Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh nguồn lực, chất lượng phục vụ và vị thế xã hội của các trung tâm thông tin - thư viện trong các cơ sở giáo dục đại học. Đối với Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (tiền thân là Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải được nâng cấp theo Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 27/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ), nguồn lực thông tin mang tính chất đặc thù chuyên sâu thuộc các ngành kỹ thuật: công trình, xây dựng, cơ khí giao thông, cầu đường, vận tải, cùng các ngành kinh tế, kế toán, tài chính - ngân hàng.
Nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo theo mô hình đại học mới thành lập, Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải chính thức được thành lập vào tháng 05/2011 trên cơ sở nâng cấp Thư viện Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải. Tại thời điểm đó, các nghiên cứu trước đây về cơ quan thông tin - thư viện này hầu như chỉ dừng lại ở các báo cáo tổng thể hoặc bài tập khảo sát nhỏ lẻ của sinh viên; chưa có bất kỳ công trình chuyên sâu nào nghiên cứu toàn diện về hệ thống sản phẩm và dịch vụ của đơn vị. Khóa luận "Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải" do sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân thực hiện nhằm khảo sát thực trạng, xác định ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ các mặt mạnh trong hệ thống sản phẩm và dịch vụ của Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải để tiếp tục duy trì và thúc đẩy chất lượng phục vụ.
- Tìm ra những điểm hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức, vận hành các sản phẩm và dịch vụ hiện có.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện, phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và sinh viên.
- Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát tập trung tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải - Cơ sở 1 (số 54 Triều Khúc, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội). Hai cơ sở còn lại tại Tỉnh Vĩnh Phúc và Tỉnh Thái Nguyên được đề cập ở khía cạnh phối hợp chuyên môn.
- Thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và khảo sát trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 (từ giai đoạn Thư viện Trường Cao đẳng GTVT đến khi chuyển đổi thành Thư viện Trường ĐH Công nghệ GTVT).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành thư viện học và thông tin học, các tiêu chuẩn nghiệp vụ chuẩn hóa và hệ thống văn bản pháp lý làm cơ sở phân tích:
- Khung khái niệm và mô hình nghiệp vụ:
- Khái niệm về sản phẩm thông tin - thư viện (kết quả của quá trình xử lý thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu tin, bao gồm hệ thống tra cứu thủ công, danh mục, cơ sở dữ liệu thư mục, trang chủ).
- Khái niệm về dịch vụ thông tin - thư viện (dịch vụ đọc tại chỗ theo hình thức kho đóng, dịch vụ mượn tài liệu về nhà, dịch vụ sao chụp tài liệu gốc, dịch vụ Internet).
- Đặc trưng người dùng tin và nhu cầu tin theo ngành đào tạo kỹ thuật giao thông vận tải.
- Khung phân loại thập phân Dewey (DDC - Dewey Decimal Classification) được thư viện cập nhật và ứng dụng.
- Phần mềm quản trị thư viện tích hợp Libol 6.0 do Công ty Cổ phần Công nghệ Tinh Vân cung cấp, tích hợp các tiêu chuẩn biên mục MARC, chuẩn mô tả thư mục ISBD và giao thức truyền tải Z39.50.
- Cơ sở pháp lý:
- Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 27/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
- Quyết định số 1379/QĐ-BGTVT ngày 23/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
- Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả áp dụng 5 phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các quy chế, báo cáo nghiệp vụ, sổ sách theo dõi bạn đọc và tài liệu tham khảo chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi nhận quy trình phục vụ bạn đọc tại phòng đọc, phòng mượn, phòng đa phương tiện (Multimedia) và quy trình xử lý kỹ thuật của cán bộ thư viện.
- Phương pháp trao đổi: Thảo luận với đội ngũ cán bộ thư viện về các quy định phân loại DDC, quy trình nhập biểu ghi trên phần mềm Libol 6.0.
- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu về vốn tài liệu theo từng ngành đào tạo, số lượng máy móc trang thiết bị, số lượng biểu ghi biên mục, lượt người dùng tin hàng ngày.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bạn đọc (sinh viên, giảng viên) về mức độ tiếp cận và đánh giá đối với từng sản phẩm, dịch vụ.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê nội bộ của Thư viện Trường ĐH Công nghệ GTVT, cơ sở dữ liệu trên phần mềm Libol 6.0, máy chủ mạng LAN nội bộ (
http://server:8080/libs) và các biểu mẫu điều tra thực tế trong giai đoạn 2009 - 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Nhà trường từ năm 1946 (Trường Cao đẳng Giao thông Công chính), qua các giai đoạn Trường Trung học GTVT khu vực I (1957 - 1996), Trường Cao đẳng GTVT (1996 - 2011) đến khi nâng cấp thành Trường Đại học Công nghệ GTVT năm 2011. Quy mô đào tạo trung bình đạt 15.000 sinh viên, định hướng đạt 20.000 sinh viên vào năm 2015. Đội ngũ cán bộ, giảng viên toàn trường gồm 536 người (385 giảng viên, gồm 20 Tiến sĩ, 31 Nghiên cứu sinh, 211 Thạc sĩ và 123 Giảng viên).
Lịch sử Thư viện phát triển song hành với Nhà trường: Năm 1996, thư viện thuộc Phòng Đào tạo với 1 cán bộ, 1 phòng đọc $50\text{ m}^2$, 1 kho sách $30\text{ m}^2$ và khoảng 500 đầu sách. Tháng 05/2011, Thư viện Trường Đại học Công nghệ GTVT chính thức được thành lập, có 3 cơ sở (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên).
| Hạng mục cơ sở vật chất & nhân lực (Cơ sở Hà Nội) |
Thông số thống kê trong văn bản |
| Diện tích bố trí |
Tòa nhà 3 tầng A7 (từ tầng 2 đến tầng 4, trừ phòng họp và phòng truyền thống) |
| Cơ cấu tổ chức |
5 phòng: Phòng Giám đốc, Phòng Nghiệp vụ, Phòng Đọc, Phòng Mượn, Phòng Multimedia |
| Đội ngũ cán bộ |
09 cán bộ (3 nam, 6 nữ; 6 biên chế, 3 hợp đồng; 3 Thạc sĩ, 5 Cử nhân; tuổi TB: 35) |
| Chỗ ngồi phục vụ |
328 chỗ ngồi (Phòng Đọc: 28 bàn, 160 ghế; Phòng Mượn: 30 bàn, 125 ghế; Multimedia: 35 ghế) |
| Hệ thống máy tính |
01 máy chủ, 04 máy tính tra cứu, 110 máy trạm nối mạng LAN/Internet |
| Thiết bị chuyên dụng |
02 máy in, 01 máy photocopy, 01 máy in mã vạch, 08 camera quan sát, 01 tủ mục lục (30 hộp phiếu) |
| Vốn tài liệu in |
1.963 đầu sách giáo trình & tham khảo (42.643 bản); 600 đầu sách kho lưu (gần 2.000 cuốn tiếng Nga, Trung); 70 tên báo/tạp chí (>3.000 bản); 02 luận văn |
| Vốn tài liệu điện tử |
Gần 2.000 file tài liệu điện tử |
Bảng phân bố vốn tài liệu sách giáo trình và tham khảo theo lĩnh vực chuyên môn:
| STT |
Lĩnh vực chuyên môn |
Số lượng (cuốn) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Công trình |
17.852 |
40,0% |
| 2 |
Cơ khí |
- |
11,0% |
| 3 |
Triết học, Mác-Lênin |
4.197 |
10,0% |
| 4 |
Khoa học Cơ bản |
3.270 |
8,0% |
| 5 |
Điện tử |
1.882 |
4,0% |
| 6 |
Chính trị |
857 |
2,0% |
| 7 |
Điện |
330 |
0,7% |
| 8 |
Pháp luật |
294 |
0,6% |
| 9 |
Ngoại ngữ |
45 |
0,1% |
| 10 |
Các lĩnh vực khác (Kinh tế, CNTT, Kế toán...) |
5.643 |
23,6% |
| Tổng |
Toàn bộ kho sách |
- |
100% |
Đặc điểm người dùng tin chia thành 2 nhóm: Nhóm sinh viên chiếm 90% (nhu cầu tra cứu giáo trình, sách tham khảo, tài liệu điện tử thi cử), nhóm cán bộ - giảng viên chiếm 10% (nhu cầu thông tin tổng hợp, chiến lược, sách chuyên khảo, tạp chí khoa học).
Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Chương 2 phân tích chi tiết quy trình tổ chức và thông số hoạt động của 4 sản phẩm và 4 dịch vụ thông tin - thư viện chủ lực tại đơn vị.
1. Các sản phẩm thông tin - thư viện
- Hệ thống mục lục:
- Mục lục dạng phiếu (Mục lục phân loại): Gồm 1 tủ mục lục đặt tại phòng đọc tầng 3 với 30 hộp phiếu sắp xếp theo Khung phân loại DDC. Cấu tạo gồm phần đề mục chính (phiếu mô tả kèm ký hiệu phân loại) và phần ô tra chủ đề chữ cái (34 chủ đề chuyên ngành). Phục vụ trung bình 150 lượt bạn đọc tra cứu mỗi ngày.
- Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC): Do Công ty Tinh Vân thiết kế trên nền phần mềm Libol 6.0. Tích hợp chuẩn biên mục MARC, ISBD, giao thức Z39.50, hỗ trợ tìm kiếm cơ bản/nâng cao bằng toán tử Boolean (AND, OR, NOT) và đa bộ mã tiếng Việt (Unicode, VNI, TCVN). Đã biên mục được 1.088 biểu ghi nhưng chưa đưa vào phục vụ chính thức do đang hoàn thiện cơ sở dữ liệu.
- Danh mục tài liệu: Danh mục tài liệu điện tử được dán tại bảng thông báo phòng đọc tầng 3 (kèm 2 máy tính tra cứu và hướng dẫn 4 bước). Thống kê số lượng tài liệu điện tử theo khoa: Kinh tế quản trị (327), Xây dựng công trình (308), Cơ khí (249), Luận văn - Luận án (214), Điện - Điện tử (187), Khoa học xã hội (164), Khoa học tự nhiên (123), Công nghệ thông tin (106), Ngoại ngữ (95), Y dược học (25).
- Cơ sở dữ liệu thư mục: Được xây dựng trên phần mềm Libol 6.0 theo khung DDC.
- Kho Đọc: Đã biên mục 1.811 biểu ghi sách tham khảo (Công nghệ: 845; KHXH: 453; KHTN & Toán: 281; Tin học: 142; Sách nghề: 34; Lịch sử - Địa lý: 22; Ngôn ngữ: 21; Văn học: 11; Triết học & Tâm lý: 2).
- Kho Mượn: Đã biên mục 103 biểu ghi sách giáo trình thuộc 34 môn loại chuyên ngành.
- Trang chủ Thư viện điện tử: Vận hành trên máy chủ mạng LAN nội bộ (
http://server:8080/libs), lưu trữ gần 2.000 file tài liệu điện tử, cập nhật tin tức, giới thiệu và liên kết. Cán bộ phòng Nghiệp vụ biên mục tài liệu điện tử theo quy trình 7 bước.
2. Các dịch vụ thông tin - thư viện
- Dịch vụ cung cấp tài liệu tại chỗ: Triển khai theo mô hình kho đóng tại 3 phòng:
- Phòng Đọc: 8 giá sách, phục vụ bình quân 400 lượt/ngày (mùa thi vượt 600 lượt/ngày). Độc giả tra mã, lập phiếu yêu cầu (giá bán phiếu: 1.000 VNĐ/5 phiếu). Hạn mức đọc tại chỗ: tối đa 3 tài liệu đối với cán bộ/giảng viên, tối đa 2 tài liệu đối với sinh viên.
