Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý bệnh viện (mã số 9720802) của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Đừng, thực hiện tại Trường Đại học Y tế Công cộng dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Bình Giang và PGS.TS. Phạm Việt Cường, có tiêu đề: "Kết quả ứng dụng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh trong chẩn đoán và điều trị người bệnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2018 – 2020".

Trong khám chữa bệnh hiện đại, chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) đóng vai trò then chốt trong cung cấp bằng chứng cận lâm sàng phục vụ quyết định điều trị. Tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức – bệnh viện chuyên khoa ngoại hạng đặc biệt tuyến cao nhất cả nước – khối lượng chỉ định CĐHA rất lớn (năm 2022 ghi nhận 385.080 lượt chụp cắt lớp vi tính, 160.213 lượt siêu âm, 56.984 lượt chụp cộng hưởng từ). Việc quản lý và khai thác hình ảnh bằng phim in truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về chi phí in ấn, không gian lưu trữ, nguy cơ thất lạc và độ trễ trong cung cấp kết quả. Năm 2019, bệnh viện đã đưa Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (Picture Archiving and Communication System - PACS) cùng hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS) vào vận hành trong khuôn khổ Dự án Hỗ trợ Y học từ xa sử dụng vốn ODA của Chính phủ Đức.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khảo sát hạ tầng công nghệ thông tin hoặc tổng kết kinh nghiệm kỹ thuật ban đầu, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự chấp nhận, hành vi của người sử dụng cũng như đo lường một cách có hệ thống sự thay đổi về quy trình, hiệu suất lâm sàng và các yếu tố cản trở/thuận lợi theo các khung lý thuyết quản lý y tế chuẩn hóa.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng quản lý và sử dụng hình ảnh trong chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2018.
  2. Phân tích kết quả ứng dụng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh trong chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2020.
  3. Phân tích thuận lợi, khó khăn trong việc ứng dụng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bác sĩ điều trị/lâm sàng, kỹ thuật viên CĐHA, cán bộ quản lý bệnh viện; các quy trình vận hành, văn bản quản lý, chỉ số hoạt động chuyên môn (lượt chụp X-quang, CT, MRI, siêu âm), dữ liệu thời gian quy trình và chi phí triển khai hệ thống.
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và kết nối với một số bệnh viện địa phương tham gia dự án.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn can thiệp và đánh giá trọng tâm là 2018 – 2020 (kèm số liệu theo dõi mở rộng đến năm 2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các chính sách y tế số tại Việt Nam và các công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến việc triển khai hệ thống thông tin y tế, cụ thể:

1. Bối cảnh chính sách và thực trạng triển khai CNTT y tế tại Việt Nam

Tác giả điểm lại các văn bản pháp quy định hình chuyển đổi số y tế, bao gồm:

  • Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến 2020.
  • Quyết định số 5316/QĐ-BYT phê duyệt chương trình Chuyển đổi số Y tế đến năm 2025, định hướng đến 2030.
  • Văn bản số 4394/BYT-CNTT ngày 24/6/2015 hướng dẫn khung kỹ thuật CNTT trong y tế từ xa thuộc Đề án Bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020.
  • Thông tư số 54/2017/TT-BYT ban hành bộ tiêu chí ứng dụng CNTT tại các cơ sở khám chữa bệnh.
  • Thông tư số 49/2017/TT-BYT quy định về hoạt động y tế từ xa và Quyết định số 28/QĐ-BYT năm 2021 ban hành bộ tiêu chí CNTT thực hiện y tế từ xa (gồm 5 mức).
  • Quyết định số 2628/QĐ-BYT ngày 22/6/2020 phê duyệt Đề án Khám, chữa bệnh từ xa giai đoạn 2020-2025 kết nối 24 bệnh viện tuyến trên.

