Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt lưng - cùng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây hội chứng đau thắt lưng và đau rễ thần kinh tọa. Về mặt điều trị ngoại khoa, phương pháp mổ mở kinh điển (được Mixter và Barr mô tả từ năm 1934, Love cải tiến năm 1939) đòi hỏi phải bộc lộ rộng, tách khối cơ cạnh sống ra khỏi cung sau và cắt bỏ một phần cấu trúc xương - khớp, dẫn tới nguy cơ xơ hóa cơ, đau lưng sau mổ và mất vững cột sống. Nhằm khắc phục các nhược điểm này, phẫu thuật ít xâm lấn ứng dụng hệ thống ống nong (như METRx, Quadrant) đã ra đời và phát triển rộng rãi trên thế giới nhờ khả năng tiếp cận trực tiếp tổn thương qua khe cơ, giảm thiểu tối đa tổn thương mô mềm và hạn chế kích thích rễ thần kinh.
Tại Việt Nam, tính đến thời điểm thực hiện đề tài (năm 2013), các can thiệp ít xâm lấn như giảm áp đĩa đệm bằng sóng cao tần, laser hoặc nội soi qua da đã bước đầu được triển khai. Tuy nhiên, theo số liệu từ Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (mạng VISTA), trong số 137 bài báo chuyên ngành về bệnh lý cột sống (gồm 40 bài về phẫu thuật cột sống) và 29 luận án tiến sĩ nghiên cứu về cột sống lưu trữ tại Thư viện Quốc gia, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về việc ứng dụng hệ thống ống nong trong phẫu thuật lấy nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng - cùng. Do đó, việc nghiên cứu áp dụng, đánh giá hiệu quả, xác định chỉ định và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật này trên người bệnh Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết của thực tiễn lâm sàng.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 2 mục tiêu cụ thể:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cột sống đơn tầng vùng thắt lưng - cùng.
- Đánh giá kết quả phẫu thuật, chỉ định và quy trình phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống vùng thắt lưng - cùng có sử dụng hệ thống ống nong.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị đĩa đệm đơn tầng cột sống thắt lưng - cùng, có chỉ định phẫu thuật và được can thiệp bằng kỹ thuật sử dụng hệ thống ống nong.
- Địa điểm thực hiện: Khoa Phẫu thuật Cột sống, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoàn thành và bảo vệ năm 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế
Luận án đã tổng thuật chi tiết tiến trình lịch sử và các kỹ thuật phẫu thuật thoát vị đĩa đệm ít xâm lấn trên thế giới và tại Việt Nam:
| Tác giả / Nhóm tác giả | Năm | Nội dung / Phát hiện chính |
|---|---|---|
| Mixter và Barr | 1934 | Phẫu thuật mở màng cứng lấy khối thoát vị đĩa đệm chèn ép rễ, giải phóng thần kinh. |
| Love | 1939 | Cải tiến phương pháp cắt một phần cung sau, tiếp cận đĩa đệm không cần mở màng cứng. |
| Jansen và Balls | 1941 | Chiết xuất men chymopapain (men đu đủ) phân hủy proteoglycan và glycoprotein đĩa đệm. |
| Hijikata | 1975 | Báo cáo ca lâm sàng đầu tiên về kỹ thuật lấy đĩa đệm qua da. |
| Caspar | 1977 | Ứng dụng đường mổ nhỏ và kính vi phẫu thuật. |
| Kambin và Gellman | 1983 | Lấy đĩa đệm qua ống Craig với kẹp đĩa đệm nhỏ, xác định "tam giác an toàn" Kambin. |
| Ascher và Heppner | 1984 | Lấy nhân đĩa đệm có laser hỗ trợ; đo áp lực đĩa đệm trước và sau mổ. |