- Phòng Multimedia: 110 máy trạm nối mạng LAN/Internet. Độc giả xuất trình thẻ, sử dụng miễn phí 1 giờ đầu; từ giờ thứ 2 thu phí 3.000 VNĐ/giờ (hệ thống tự ngắt khi hết giờ). Lượt sử dụng bình quân 300 sinh viên/ngày.
- Dịch vụ mượn tài liệu về nhà:
- Đối với sinh viên: Không mượn lẻ cá nhân mà đăng ký mượn giáo trình theo lớp môn học thông qua lớp trưởng vào đầu kỳ (thời hạn mượn 1 học kỳ). Mỗi sinh viên mượn 5 - 7 cuốn giáo trình/kỳ từ nguồn kho mượn khoảng 40.000 bản. Chế tài: phạt rách 1.000 VNĐ/trang; làm mất sách phải đền sách mới (hoặc đền tiền theo giá bìa) kèm nộp phạt 45.000 VNĐ/cuốn.
- Đối với cán bộ, giảng viên: Mượn tối đa 5 cuốn sách tham khảo trong thời hạn 2 tuần; mượn 5 giáo trình trong 1 học kỳ.
- Dịch vụ sao chụp tài liệu gốc: Trang bị 1 máy photocopy tại phòng đọc và 2 máy in. Dịch vụ photocopy giáo trình/sách tham khảo thu phí bằng 80% giá bìa tài liệu gốc (nhận tài liệu sau 1 tuần đăng ký). Dịch vụ in ấn tài liệu điện tử tại phòng Multimedia thu phí trực tiếp.
- Dịch vụ Internet: Bố trí 1 máy chủ và 110 máy trạm cấu hình vòng tròn (5 máy/cụm) tại phòng Multimedia; mạng Internet FPT kết nối mạng LAN cục bộ; hệ điều hành Windows 2007; cài đặt sẵn các phần mềm chuyên ngành: Acrobat Reader, Microsoft Access, AutoCAD, Autodesk 3D.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Chương 3 tổng kết các mặt ưu điểm và hạn chế dựa trên kết quả khảo sát thực tế, từ đó xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp:
- Ưu điểm: Cơ sở vật chất khang trang, phòng máy 110 máy trạm hiện đại; nguồn tài liệu ngành kỹ thuật công trình, cơ khí phong phú; dịch vụ đọc tại chỗ đáp ứng tốt lưu lượng lớn; thái độ phục vụ của cán bộ được đánh giá tích cực.
- Hạn chế:
- Mục lục truyền thống chỉ có mục lục phân loại, thiếu mục lục chữ cái và mục lục chủ đề; toàn thư viện chỉ có 1 tủ mục lục duy nhất dẫn đến quá tải và dễ hư hỏng phích.
- Phần mềm Libol 6.0 chưa hoàn thiện phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC cho bạn đọc.
- Website thư viện điện tử chỉ truy cập được qua mạng LAN cục bộ, không truy cập được từ bên ngoài Internet.
- Vốn tài liệu điện tử chủ yếu do cán bộ download từ các nguồn miễn phí, chưa có kinh phí mua cơ sở dữ liệu trả phí có bản quyền.
- Thiếu các sản phẩm - dịch vụ gia tăng chuyên sâu như: bản tin tóm tắt, tổng luận, dịch thuật, phổ biến thông tin chọn lọc (SDI), phòng học nhóm.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất:
- Tăng cường nguồn lực thông tin: Phối hợp với các khoa chuyên môn bổ sung kịp thời tài liệu mới; đầu tư kinh phí mua quyền truy cập CSDL điện tử chuyên ngành có trả phí.
- Đẩy mạnh phát triển sản phẩm và dịch vụ: Hoàn thiện dữ liệu để mở hệ thống tra cứu OPAC; bổ sung mục lục chữ cái và mục lục chủ đề; triển khai dịch vụ SDI, dịch thuật và tổng luận thông tin.
- Xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động phát triển thư viện: Tăng cường liên kết, trao đổi tài liệu giữa cơ sở Hà Nội với cơ sở Vĩnh Phúc và Thái Nguyên, cũng như với các thư viện đại học khác.
