ĐẶT VẤN ĐỀ. Đại cương về Probiotic. Định nghĩa probiotic. Vi sinh vật probiotic.
Vai trò của probiotic. Vi khuẩn Lactobacillus acidophilus. Đặc điểm hình thái, sinh lí, điều kiện nuôi cấy. Vai trò của Lactobacillus acidophilus đối với sức khỏe con người.
Dạng bào chế của chế phẩm probiotic. Một số dạng bào chế chứa probiotic trên thị trường hiện nay. Hỗn dịch dầu chứa vi sinh vật probiotic. Tá dược trong công thức probiotic hỗn dịch dầu.
Một số chỉ tiêu chất lượng của chế phẩm Probiotic hỗn dịch dầu. Yêu cầu chất lượng chung của hỗn dịch. Một số chỉ tiêu chất lượng áp dụng trong nghiên cứu chế phẩm Probiotic hỗn dịch dầu. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về chế phẩm probiotic hỗn dịch dầu.
11 CHƯƠNG 2: ĐỔI TƯỌNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Nguyên vật liệu và thiết bị. Nguyên vật liệu sử dụng. Thiết bị, dụng cụ.
Môi trường sử dụng trong nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Xây dựng công thức chế phẩm probiotic hỗn dịch dầu đối với các nguồn nguyên liệu chứa Lactobacdỉus acidophilus thông qua đánh giả chỉ tiêu vật lỷ độ lắng và độ đồng đều phân tán của hon dịch. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu chứa Lactobacillus acidophilus đến các chỉ tiêu khác: khả năng sống sót của vi sinh vật và phân bố kích thước tiểu phân trong hỗn dịch.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiệt khuân hóa chất, dụng cụ, thiết bị, mỏi trường nuôi cấy ỉ5 2. Phương pháp tạo hỗn dịch dầu chứa vi sinh vật probiotic. Phương pháp pha loãng liên tục định lượng vi sinh vật trong chế phẩm.
Phương pháp đánh giá kích thước tiểu phân trong hồn dịch. Phương pháp đánh giả khả năng phân tán của hỗn dịch. Phương pháp đánh giá độ lắng của hỗn dịch. 18 CHƯƠNG 3: THựC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
Xây dựng công thức chế phẩm probiotic hỗn dịch dầu đối vói các nguồn nguyên liệu chứa Lactobacillus acidophilus thông qua đánh giá chỉ tiêu vật lý độ lắng và độ đồng đều phân tán của hỗn dịch. Nguôn nguyên liệu 1: Bột đông khô Lactobacillus acidophilus sản xuât tại Đan Mạch, cung cấp bởi Brenntag Việt Nam. Nguồn nguyên liệu 2: Bột đông khô Lactobacillus acidophilus cung cấp bởi công ty BG. Nguồn nguyên liệu 3: Bột đông khô Lactobacillus acidophilus cung cấp bởi Viện Thực phẩm Chức năng.
Khảo sát ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu chứa Lactobacillus acidophilus đến các chỉ tiêu khác: khả năng sống sót của vi sinh vật và phân bố kích thước tiểu phân trong hỗn dịch. Khảo sát chỉ tiêu khả năng sống sót của vi sinh vật. Khảo sát chỉ tiêu phân bố kích thước tiểu phân trong hỗn dịch. 40 KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT.
