rác thải rắn công nghiệp phát sinh đạt 1.809 tấn/ngày (chiếm 64,35% toàn vùng).

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN CƯ TRÚ LÂN CẬN KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN 2, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chương 2 trình bày tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương (chỉ số PCI năm 2020 xếp thứ 4 toàn quốc với 70,16 điểm; toàn tỉnh có 28 KCN với diện tích quy hoạch 9.093,25 ha), giới thiệu chi tiết về KCN Sóng Thần 2 và phân tích thực trạng các thành phần môi trường cùng kết quả khảo sát 400 hộ dân.

Dữ liệu thực trạng môi trường lân cận KCN Sóng Thần 2:

  • Môi trường không khí: Nồng độ bụi tổng ($TSP$) trung bình 6 tháng đầu năm 2020 dao động trong khoảng 72 – 903 µg/m³. Khí thải từ hoạt động đốt nhiên liệu, phương tiện giao thông và khí thải chứa hợp chất lưu huỳnh từ Công ty Asama trong KCN gây mùi khó chịu và tác động đến hệ hô hấp của cư dân.
  • Môi trường nước: Kênh Ba Bò là trục tiêu thoát nước chính tiếp nhận tổng lưu lượng khoảng 18.600 m³/ngày. Trong đó có 1.500 m³/ngày từ khu thương mại Sóng Thần và khu phố Tân Long; 1.500 m³/ngày từ các khu dân cư Xóm Nghèo, tái định cư Sóng Thần, khu dân cư Đường Sắt; 600 m³/ngày từ 4 doanh nghiệp và 14 cơ sở sản xuất tại 2 phường. Có 15 doanh nghiệp trong KCN Sóng Thần 2 bị phát hiện chưa đấu nối nước thải, xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước mưa.
  • Môi trường đất: Rác thải sinh hoạt và xà bần tồn đọng thành các "điểm đen" (đặc biệt là đường số 2 KCN Sóng Thần 2 từ cổng ga Sóng Thần đến đường Thống Nhất, phường An Bình). Tần suất thu gom rác chỉ đạt 1 – 2 lần/tuần khiến rác bị ứ đọng kéo dài.

Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng và nhận định của người dân ($N = 400$):

Hạng mục khảo sát Phân loại đánh giá / Phương án Số lượng (SL) Tỷ lệ (%)
Nhận thức về tầm quan trọng của môi trường Quan trọng 400 100,0%
Không quan trọng 0 0,0%
Sự cố môi trường tại nơi ở Có gặp sự cố 142 35,5%
Không gặp sự cố 258 64,5%
Các vấn đề môi trường bức xúc nhất (đa lựa chọn) Không khí ô nhiễm, bụi, mùi hôi 252 63,0%
Rác thải sinh hoạt / công nghiệp 154 38,5%
Ô nhiễm nguồn nước 124 31,0%
Ô nhiễm tiếng ồn 34 8,5%
Kênh, rạch, sông bẩn 8 2,0%
Đánh giá chất lượng môi trường không khí Không ô nhiễm 152 38,0%
Ô nhiễm 240 60,0%
Rất ô nhiễm 8 2,0%
Đánh giá chất lượng môi trường nước Không ô nhiễm 80 20,0%
Ô nhiễm 318 79,5%
Rất ô nhiễm 2 0,5%
Đánh giá chất lượng môi trường đất Không ô nhiễm 108 27,0%
Ô nhiễm 288 72,0%
Rất ô nhiễm 4 1,0%
Mức độ hài lòng về chất lượng môi trường Rất hài lòng 46 11,5%
Hài lòng 128 32,0%
Không hài lòng 226 56,5%
Mức độ hài lòng về quản lý môi trường Rất hài lòng 160 40,0%
Hài lòng 196 49,0%
Không hài lòng 44 11,0%
Nhận định nguyên nhân ô nhiễm Do chất thải từ sinh hoạt của người dân 276 69,0%
Do hoạt động sản xuất từ KCN 188 47,0%
Hành vi phản ánh/đóng góp ý kiến Đã từng gửi ý kiến đến cơ quan thẩm quyền 103 26,0%
Chưa từng gửi ý kiến 296 74,0%
Kênh tiếp nhận thông tin môi trường Phương tiện truyền thông (TV, Internet, báo chí) 182 45,5%
Dư luận người dân 164 41,0%
Họp tổ dân phố 86 21,5%
Cơ quan quản lý môi trường quận/phường 18 4,5%
Biến động môi trường trong 3 năm gần đây Cải thiện đáng kể 122 30,5%
Không có sự thay đổi nhiều 246 61,5%
Bị xuống cấp nghiêm trọng 32 8,0%

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN CƯ TRÚ LÂN CẬN KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN 2, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Dựa trên cơ sở phân tích mối liên hệ giữa các tác nhân ô nhiễm và sức khỏe cộng đồng (dẫn chứng từ Tổ chức Y tế Thế giới WHO: ô nhiễm không khí gây ra 35,7% ca viêm đường hô hấp dưới và 22% bệnh phổi mãn tính; khí thải giao thông đóng góp 24,34% lượng carbon theo IEA), chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp can thiệp.