Số liệu thứ cấp do tác giả trích dẫn cho thấy: Tính đến năm 2020, 100% bệnh viện đã triển khai HIS, 99,5% cơ sở KCB kết nối liên thông giám định BHXH. Năm 2019, tỷ lệ bệnh viện đạt mức ứng dụng CNTT: Mức 1 (40,4%), Mức 2 (32,2%), Mức 3 (21,4%), Mức 4 (4,8%), Mức 5 (1,1%), Mức 6 (0,1%); toàn quốc có 8 bệnh viện sử dụng bệnh án điện tử thay bệnh án giấy và 23 bệnh viện sử dụng PACS không in phim. Đến năm 2022, khảo sát của Cục CNTT tại 10 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế ghi nhận 5 bệnh viện đạt tiêu chí RIS-PACS mức nâng cao, 2 bệnh viện mức cơ bản, 1 bệnh viện chưa đạt và 2 bệnh viện đang thử nghiệm.

2. Các hướng nghiên cứu quốc tế về tác động của hệ thống PACS

Tác giả điểm lại các công trình thực nghiệm tiêu biểu trên thế giới:

  • Tác động đến tính sẵn có của hình ảnh: Cox và cộng sự ghi nhận PACS rút ngắn thời gian từ khi chụp đến khi hình ảnh sẵn có từ 90 phút xuống 60 phút; 90% nhân viên y tế đánh giá có ảnh nhanh hơn và 72% xác nhận hết hiện tượng mất phim. Humphrey và cộng sự chứng minh thời gian ảnh thường quy sẵn có giảm từ 30–45 phút xuống 15 phút ($p < 0,01$). Watkins và cộng sự phân tích thời gian sẵn có giữa ảnh thường quy và không thường quy. Kundel và cộng sự (1994–1996) xác nhận trung vị thời gian giảm có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) đối với ảnh lồng ngực cấp cứu.
  • Thời gian quay vòng (Report Turnaround Time - RTAT) và ra quyết định: Nghiên cứu thiết kế dọc năm 2010 của Petter Hurlen chứng minh RTAT cho báo cáo sơ bộ và chính thức ở các ca cấp cứu (chụp CR, CT, siêu âm, MRI) đều giảm có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$ hoặc $p < 0,03$) sau 1 tuần ứng dụng PACS. Các nghiên cứu của Cox, Humphrey và Kundel khẳng định PACS đẩy nhanh thời gian ra quyết định lâm sàng do bác sĩ điều trị nhận được hình ảnh sớm hơn.
  • Tương tác lâm sàng: Kundel và cộng sự ghi nhận tỷ lệ hình ảnh bác sĩ điều trị phải thảo luận trực tiếp/qua điện thoại với bác sĩ CĐHA giảm còn 26% ($p < 0,05$); Redfern tìm thấy kết quả tương tự.
  • Sự chấp nhận công nghệ và yếu tố con người: Duyck và cộng sự chỉ ra 86% bác sĩ đánh giá hiệu suất PACS cao và 98% chấp nhận sử dụng. Pynoo và cộng sự đo lường các chỉ số chấp nhận công nghệ. Straube và cộng sự, Baker và cộng sự nghiên cứu rào cản tổ chức, kỹ thuật và văn hóa tại các bệnh viện Ả Rập. Nghiên cứu triển khai PACS tại Bệnh viện Nhi Lào (2014) và Đài Loan (2017) khẳng định tầm quan trọng của đào tạo người dùng. Pilling JR (1999), Law và Zhou, Johnson và Dye nhấn mạnh vai trò của chiến lược triển khai 10 bước, sự sẵn sàng của hạ tầng và cam kết của lãnh đạo.

3. Vị trí và khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Tại Việt Nam, các cơ sở y tế triển khai PACS còn ít (Đồng Nai, Hữu Nghị, Chợ Rẫy, ĐKQT Hải Phòng). Luận án của Nguyễn Văn Đừng là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên tại một bệnh viện ngoại khoa tuyến cuối đánh giá toàn diện: (1) Thực trạng sử dụng phim trước can thiệp (2018); (2) Kết quả can thiệp triển khai hệ thống PACS/RIS tích hợp HIS (2020) về mặt kỹ thuật, quy trình, sự hài lòng và nhận thức của người dùng; (3) Phân tích thuận lợi, khó khăn dựa trên khung hệ thống y tế chuẩn mực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết phân tích