- Đẩy mạnh quảng bá sản phẩm và dịch vụ: Tận dụng trang web, bảng tin và các buổi sinh hoạt đầu khóa để hướng dẫn bạn đọc khai thác thư viện.
- Đào tạo cán bộ thư viện và người dùng tin: Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng tin học cho cán bộ; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tìm kiếm thông tin cho sinh viên.
- Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị: Lắp đặt cổng từ an ninh, đầu đọc mã vạch để chuyển đổi từ quản lý thủ công sang tự động hóa; mở rộng kết nối mạng diện rộng cho thư viện điện tử.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện thực trạng nguồn lực thông tin và cơ sở hạ tầng của Thư viện Trường ĐH Công nghệ GTVT sau khi nâng cấp lên đại học: quản lý 1.963 đầu sách (42.643 bản in), 1.811 biểu ghi kho đọc và 103 biểu ghi kho mượn trên phần mềm Libol 6.0, cùng 110 máy trạm phục vụ tra cứu.
- Phân tích chi tiết quy trình vận hành và cơ chế thu phí/chế tài thực tế của 4 sản phẩm (mục lục phiếu, OPAC, danh mục tài liệu, CSDL thư mục/trang chủ) và 4 dịch vụ (đọc tại chỗ, mượn về nhà, sao chụp, Internet).
- Chỉ ra sự mất cân đối trong cơ cấu vốn tài liệu (sách Công trình chiếm 40%, trong khi Ngoại ngữ chỉ chiếm 0,1%) và những điểm nghẽn kỹ thuật (OPAC chưa vận hành thực tế, website chỉ hoạt động nội bộ qua mạng LAN, quản lý tài liệu chưa có cổng từ và đầu đọc mã vạch).
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện cơ sở dữ liệu OPAC, đa dạng hóa hệ thống mục lục truyền thống, mở rộng mạng diện rộng cho website thư viện đến trang bị công nghệ nhận dạng mã vạch, cổng từ và đào tạo người dùng tin.
- Đóng góp của đề tài: Là công trình nghiên cứu học thuật đầu tiên khảo sát toàn diện và có hệ thống về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải kể từ mốc thành lập vào tháng 05/2011, tạo nguồn dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý và định hướng phát triển của thư viện trong giai đoạn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản, thời gian khảo sát thực tế tại cơ quan còn hạn chế; tác giả chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn; nguồn tài liệu nghiên cứu tiền nhiệm về đơn vị rất ít nên hạn chế khả năng kế thừa so sánh theo chuỗi thời gian dài. Về không gian, nghiên cứu mới chỉ khảo sát trực tiếp tại Cơ sở 1 (Hà Nội), chưa đi sâu khảo sát thực nghiệm tại Cơ sở 2 (Vĩnh Phúc) và Cơ sở 3 (Thái Nguyên).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát, đánh giá sự tích hợp và liên thông sản phẩm, dịch vụ giữa cả 3 cơ sở đào tạo của trường.
- Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật cụ thể khi đưa hệ thống OPAC Libol 6.0 và website thư viện tích hợp lên mạng Internet công cộng.
- Đánh giá hiệu quả phục vụ bạn đọc sau khi triển khai công nghệ mã vạch và cổng từ an ninh trong khâu lưu thông tài liệu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện, Quản lý thông tin tham khảo phương pháp khảo sát thực trạng, cơ cấu phân loại tài liệu DDC và thiết kế sản phẩm dịch vụ thư viện đại học kỹ thuật.
- Cán bộ quản lý thư viện tại các trường đại học đang trong quá trình chuyển đổi mô hình từ cao đẳng lên đại học.
- Cán bộ nghiệp vụ tại chính Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải sử dụng làm tài liệu đối sánh số liệu lịch sử phục vụ việc lập kế hoạch nâng cấp hạ tầng.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Bảng thống kê chi tiết biểu ghi biên mục sách kho đọc (1.811 biểu ghi) và kho mượn (103 biểu ghi) theo khung DDC.
- Quy trình 4 bước tra cứu danh mục tài liệu điện tử và quy trình 7 bước biên mục tài liệu số trên website nội bộ.