43 TÃI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỦ VIẾT TẤT CFU (Colony - Forming Units) Số đơn vị khuẩn lac FAO (Food and Agriculture Organization) Tổ chức nông lương thế giới GRAS (Generally recognized as safe) Được công nhận chung là an toàn HDL (High density lipoprotein) Lipoprotein tỉ trọng cao IBS (Irritable bowel syndrome) Hội chứng ruột kích thích KTTP Kích thước tiểu phân L. acidophilus Lactobacillus acidophilus LDL (Low density lipoprotein) Lipoprotein tỉ trọng thấp MCT (Medium chain triglycerides) Chuỗi triglycerid trung bình MRS (de Man, Rogosa and Sharpe) Môi trường nuôi cấy vi khuẩn PBS (Phosphate buffered saline) Dung dịch đệm phosphat TCCS Tiêu chuẩn cơ sở TCNSX Tiêu chuẩn nhà sản xuất TKHH Tinh khiết hóa học TPCN Thực phẩm chức năng WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 2.1 Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu 12 Bảng 2.2 Các thiết bị dùng trong nghiên cứu 13 Bảng 2.3 Công thức môi trường MRS thạch 14 Bảng 3.1 Tên các mẫu hồn dịch dầu ứng với các tỉ lệ Aerosil và thao tác 20 bào chế khác nhau Bảng 3.2 Kết quả đo độ lắng theo thời gian của các mẫu hỗn dịch dầu 21 ứng với các tỉ lệ Aerosil và thao tác bào chế khác nhau Bảng 3.3 Kết quả đo độ lắng theo thời gian của các mẫu hỗn dịch dầu 27 của nguồn nguyên liệu Đan Mạch Bảng 3.4 Tỉ lệ phối hợp Nhôm monostearat/Aerosil trong các mẫu hỗn 29 dịch dầu với nguồn nguyên liệu BG Bảng 3.5 Kết quả đo độ lắng theo thời gian của các mẫu hỗn dịch dầu 30 của nguồn nguyên liệu BG Bảng 3.6 Tỉ lệ phối hợp Nhôm monostearat/Aerosil trong các mẫu hỗn 33 dịch dầu với nguồn nguyên liệu Viện TPCN Bang 3.7 Kết quả đo độ lắng theo thời gian của các mẫu hỗn dịch dầu 33 của nguồn nguyên liệu Viện TPCN Bảng 3.8 Kết quả đếm số lượng vi sinh vật sống sót có trong bột vi sinh 37 vật đông khô của 3 nguồn nguyên liệu được bảo quản ở o°c sau 60 ngày Bảng 3.9 Kết quả đếm số lượng vi sinh vật sống sót có trong một số mẫu 37 hỗn dịch dầu theo thời gian Bảng 3.10 So sánh cảm quan và KTTP trung bình giữa các mẫu hỗn dịch 40 dầu DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIÉƯ ĐÒ STT Tên hình Trang Hình 1.1 Hình ảnh vi khuẩn L. acidophilus dưới kính hiển vi điện tử (độ 3 phóng đại 10,000x) Hình 1.2 Cấu trúc hóa học của Aerosil 8 Hình 1.3 • của Nhôm monostearat cấu trúc hóa học 9 Hình 1.4 Hình ảnh minh họa hỗn dịch lắng xuống 10 Hình 3.1 Độ lắng sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch dầu ứng với các tỉ 21 lệ• Aerosil và thao tác bào chế khác nhau Hình 3.2 Khả năng đồng đều phân tán sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch 22 dầu ứng với các tỉ lệ Aerosil và thao tác bào chế khác nhau Hình 3.3 Các mẫu hỗn dịch dầu với tỷ lệ Nhôm monostearat khác nhau 25 ở thời điểm 1 giờ sau khi bào chế hoàn tất Hình 3.4 Độ lắng sau 2 tháng của các mẫu hổn dịch dầu của nguồn 27 nguyên liệu Đan Mạch Hình 3.5 Khả năng đồng đều phân tán sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch 27 dầu của nguồn nguyên liệu Đan Mạch Hình 3.6 Độ lắng sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch dầu của nguồn 30 nguyên liệu BG Hình 3.7 Khả năng đồng đều phân tán sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch 31 dầu của nguồn nguyên liệu BG Hình 3.8 Biểu đồ độ lắng sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch dầu của 31 nguồn nguyên liệu BG Hình 3.9 Độ lắng sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch dầu của nguồn 34 nguyên liệu Viện TPCN Hình 3.10 Khả năng đồng đều phân tán sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch 34 dầu của nguồn nguyên liệu Viện TPCN Hình 3.11 Biểu đồ độ lắng sau 2 tháng của các mẫu hỗn dịch dầu của 35 nguồn nguyên liệu Viện TPCN Hình 3.12 Biểu đồ thề hiện số lượng vi sinh vật sống sót trong các mẫu 38 hỗn dịch dầu theo thời gian Hình 3.13 Biểu đồ phân bố KTTP của mẫu M15 (nguyên liệu Đan Mạch) 41 Hình 3.14 Biểu đồ phân bố KTTP của mẫu N9 (nguyên liệu BG) 41 Hình 3.15 Biểu đồ phân bố KTTP của mẫu N9 (nguyên liệu Viện TPCN) 41 ĐẶT VẤN ĐÈ Probiotic (bao gồm vi khuấn và nấm men) là những vi sinh vật sống đã được chứng minh là mang tác dụng có lợi đối với sức khỏe con người và được toàn thề cộng đồng quốc tế công nhặn. Các nghiên cứu khoa học chỉ ra vi sinh vật probiotic mang đến nhiều lợi ích cho sức khoe như ngăn ngừa các bệnh về đường ruột, cải thiện hệ thống miễn dịch, cải thiện dung nạp lactose, cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, giảm thiểu tiêu chảy,.