| Foley | 1997 | Đưa ra kỹ thuật sử dụng hệ thống ống nong đường kính tăng dần đi qua khối cơ cạnh sống kết hợp camera nội soi (MED). |
| Nordby và Javid | 2000 | Tổng kết theo dõi 14 năm trên 3.000 bệnh nhân tiêm men đu đủ (tỷ lệ thành công 82% - 87,2%). |
| Vũ Hùng Liên và CS | 2003 | Báo cáo điều trị phẫu thuật 2.303 bệnh nhân TVĐĐ thắt lưng - cùng (Tốt: 65,28%, Khá: 24,15%, Vừa: 9,2%, Kém: 1,35%). |
| Đinh Ngọc Sơn và CS | 2010 | Phẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm qua da cho 70 bệnh nhân (kết quả rất tốt và tốt đạt 92,9%). |
| Trần Công Duyệt và CS | 2010 | Giảm áp đĩa đệm qua da bằng laser trên 3.173 bệnh nhân (5.909 đĩa), đạt kết quả xuất sắc 33,01%, khá 47,54%. |
| Nguyễn Văn Thạch và CS | 2011 | Ứng dụng sóng cao tần điều trị TVĐĐ cột sống cổ và thắt lưng - cùng (tỷ lệ tốt và rất tốt ở thắt lưng đạt 67,7%). |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các phương pháp giảm áp qua da bằng laser, sóng cao tần hoặc nội soi qua da có ưu điểm xâm lấn tối thiểu nhưng có giới hạn rõ rệt: khó áp dụng cho các trường hợp thoát vị đĩa đệm thể di trú, thoát vị kèm hẹp ống sống nặng hoặc có mảnh rời lớn. Ngược lại, hệ thống ống nong METRx và Quadrant cho phép phẫu thuật viên xử lý các thể bệnh phức tạp này dưới độ phóng đại và nguồn sáng trực tiếp qua đường rạch da nhỏ mà vẫn bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc cân - cơ, dây chằng đường giữa. Luận án chọn giải quyết khoảng trống về chỉ định, quy trình kỹ thuật và đánh giá lâm sàng thực chứng của hệ thống ống nong tại cơ sở chuyên khoa đầu ngành ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và giải phẫu ứng dụng
Nghiên cứu dựa trên các cấu trúc giải phẫu học và sinh lý bệnh học của đoạn vận động cột sống thắt lưng - cùng:
- Cấu trúc ống sống và rễ thần kinh: Đặc điểm phân tầng của đĩa đệm (L1-L2 đến L5-S1), cuống đốt sống, diện khớp, lỗ liên hợp, hệ thống dây chằng (dây chằng vàng, dây chằng dọc sau, dây chằng trên gai và gian gai). Sự tương quan giữa đĩa đệm và rễ thoát cùng mức hoặc rễ đi qua dưới mức.
- Không gian tiếp cận ba cửa sổ phía sau:
- Cửa sổ giữa hai mảnh sống tiếp cận ống sống cùng bên.
- Cửa sổ giữa hai mảnh sống tiếp cận ống sống đối bên.
- Cửa sổ ngoài qua khe giữa hai mỏm ngang.
- Phân loại thoái hóa và hình thái: Phân loại thoái hóa đĩa đệm trên phim chụp cộng hưởng từ (CHT) theo hệ thống tiêu chuẩn Pfirrmann. Phân chia hình thái thoát vị (thể lồi, thể rách bao xơ còn cuống, thể di trú, thể có mảnh rời). Đánh giá mất vững cột sống trên X-quang động (góc $\alpha > 5^\circ$, di lệch khoảng cách BE $> 3,5\text{ mm}$, chênh lệch góc cúi/ngửa $> 15^\circ$).
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc tiến cứu có can thiệp ngoại khoa.
- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm một tầng vùng cột sống thắt lưng - cùng dựa trên lâm sàng và hình ảnh CHT/CLVT; điều trị nội khoa đúng quy cách thất bại hoặc có chèn ép rễ thần kinh cấp tính; được phẫu thuật bằng hệ thống ống nong.
- Quy trình kỹ thuật và công cụ can thiệp:
- Hệ thống ống nong đường kính tăng dần METRx (Medtronic Sofamor Danek) hoặc hệ thống Quadrant.
- Sử dụng khung C-arm chụp kiểm tra định vị chính xác phân tầng đĩa đệm trước và trong mổ.