Các nội dung định hướng và giải pháp chính:

  • Căn cứ đề xuất: Bám sát định hướng bảo vệ môi trường và quy hoạch phát triển KCN tỉnh Bình Dương đến năm 2030 (chuyển dịch thu hút đầu tư công nghệ cao, ít phát thải, loại bỏ KCN Xanh diện tích 200 ha ra khỏi quy hoạch cũ).
  • Nhóm giải pháp về quản lý và kỹ thuật:
    • Tăng cường kiểm tra, rà soát và buộc 100% doanh nghiệp trong KCN Sóng Thần 2 phải đấu nối hệ thống nước thải sản xuất vào trạm xử lý nước thải tập trung (công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), chấm dứt triệt để tình trạng xả trộm ra cống thoát nước mưa vào ban đêm và khi trời mưa.
    • Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn khí thải công nghiệp, đặc biệt là các hợp chất lưu huỳnh phát sinh từ cơ sở sản xuất kim loại/xe đạp (Công ty Asama).
    • Tăng tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ 1 – 2 lần/tuần lên mức hàng ngày tại các điểm dân cư tiếp giáp KCN, xử lý dứt điểm các bãi rác tự phát dọc đường số 2.
  • Nhóm giải pháp xã hội và truyền thông:
    • Nâng cao vai trò phổ biến thông tin của cơ quan chức năng cấp phường/thị xã (thay vì để người dân chỉ tiếp nhận qua tin đồn dư luận chiếm 41%).
    • Thiết lập các kênh tiếp nhận phản ánh, khiếu nại về sự cố môi trường thuận tiện để người dân chủ động đóng góp ý kiến (khắc phục tỷ lệ 74% chưa từng phản ánh).
    • Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức phân loại và đổ rác đúng nơi quy định của các hộ dân tại khu phố Tân Long, khu dân cư Đường Sắt, Xóm Nghèo.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận chỉ ra rằng có tới 56,5% người dân không hài lòng với chất lượng môi trường sống hiện tại xung quanh KCN Sóng Thần 2. Trong các thành phần môi trường, môi trường nước bị đánh giá ô nhiễm nặng nhất (79,5% người được hỏi nhận định ô nhiễm), tiếp đến là môi trường đất (72,0%) và môi trường không khí (60,0%). Vấn đề gây bức xúc lớn nhất trong sinh hoạt hàng ngày là không khí ô nhiễm, bụi và mùi hôi (chiếm 63,0% số lượt phản hồi).
  • Phát hiện về hành vi và quản lý: Nghiên cứu phát hiện một khoảng trống quản lý lớn khi có 74% người dân chưa từng phản ánh ý kiến đến chính quyền dù 83,5% có nguyện vọng môi trường được cải thiện; kênh thông tin từ các cơ quan chuyên trách môi trường địa phương chỉ tiếp cận được 4,5% người dân.
  • Đóng góp học thuật: So với các nghiên cứu trước đây tại địa bàn thường chỉ tập trung thuần túy vào công tác kỹ thuật quản lý môi trường tại KCN Bình Chiểu (Ngô Đỗ Thị Kim Vũ) hay KCN Tân Phú Trung (Phan Thị Ngọc Mai), khóa luận này bổ sung cách tiếp cận lấy cộng đồng dân cư làm trung tâm, lượng hóa trực tiếp sự hài lòng của người dân để làm thước đo đánh giá hiệu quả quản lý môi trường địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp mới tập trung tại hai địa bàn hành chính là phường Tân Đông Hiệp và phường Dĩ An (thành phố Dĩ An); chưa thực hiện lấy mẫu hóa nghiệm độc lập chuyên sâu về các chỉ tiêu lý - hóa của nguồn nước và không khí mà chủ yếu dựa trên cảm nhận của người dân kết hợp với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát sang các phường lân cận khác chịu ảnh hưởng của lưu vực kênh Ba Bò (như phường An Bình hoặc khu vực giáp ranh thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh); kết hợp song song giữa đo đạc trắc lượng môi trường thực tế (quan trắc nồng độ khí thải, kim loại nặng trong nước và đất) với mô hình phân tích hồi quy đa biến nhằm xác định trọng số tác động của từng yếu tố môi trường tới mức độ hài lòng của cư dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí, Địa lí học, Quản lý Môi trường, Đô thị học và Xã hội học môi trường.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mẫu bảng hỏi 20 câu và bộ dữ liệu khảo sát thực tế ($N = 400$) về nhận thức môi trường của cộng đồng dân cư xung quanh khu công nghiệp.
    • Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng phương pháp điều tra thực địa, phương pháp thống kê mô tả trong các đồ án/khóa luận nghiên cứu về xung đột môi trường đô thị - công nghiệp.
    • Cung cấp số liệu cụ thể về tải lượng nước thải kênh Ba Bò (18.600 m³/ngày) và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của KCN Sóng Thần 2 phục vụ các nghiên cứu quản lý môi trường lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức độ hài lòng chung của người dân lân cận KCN Sóng Thần 2 về chất lượng môi trường sống đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát 400 người dân, có 56,5% người được hỏi (226 phiếu) bày tỏ không hài lòng với chất lượng môi trường sống nơi mình cư trú; 32,0% (128 phiếu) đánh giá hài lòng và chỉ có 11,5% (46 phiếu) đánh giá rất hài lòng.