không chỉ với đối tượng người lớn mà cả trẻ nhỏ [39]. Gần đây, vi sinh vật probiotic liên tục được nghiên cứu phát triển và theo đó là sự ra đời của đa dạng các loại chế phẩm sinh học với những dạng bào chế khác nhau. Nhắm đến đối tượng sử dụng là trẻ so sinh và trẻ nhở, chế phẩm probiotic dạng hỗn dịch dầu là sản phẩm lý tưởng để cung cấp các vi sinh vật sống có lợi nhờ những ưu điểm vượt trội về khả năng lưu trữ vi sinh vật không sinh bào tử Lactobacillus acidophilus và sự thuận tiện khi sử dụng mà nó mang lại. Tiếp nối và kế thừa nhừng nghiên cứu trước đó của nhóm nghiên cứu về probiotic dạng hỗn dịch dầu, đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu chứa Lactobacillus acidophilus đến một số chỉ tiêu chất lượng của chế phẩm probiotic dạng hỗn dịch dầu” được thực hiện với các mục tiêu cụ thể sau: 1.
Xây dựng công thức chế phẩm probiotic hỗn dịch dầu đối với các nguồn nguyên liệu chứa Lactobacillus acidophilus thông qua đánh giá chỉ tiêu vật lý độ lắng và độ đồng đều phân tán của hỗn dịch. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu chứa Lactobacillus acidophilus đến một số chỉ tiêu khác: khả năng sống sót của vi sinh vật và phân bố kích thước tiều phân trong hổn dịch. Đại cương vê Probiotic 1. Định nghĩa probiotic Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa probiotic là “những vi sinh vật sống khi được bố sung một lượng vừa đủ sè mang lại lợi ích sức khỏe cho vật chủ” [18].
Probiotic được sử dụng liên tục để cải thiện sự cân bằng nội sinh của hệ vi sinh vật bên trong cơ thể nhằm duy trì sức khỏe đường ruột của con người [36]. Các chế phẩm probiotic ngày càng phổ biến trong thực phẩm cũng như trong lâm sàng bởi các chức năng hỗ trợ sức khoe đặc biệt của chúng. Vi sinh vật probiotic Vi sinh vật muốn được công nhận là probiotic cần phải đáp ứng được một số tiêu chuân như sau: - Có nguồn gốc rõ ràng, thuần chủng (có định danh chính xác, mang đặc điểm di truyền ổn định) [10]. - Không gây bệnh cho vật chủ, không sinh độc tính (thuộc nhóm GRAS an toàn và lành tính, không liên quan đến bệnh tật, không mang các gen đề kháng kháng sinh có thể truyền được) [13].
- Có đặc tính probiotic, sinh sản phẩm với hiệu suất cao (có khả năng sống sót qua hệ tiêu hóa, có khả năng phát triến trong đường ruột, có hiệu quả có lợi và đáng tin cậy được chứng minh khoa học) [10]. - Dễ nuôi cấy, tăng sinh nhanh trong môi trường sản xuất, có thế đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp. Ôn định trong thời gian bảo quản và dễ bảo quản, tỷ lệ vi sinh vật sống sót cao trong thời gian bảo quản. Hiện nay các chủng probiotic được sử dụng phố biến là các vi khuấn thuộc chi Lactobacillus, Bacillus, Bifidobacterium và nâm men như Saccharomyces boulardii, Saccharomyces cerevisỉae.
Thông tin thu được cho đến nay cho thấy Lactobacillus có lịch sử sử dụng lâu dài mà không có báo cáo về nguy cơ gây hại cho con người và đây vẫn là bằng chứng về sự an toàn của chúng [29].