- Kính vi phẫu hoặc hệ thống nội soi hỗ trợ chiếu sáng và phóng đại phẫu trường.
- Kỹ thuật rạch da cạnh đường giữa 1,5 - 2 cm, nong tách cơ dọc thớ sợi, đặt ống làm việc (tubular retractor), mở cửa sổ xương/dây chằng vàng tối thiểu, bộc lộ bao màng cứng và rễ thần kinh, lấy bỏ nhân thoát vị và giải ép ống sống.
- Phương pháp thu thập và công cụ lượng giá:
- Lượng giá mức độ đau: Thang điểm đánh giá mức độ đau NPS/NRS (Numerical Pain Scale / Numerical Rating Scale) cho vị trí đau lưng và đau chân trước mổ, sau mổ 6 tháng và 12 tháng.
- Lượng giá mức độ hạn chế chức năng cột sống: Thang điểm bất lực cột sống thắt lưng Oswestry (ODI - Oswestry Disability Index) trước mổ và sau mổ 12 tháng.
- Đánh giá kết quả chung sau phẫu thuật: Tiêu chuẩn MacNab sửa đổi (phân loại thành 4 mức: Rất tốt, Tốt, Trung bình, Kém).
- Ghi nhận thời gian phẫu thuật, lượng máu mất, thời gian nằm viện sau mổ và các tai biến, biến chứng trong - sau phẫu thuật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng kết cơ sở lý thuyết, giải phẫu chức năng và lịch sử can thiệp phẫu thuật TVĐĐ cột sống thắt lưng - cùng.
- Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm giải phẫu học các thành phần xương (thân đốt sống hình quả thận tăng dần kích thước từ L1 đến L5, cuống sống, diện liên mỏm khớp, mỏm ngang, cung sau) và hệ thống liên kết dây chằng. Dây chằng dọc sau mỏng và hẹp ở vùng thắt lưng - cùng giải thích tần suất thoát vị cao tại đây.
- Phân tích mối tương quan vị trí nhân nhầy đĩa đệm lệch sau và đường đi của các rễ thần kinh thắt lưng (L2 đến S1), cơ chế chèn ép rễ trong và ngoài lỗ liên hợp.
- Điểm luận các phương pháp can thiệp ngoại khoa: Tiêm chymopapain, phẫu thuật lấy đĩa đệm qua da, phẫu thuật lấy đĩa đệm qua da có laser hỗ trợ, phẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm, tạo hình nhân nhày bằng sóng cao tần và phẫu thuật lấy đĩa đệm ít xâm lấn sử dụng hệ thống ống nong (METRx, Quadrant).
- Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước của Vũ Hùng Liên, Đinh Ngọc Sơn, Nguyễn Văn Thạch, Trần Công Duyệt và dữ liệu lưu trữ tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (VISTA) cùng Thư viện Quốc gia.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết phương pháp luận, tiêu chuẩn chọn bệnh, tiêu chuẩn loại trừ, trang thiết bị và các bước thực hành kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Chẩn đoán xác định TVĐĐ đơn tầng vùng L1-S1 trên lâm sàng và CHT; có hội chứng đau rễ thần kinh; thất bại với điều trị nội khoa hoặc có liệt vận động tiến triển; đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Thoát vị đĩa đệm nhiều tầng; có trượt đốt sống từ độ II trở lên hoặc mất vững cột sống nặng trên X-quang động; tiền sử phẫu thuật cột sống thắt lưng cũ cùng tầng; có bệnh lý nhiễm trùng cột sống, u cột sống hoặc dị tật giải phẫu phức tạp không đặt được ống nong.
- Quy trình can thiệp ngoại khoa: Gồm các thì mổ chuẩn hóa với hệ thống METRx/Quadrant:
- Bệnh nhân nằm sấp có đệm đỡ giải phóng áp lực ổ bụng.
- Định vị tầng phẫu thuật bằng kim dưới màn tăng sáng C-arm.
- Rạch da cách đường giữa khoảng 1,5 - 2 cm tương ứng bờ dưới cung sau đốt sống trên.