2. Thành phần môi trường nào bị người dân đánh giá ô nhiễm cao nhất trong khu vực nghiên cứu?
Môi trường nước bị đánh giá ô nhiễm cao nhất với 79,5% (318 phiếu) nhận định bị ô nhiễm và 0,5% (2 phiếu) nhận định rất ô nhiễm. Xếp tiếp theo là môi trường đất với 72,0% (288 phiếu) nhận định ô nhiễm và môi trường không khí với 60,0% (240 phiếu) nhận định ô nhiễm.

3. Vấn đề ô nhiễm tại kênh Ba Bò bắt nguồn từ những nguồn thải chính nào theo số liệu trong văn bản?
Kênh Ba Bò tiếp nhận tổng lưu lượng nước thải khoảng 18.600 m³/ngày, gồm: 1.500 m³/ngày từ khu thương mại Sóng Thần và dân cư khu phố Tân Long; 1.500 m³/ngày từ các khu dân cư Xóm Nghèo, tái định cư Sóng Thần, khu dân cư Đường Sắt; 600 m³/ngày từ 4 doanh nghiệp và 14 cơ sở sản xuất tại 2 phường Tân Đông Hiệp và Dĩ An, cùng lượng nước thải chưa xử lý do 15 doanh nghiệp trong KCN Sóng Thần 2 xả tràn vào hệ thống thoát nước mưa.

4. Người dân nhìn nhận nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường tại địa phương là do đâu?
Kết quả điều tra cho thấy có 69,0% người dân (276 phiếu) cho rằng nguyên nhân chính bắt nguồn từ chất thải trong quá trình sinh hoạt của người dân; 47,0% (188 phiếu) cho rằng nguyên nhân do hoạt động sản xuất công nghiệp từ KCN (trong đó có 64 phiếu lựa chọn đồng thời cả hai nguyên nhân trên).

5. Tỷ lệ người dân từng chủ động phản ánh ý kiến về môi trường lên cơ quan có thẩm quyền là bao nhiêu?
Chỉ có 26,0% người dân (103 phiếu) cho biết đã từng đóng góp ý kiến hoặc phản ánh về chất lượng môi trường lên các cơ quan có thẩm quyền; trong khi đó có tới 74,0% (296 phiếu) thừa nhận chưa bao giờ thực hiện việc đóng góp ý kiến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Nhung đã phản ánh trung thực thực trạng ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất tại khu vực lân cận KCN Sóng Thần 2 thông qua bộ dữ liệu khảo sát 400 người dân tại hai phường Tân Đông Hiệp và Dĩ An. Kết quả nghiên cứu khẳng định phần lớn người dân (56,5%) chưa hài lòng với chất lượng môi trường sống và chỉ ra sự thiếu hụt kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước với cộng đồng dân cư. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiểm soát triệt để nguồn nước thải kênh Ba Bò, xử lý dứt điểm các bãi rác tự phát và tăng cường sự tham gia giám sát của người dân, đóng góp cơ sở thực tiễn cho định hướng phát triển công nghiệp bền vững của thành phố Dĩ An và tỉnh Bình Dương.