Luận án tích hợp 4 mô hình lý thuyết để thiết kế công cụ và khung đánh giá:

  1. Khung hệ thống y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Health System Framework): Đánh giá 6 cấu phần tác động đến triển khai PACS gồm: (1) Cung cấp dịch vụ; (2) Nhân lực y tế; (3) Hệ thống thông tin y tế; (4) Trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng; (5) Tài chính; (6) Sự lãnh đạo và quản trị.
  2. Mô hình lý thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT): Đánh giá hành vi qua 4 nhóm biến: Kỳ vọng về kết quả hoạt động (Performance expectancy), Kỳ vọng về nỗ lực (Effort expectancy), Tác động xã hội (Social influence), và Điều kiện thúc đẩy (Facilitating conditions).
  3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis 1989): Phân tích Nhận thức về tính hữu dụng (PU) và Nhận thức về tính dễ sử dụng (PEU).
  4. Mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone và McLean (1992, 2013): Đo lường Chất lượng hệ thống, Chất lượng thông tin, Chất lượng dịch vụ, Mức độ sử dụng, Sự hài lòng của người dùng và Lợi ích ròng.

2. Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods), kết hợp giữa nghiên cứu can thiệp so sánh trước - sau (trước triển khai năm 2018 và sau triển khai năm 2020), mô tả cắt ngang và phân tích số liệu thứ cấp.

Cấu phần Phương pháp & Cỡ mẫu Công cụ & Kỹ thuật phân tích Nguồn dữ liệu
Định lượng Khảo sát toàn bộ/chọn mẫu có chủ đích bác sĩ điều trị và KTV CĐHA trước (2018) và sau (2020) can thiệp; thống kê dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2021. Bộ câu hỏi phát vấn có cấu trúc (Phụ lục 2, 3, 4, 5); phân tích tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Likert, so sánh trước - sau bằng kiểm định thống kê. Phiếu khảo sát bác sĩ, KTV; báo cáo hoạt động chuyên môn từ phần mềm HIS, RIS, PACS; dữ liệu lượt chụp X-quang, CT, MRI, siêu âm.
Định tính Phỏng vấn sâu (PVS) cán bộ lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo phòng chức năng, lãnh đạo khoa CĐHA, bác sĩ lâm sàng và KTV trước và sau triển khai. Hướng dẫn phỏng vấn sâu (Phụ lục 6, 7); phân tích định tính theo chủ đề dựa trên 6 khối cấu thành hệ thống y tế của WHO. Băng ghi âm gỡ băng, biên bản phỏng vấn sâu; hồ sơ dự án ODA và các văn bản quy trình kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về HIS, RIS, Y tế từ xa (Tele-Medicine) và cấu trúc kỹ thuật của hệ thống PACS. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế truyền nhận dữ liệu chuẩn DICOM, HL7, quá trình chuyển đổi ảnh chẩn đoán sang JPEG phục vụ lưu trữ bệnh án điện tử, cùng 4 khối chức năng chính của PACS: Khối thu nhận ảnh (Acquisition), Khối lưu trữ (Storage - SAN/NAS), Hạ tầng mạng truyền tải (Network) và Khối hiển thị (Display - trạm máy tính và màn hình y tế chuyên dụng). Chương 1 tổng thuật sâu sắc các y văn quốc tế về lợi ích kinh tế, tối ưu hóa quy trình, rút ngắn thời gian quay vòng (RTAT), và phân tích ưu - nhược điểm của các mô hình đánh giá HTTT (TAM, UTAUT, DeLone & McLean, Khung hệ thống y tế WHO).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu (bác sĩ lâm sàng, kỹ thuật viên CĐHA, cán bộ quản lý).
  • Quy trình phát triển bộ công cụ thu thập số liệu (Phụ lục 1 đến 7) bao gồm bảng biến số chuẩn hóa, phiếu khảo sát đánh giá theo thang đo Likert và hướng dẫn phỏng vấn sâu.
  • Các bước khống chế sai số trong thu thập và nhập liệu; kỹ thuật phân tích số liệu thống kê y tế và mã hóa dữ liệu định tính.
  • Đảm bảo y đức trong nghiên cứu y tế công cộng (nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức nghiên cứu Trường Đại học Y tế Công cộng).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu thực chứng của luận án theo 3 nhóm nội dung chính:

  1. Thực trạng trước can thiệp (2018): Phân tích các bất cập trong quản lý phim nhựa truyền thống, tỷ lệ mất/hỏng phim, thời gian chờ đợi nhận phim/kết quả CĐHA, mức độ hài lòng của bác sĩ và KTV đối với hệ thống cũ.
  2. Kết quả triển khai hệ thống PACS/RIS (2020):
    • Số lượng trang thiết bị lắp đặt, trạm hiển thị chuyên dụng, hạ tầng máy chủ và kết nối mạng nội bộ/liên viện.
    • Các chương trình đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật cho bác sĩ lâm sàng, KTV và kết nối y tế từ xa với các bệnh viện vệ tinh.
    • Danh mục các văn bản, quy trình kỹ thuật mới được ban hành liên quan đến vận hành hệ thống PACS.
    • Thống kê khối lượng phim chụp/kết quả CĐHA điện tử giai đoạn 2018 – 2021.
    • So sánh trước và sau triển khai: Sự cải thiện rõ rệt về thời gian tiếp cận hình ảnh, chất lượng hội chẩn, tương tác giữa bác sĩ điều trị và khoa CĐHA, mức độ hài lòng và cảm nhận của nhân viên y tế theo thang đo TAM/UTAUT.
  3. Thuận lợi và khó khăn khi triển khai: Phân tích thực trạng tài chính dự án ODA, chi phí đầu tư ban đầu so với chi phí vận hành định kỳ; năng lực CNTT của nhân viên; sự đồng bộ hạ tầng trang thiết bị và cam kết của Ban Giám đốc bệnh viện.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả đối chiếu kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức với các y văn trong nước và quốc tế:

  • Nâng cao hiệu quả công việc và hỗ trợ ra quyết định: Hệ thống PACS giúp bác sĩ lâm sàng truy cập hình ảnh tức thì tại khoa phòng hoặc phòng mổ, rút ngắn thời gian chẩn đoán bệnh lý ngoại khoa cấp cứu, phù hợp với phát hiện của Cox, Humphrey và Kundel.
  • Cải thiện thời gian quay vòng (RTAT) và năng suất lao động: Giảm thiểu các thao tác thủ công (rửa phim, phơi phim, in phim, vận chuyển phim giấy), giúp KTV và bác sĩ CĐHA nâng cao năng suất xử lý ca bệnh, củng cố kết luận của Petter Hurlen.
  • Thay đổi thực hành giao tiếp và đào tạo: PACS hỗ trợ hội chẩn trực tuyến liên khoa và liên viện thuận tiện hơn, phục vụ hiệu quả công tác giảng dạy lâm sàng.
  • Nhận thức và sự chấp nhận của nhân viên y tế: Mức độ hài lòng của bác sĩ và KTV tăng cao sau khi được đào tạo và làm quen với phần mềm, tương đồng với các kết luận của Duyck, Law & Zhou, và bài học kinh nghiệm tại Lào.
  • Bàn luận về thuận lợi, khó khăn và rào cản tài chính/kỹ thuật: Nhấn mạnh sự cần thiết của cơ chế tài chính bền vững sau khi dự án viện trợ ODA kết thúc.

Chương 5: Kết luận

Tóm lược các kết quả then chốt giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu và đưa ra các khuyến nghị chính sách đối với Bộ Y tế, các bệnh viện chuyên khoa và cơ sở khám chữa bệnh trong toàn quốc.