- Nong cơ tuần tự bằng các ống nong đường kính tăng dần từ nhỏ đến lớn, không cắt cơ.
- Cố định ống làm việc chính vào tay giữ bàn mổ; lắp nguồn sáng hoặc kính vi phẫu.
- Bộc lộ bờ dưới bản sống và dây chằng vàng; mở cửa sổ xương nhỏ (laminotomy), cắt dây chằng vàng bộc lộ bao màng cứng và rễ thần kinh.
- Vén rễ nhẹ nhàng vào trong, bộc lộ khối thoát vị đĩa đệm, rạch bao xơ và lấy trọn khối nhân thoát vị chèn ép; kiểm tra độ thông thoáng của rễ thần kinh từ lỗ liên hợp.
- Cầm máu kỹ, rút ống nong, khâu phục hồi cân cơ và da.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trình bày hệ thống số liệu lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật thông qua hệ thống bảng và biểu đồ:
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trước mổ: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI), thời gian diễn biến bệnh, thời điểm xuất hiện đau chân. Tỷ lệ tổn thương tại các tầng đĩa đệm (chiếm ưu thế tại tầng L4-L5 và L5-S1). Mức độ thoái hóa đĩa đệm theo phân độ Pfirrmann trên CHT và mối liên quan với hình thái thoát vị, vùng hẹp ống sống.
- Các thông số phẫu thuật và nằm viện:
- Thời gian phẫu thuật trung bình cho một ca mổ lấy nhân đĩa đệm qua ống nong.
- Thời gian nằm viện sau mổ ngắn; bệnh nhân có thể vận động sớm trong 24 giờ đầu.
- Kết quả điều trị theo tiêu chuẩn MacNab sửa đổi: Phân loại kết quả chung theo các nhóm Rất tốt, Tốt, Khá/Trung bình, Kém. Tương quan kết quả MacNab theo chỉ số BMI, thời gian mắc bệnh, vùng hẹp ống sống và phân tầng đĩa đệm can thiệp.
- Sự cải thiện các chỉ số lượng giá lâm sàng:
- Điểm bất lực cột sống cổ/thắt lưng (ODI): Giảm có ý nghĩa thống kê giữa thời điểm trước mổ và sau mổ 12 tháng; mức độ cải thiện ODI theo từng thể thoát vị và theo nhóm tuổi.
- Điểm đau NPS/NRS thắt lưng: Mức độ giảm điểm đau lưng trước mổ, sau mổ 6 tháng và sau mổ 12 tháng theo từng thể thoát vị và độ thoái hóa đĩa đệm.
- Điểm đau NPS/NRS chân: Mức độ thuyên giảm triệu chứng đau rễ thần kinh chân qua các mốc thời gian 6 tháng và 12 tháng.
- Tai biến và biến chứng: Tỷ lệ rách màng cứng, tổn thương rễ thần kinh, tụ máu sau mổ, nhiễm trùng vết mổ hoặc các biến chứng liên quan đến định vị sai tầng qua C-arm.
Chương 4: Bàn luận
Tác giả phân tích, đối chiếu kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và thế giới:
- Bàn luận về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Phân tích cơ chế bệnh sinh, giá trị chẩn đoán của CHT trong việc xác định thể thoát vị (thể lồi, rách bao xơ, di trú), phân loại Pfirrmann và vùng hẹp ống sống (trung tâm, ngách bên, lỗ liên hợp). Đánh giá sự tương quan giữa hình thái thoát vị với mức độ đau chân và suy giảm chức năng cột sống (ODI) trước phẫu thuật.
- Bàn luận về kỹ thuật và các thì mổ: Đánh giá ưu điểm cơ học của kỹ thuật nong cơ dọc thớ sợi so với đường mổ mở tách cơ diện rộng; vai trò của C-arm hai bình diện trong việc kiểm soát định vị chính xác tầng can thiệp và tránh tai biến đặt kim xuyên màng cứng; kỹ thuật giải ép rễ đối bên qua một đường rạch da cùng bên bằng cách nghiêng ống nong.