- Mô hình tổ chức cho mượn giáo trình theo lớp môn học và quy định mức thu phí/xử phạt trong dịch vụ lưu thông tài liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội) có quy mô nhân sự và cơ sở vật chất như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Thư viện đặt tại tòa nhà 3 tầng A7 (từ tầng 2 đến tầng 4), gồm 5 phòng chức năng với 328 chỗ ngồi phục vụ. Nhân sự gồm 09 cán bộ (3 Thạc sĩ, 5 Cử nhân). Cơ sở vật chất gồm 01 máy chủ, 04 máy tra cứu, 110 máy trạm nối mạng, 02 máy in, 01 máy photocopy, 01 máy in mã vạch, 08 camera giám sát và 01 tủ mục lục 30 hộp phiếu.
2. Tỷ trọng các nhóm ngành trong kho sách giáo trình và tham khảo của thư viện phân bố ra sao?
Sách chuyên ngành Công trình chiếm tỷ lệ cao nhất với 40% (17.852 cuốn), tiếp theo là Cơ khí chiếm 11%, Triết học Mác-Lênin chiếm 10% (4.197 cuốn), Khoa học Cơ bản chiếm 8% (3.270 cuốn), Điện tử chiếm 4% (1.882 cuốn), Chính trị chiếm 2% (857 cuốn), Điện chiếm 0,7% (330 cuốn), Pháp luật chiếm 0,6% (294 cuốn), Ngoại ngữ chiếm 0,1% (45 cuốn) và các lĩnh vực khác chiếm 23,6% (5.643 cuốn).
3. Quy định mượn tài liệu về nhà đối với sinh viên và cán bộ, giảng viên có sự khác biệt như thế nào?
Sinh viên không được mượn tài liệu lẻ trực tiếp mà mượn giáo trình theo danh sách lớp môn học (thông qua lớp trưởng), mỗi sinh viên được mượn từ 5 đến 7 giáo trình trong 1 học kỳ, không được mượn sách tham khảo về nhà. Cán bộ, giảng viên được mượn 5 giáo trình trong 1 học kỳ và được mượn tối đa 5 cuốn sách tham khảo về nhà trong thời hạn 2 tuần.
4. Mức thu phí và chế tài xử phạt đối với các dịch vụ thư viện được quy định cụ thể ra sao?
- Dịch vụ phiếu yêu cầu: 1.000 VNĐ/5 phiếu.
- Dịch vụ Internet tại phòng Multimedia: miễn phí 1 giờ đầu, thu 3.000 VNĐ/giờ từ giờ thứ 2 trở đi.
- Dịch vụ photo giáo trình: tính giá bằng 80% giá bìa sách gốc.
- Chế tài vi phạm: làm rách tài liệu phạt 1.000 VNĐ/trang; làm mất tài liệu phải bồi thường sách mới (hoặc trả tiền theo giá sách) kèm nộp phạt 45.000 VNĐ/cuốn.
5. Những hạn chế kỹ thuật lớn nhất của hệ thống tra cứu tại Thư viện vào năm 2011 - 2012 là gì?
Hệ thống tra cứu trực tuyến OPAC trên phần mềm Libol 6.0 chưa đưa vào vận hành chính thức cho bạn đọc do đang cập nhật dữ liệu. Bạn đọc chủ yếu tra cứu thủ công qua 01 tủ mục lục phân loại duy nhất (thiếu mục lục chữ cái và mục lục chủ đề). Website thư viện điện tử (http://server:8080/libs) chỉ chạy trên mạng LAN nội bộ, không cho phép truy cập từ ngoài trường.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh toàn cảnh về sản phẩm và dịch vụ của Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải trong giai đoạn đầu chuyển đổi sang mô hình đại học (2011 - 2012). Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu vốn tài liệu kỹ thuật, năng lực hạ tầng công nghệ thông tin và thực trạng phục vụ bạn đọc theo hình thức kho đóng. Các phân tích về ưu điểm, hạn chế và 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác nâng cấp, tự động hóa và hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện của Nhà trường.