Kết quả và những đóng góp mới

1. Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

  • Về mặt khoa học và lý luận: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam tích hợp Khung hệ thống y tế của WHO cùng các mô hình chấp nhận công nghệ (TAM, UTAUT) và mô hình thành công HTTT (DeLone & McLean) để đánh giá toàn diện tác động của hệ thống PACS/RIS trong bối cảnh một bệnh viện ngoại khoa tuyến cuối. Luận án cung cấp bộ công cụ đo lường thực chứng chuẩn hóa cho chuyên ngành Quản lý bệnh viện.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về quy trình quản lý CĐHA trước và sau khi số hóa tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
    • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm về việc PACS giúp tối ưu hóa thời gian tiếp cận hình ảnh, giảm tỷ lệ thất lạc phim, nâng cao năng suất làm việc của KTV và độ chính xác trong ra quyết định điều trị ngoại khoa.
    • Tổng kết mô hình tích hợp PACS - RIS - HIS và kết nối y tế từ xa (Tele-Medicine) giữa bệnh viện hạt nhân tuyến trung ương với các bệnh viện vệ tinh.

2. Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Y tế: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy định cụ thể cơ cấu giá dịch vụ kỹ thuật CĐHA không in phim (thanh toán bảo hiểm y tế cho lưu trữ số hóa PACS thay thế phim nhựa); đẩy nhanh lộ trình triển khai bệnh án điện tử (EMR) toàn quốc.
  • Đối với Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức: Duy trì công tác bảo dưỡng, nâng cấp định kỳ hạ tầng máy chủ và hệ thống lưu trữ SAN/NAS; tiếp tục tổ chức các khóa đào tạo lại cho nhân viên y tế mới; xây dựng phương án tự chủ tài chính cho chi phí phần mềm và bản quyền kỹ thuật sau dự án ODA.
  • Đối với các bệnh viện tuyến dưới: Chủ động chuẩn bị hạ tầng mạng, chuẩn hóa dữ liệu theo chuẩn DICOM/HL7 và cử cán bộ tham gia đào tạo chuyển giao công nghệ để tối ưu hóa hiệu quả hội chẩn từ xa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu được thực hiện tại một bệnh viện ngoại khoa hạng đặc biệt (Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức), nơi có đặc thù can thiệp phẫu thuật và cấp cứu cao, do đó một số kết quả về mô hình vận hành và tần suất sử dụng có thể có sự khác biệt nhất định khi áp dụng tại các bệnh viện chuyên khoa nội, sản, nhi hoặc các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh.
  • Giai đoạn đánh giá sau can thiệp (2020 – 2021) chịu ảnh hưởng một phần bởi bối cảnh dịch bệnh COVID-19, tác động đến lưu lượng bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú và nội trú tại bệnh viện.
  • Khía cạnh phân tích chi phí - hiệu quả kinh tế lâu dài cần thêm thời gian theo dõi sau khi dự án ODA kết thúc hoàn toàn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng đánh giá hiệu quả của hệ thống PACS tại mạng lưới các bệnh viện vệ tinh tiếp nhận hội chẩn từ xa của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis) khi loại bỏ hoàn toàn 100% phim nhựa trong toàn bộ quy trình thanh quyết toán BHYT.
  • Đánh giá khả năng tích hợp các thuật toán trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh tự động trực tiếp trên nền tảng PACS.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị ứng dụng và tham khảo cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý bệnh viện, Y tế công cộng và Tin học y tế: Tham khảo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, cách áp dụng các khung lý thuyết UTAUT, TAM, DeLone & McLean và bộ câu hỏi khảo sát thực chứng (Phụ lục 1-7).
  • Lãnh đạo và nhà quản lý bệnh viện: Tham khảo quy trình tổ chức, các bước chuẩn bị hạ tầng, đào tạo nhân sự và ban hành quy trình kỹ thuật khi chuyển đổi từ in phim truyền thống sang hệ thống PACS không in phim.
  • Chuyên viên công nghệ thông tin y tế: Nắm bắt mô hình kiến trúc tích hợp giữa HIS, RIS, PACS và chuẩn truyền dữ liệu DICOM/HL7 trong môi trường bệnh viện thực tế.
  • Các nhà hoạch định chính sách y tế (Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam): Cung cấp bằng chứng thực tiễn để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và chính sách chi trả bảo hiểm y tế cho các dịch vụ y tế số.

Câu hỏi thường gặp

1. Động lực và bối cảnh chính để Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức triển khai hệ thống PACS trong giai đoạn 2018 – 2020 là gì?

Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là bệnh viện chuyên khoa ngoại hạng đặc biệt với lưu lượng CĐHA rất lớn (riêng năm 2022 đạt hơn 385.000 lượt chụp CT và gần 57.000 lượt chụp MRI). Việc quản lý bằng phim nhựa truyền thống gây tốn kém chi phí, chiếm diện tích lưu trữ và có độ trễ cao. Năm 2019, bệnh viện đưa PACS và RIS vào vận hành thực tế thông qua Dự án Hỗ trợ Y học từ xa sử dụng nguồn vốn ODA của Chính phủ Đức nhằm thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị.

2. Luận án sử dụng những khung lý thuyết nào để đánh giá sự thành công và chấp nhận hệ thống PACS?

Luận án kết hợp 4 khung lý thuyết:

  1. Khung hệ thống y tế của WHO (6 thành tố: Cung cấp dịch vụ, Nhân lực, Hệ thống thông tin, Cơ sở hạ tầng/TTB, Tài chính, Quản trị/Lãnh đạo).
  2. Mô hình UTAUT (Kỳ vọng kết quả, Kỳ vọng nỗ lực, Tác động xã hội, Điều kiện thúc đẩy).
  3. Mô hình TAM (Nhận thức tính hữu dụng và tính dễ sử dụng).
  4. Mô hình DeLone & McLean (Chất lượng hệ thống, thông tin, dịch vụ, mức độ sử dụng, sự hài lòng và lợi ích ròng).

3. Phương pháp nghiên cứu được triển khai như thế nào trong luận án?

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods):

  • Cấu phần định lượng: Khảo sát phát vấn bác sĩ lâm sàng và KTV CĐHA tại 2 thời điểm trước (2018) và sau can thiệp (2020), kết hợp thu thập số liệu thứ cấp về lượt chụp cận lâm sàng (2018–2021) và thời gian xử lý quy trình.
  • Cấu phần định tính: Phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa/phòng, bác sĩ và KTV trước và sau can thiệp để làm rõ các thuận lợi, khó khăn trong quản lý và vận hành.

4. Hệ thống PACS đã mang lại những cải thiện cụ thể nào cho hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện?

PACS giúp loại bỏ quy trình in/rửa phim thủ công, rút ngắn thời gian sẵn có của hình ảnh, giảm thiểu thất lạc phim, rút ngắn thời gian quay vòng (RTAT) báo cáo kết quả, nâng cao hiệu suất làm việc của KTV và hỗ trợ bác sĩ lâm sàng ra quyết định điều trị/phẫu thuật nhanh chóng, chính xác hơn; đồng thời tạo nền tảng truyền tải dữ liệu phục vụ hội chẩn y tế từ xa với tuyến dưới.

5. Khó khăn, thách thức lớn nhất khi triển khai hệ thống PACS được luận án chỉ ra là gì?

Thách thức lớn bao gồm: Chi phí đầu tư ban đầu và chi phí bảo trì, nâng cấp phần mềm/hệ thống lưu trữ số (SAN/NAS) lớn; sự cần thiết phải đào tạo thay đổi thói quen làm việc từ phim nhựa sang phần mềm của nhân viên y tế; yêu cầu đồng bộ hóa cao độ giữa các hệ thống HIS, RIS, PACS theo chuẩn DICOM/HL7; và bài toán bảo đảm tài chính bền vững sau khi dự án viện trợ ODA kết thúc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Đừng là công trình nghiên cứu toàn diện và có giá trị khoa học cao về quản lý bệnh viện trong thời kỳ chuyển đổi số y tế tại Việt Nam. Luận án đã phản ánh trung thực thực trạng quản lý CĐHA trước can thiệp năm 2018, phân tích sâu sắc kết quả ứng dụng hệ thống PACS/RIS năm 2020 và đúc kết các bài học kinh nghiệm quý báu theo khung hệ thống y tế chuẩn mực. Các phát hiện và khuyến nghị của luận án cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho Bộ Y tế và các bệnh viện trong việc triển khai bệnh án điện tử và y tế không in phim trên toàn quốc.