- Bàn luận về kết quả điều trị: So sánh kết quả MacNab, mức độ phục hồi điểm ODI và giảm điểm đau NRS lưng/chân với các nghiên cứu quốc tế sử dụng METRx của Foley, Muramatsu, Arts, Beom-Seok Park và các công trình trong nước của Vũ Hùng Liên, Đinh Ngọc Sơn, Nguyễn Văn Thạch.
- Bàn luận về tai biến và cách xử lý: Phân tích nguyên nhân rách màng cứng, rò dịch não tủy, tổn thương rễ hoặc chùm đuôi ngựa khi đặt ống nong hoặc thao tác dụng cụ trong lòng ống hẹp; phương pháp khâu phục hồi màng cứng vi phẫu hoặc sử dụng keo sinh học qua ống nong.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp dữ liệu khoa học có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về ứng dụng phẫu thuật ít xâm lấn bằng hệ thống ống nong trong điều trị TVĐĐ đơn tầng cột sống thắt lưng - cùng.
- Làm sáng tỏ mối liên quan giữa đặc điểm hình thái thoát vị, mức độ thoái hóa đĩa đệm theo phân độ Pfirrmann trên phim CHT với các triệu chứng lâm sàng (mức độ đau lưng, đau chân theo NPS/NRS) và mức độ suy giảm chức năng vận động (ODI) của người bệnh.
- Chứng minh tính ưu việt của cơ chế bảo tồn cấu trúc giải phẫu phía sau (cơ cạnh sống, dây chằng đường giữa) đối với khả năng hồi phục chức năng và giảm thiểu nguy cơ đau lưng mạn tính sau phẫu thuật.
Đóng góp về mặt thực tiễn và kỹ thuật
- Chuẩn hóa quy trình phẫu thuật lấy nhân thoát vị đĩa đệm qua hệ thống ống nong (METRx, Quadrant) phù hợp với điều kiện trang thiết bị và nhân lực ngoại khoa tại Việt Nam.
- Xác định rõ ràng các chỉ định và chống chỉ định lâm sàng cho kỹ thuật:
- Chỉ định: Thoát vị đĩa đệm đơn tầng vùng L1-S1 thể lồi, thể rách bao xơ, kể cả thể di trú và thể có kèm hẹp ngách bên/hẹp ống sống cục bộ mà các phương pháp can thiệp qua da khác không xử lý được.
- Chống chỉ định: Thoát vị nhiều tầng phức tạp, mất vững cột sống nặng kèm theo, trượt đốt sống độ cao hoặc dị tật cung sau không có mốc xương định vị.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hạn chế tai biến: Kỹ thuật định vị kim dẫn đường dưới C-arm để tránh tổn thương màng cứng; kỹ thuật mở cửa sổ xương tối thiểu và kỹ thuật giải ép thần kinh bên đối diện qua một đường vào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu tập trung vào đối tượng thoát vị đĩa đệm đơn tầng vùng thắt lưng - cùng, chưa mở rộng đánh giá trên các nhóm bệnh nhân thoát vị đĩa đệm đa tầng hoặc bệnh nhân có kèm biến dạng cột sống phức tạp.
- Đề tài được thực hiện tại một trung tâm phẫu thuật cột sống tuyến cuối (Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức) với đội ngũ phẫu thuật viên chuyên sâu và hệ thống trang thiết bị đầy đủ, do đó kết quả phản ánh điều kiện thực hành lâm sàng ở tuyến chuyên khoa cao nhất.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng ứng dụng hệ thống ống nong kết hợp với kỹ thuật hàn xương liên thân đốt ít xâm lấn (như kỹ thuật MIS-TLIF) và bắt vít qua da cho các bệnh nhân có kèm mất vững cột sống hoặc trượt đốt sống.
- Triển khai các nghiên cứu so sánh đối đầu ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) giữa phẫu thuật qua ống nong với phẫu thuật nội soi toàn phần (full-endoscopic discectomy) để tối ưu hóa chỉ định cho từng nhóm tổn thương giải phẫu cụ thể.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho các đối tượng:
- Phẫu thuật viên ngoại thần kinh và ngoại cột sống: Tham khảo chi tiết các thì phẫu thuật, giải phẫu định khu 3D qua ống làm việc nhỏ, kinh nghiệm định vị C-arm và kỹ thuật giải ép rễ an toàn dưới ống nong METRx/Quadrant.
- Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học chuyên ngành Ngoại khoa - Thần kinh - Sọ não: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu lâm sàng, cách sử dụng các công cụ lượng giá quốc tế chuẩn mực (MacNab sửa đổi, thang điểm ODI, thang điểm đau NRS/NPS) và phân loại hình ảnh học Pfirrmann.
- Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và y học phục hồi chức năng: Hiểu rõ mối liên quan giữa hình ảnh tổn thương trên cộng hưởng từ với mức độ suy giảm chức năng, từ đó phối hợp hội chẩn chỉ định phẫu thuật và xây dựng phác đồ tập phục hồi vận động sớm sau mổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu về kỹ thuật gì và được thực hiện tại đâu?
Luận án nghiên cứu về việc ứng dụng hệ thống ống nong (METRx và Quadrant) trong phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm đơn tầng vùng cột sống thắt lưng - cùng, được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Lê Bảo Tiến tại Khoa Phẫu thuật Cột sống, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Hà Nội.
2. Các công cụ và thang điểm nào được tác giả sử dụng để đánh giá kết quả điều trị?
Tác giả sử dụng ba công cụ lượng giá lâm sàng chính:
- Thang điểm đau NPS/NRS (Numerical Pain Scale / Numerical Rating Scale) để đánh giá mức độ đau lưng và đau chân trước mổ, sau mổ 6 tháng và 12 tháng.
- Thang điểm bất lực Oswestry (ODI) để đo lường mức độ ảnh hưởng chức năng cột sống thắt lưng trước mổ và sau mổ 12 tháng.
- Tiêu chuẩn MacNab sửa đổi để phân loại kết quả chung (Rất tốt, Tốt, Trung bình, Kém).
- Hệ thống phân độ Pfirrmann trên phim chụp cộng hưởng từ (CHT) để đánh giá mức độ thoái hóa đĩa đệm.
3. Phẫu thuật lấy đĩa đệm bằng ống nong có ưu điểm gì vượt trội so với mổ mở kinh điển và can thiệp qua da?
- So với mổ mở kinh điển: Kỹ thuật nong cơ dọc thớ sợi không cần bóc tách cơ cạnh sống khỏi cung sau, giảm thiểu tổn thương phần mềm, giảm mất máu, hạn chế đau lưng sau mổ và giảm thời gian nằm viện.
- So với can thiệp qua da (laser, sóng cao tần, nội soi qua da kinh điển): Cho phép phẫu trường nhìn trực tiếp có độ phóng đại, xử lý được các thể thoát vị phức tạp như thể di trú, có mảnh rời lớn hoặc có kèm theo hẹp ống sống, hẹp ngách bên.
4. Tình trạng nghiên cứu về phẫu thuật ống nong tại Việt Nam trước khi luận án này ra đời như thế nào?
Theo thống kê từ mạng VISTA và Thư viện Quốc gia tính đến năm 2012, trong số 137 bài báo và 29 luận án tiến sĩ về bệnh lý cột sống tại Việt Nam, chỉ có duy nhất 01 bài báo sơ bộ của tác giả đề cập đến phẫu thuật ít xâm lấn qua ống nong và chưa có một bản luận án tiến sĩ nào nghiên cứu chuyên sâu về đề tài này.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Lê Bảo Tiến là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về việc ứng dụng hệ thống ống nong trong phẫu thuật thoát vị đĩa đệm đơn tầng cột sống thắt lưng - cùng tại Việt Nam. Công trình đã mô tả chi tiết các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ, đồng thời chuẩn hóa quy trình kỹ thuật can thiệp ít xâm lấn và xác định khung chỉ định ngoại khoa chính xác. Kết quả nghiên cứu chứng minh phương pháp phẫu thuật qua ống nong mang lại hiệu quả giảm đau, cải thiện chức năng cột sống rõ rệt, bảo tồn cấu trúc giải phẫu và rút ngắn thời gian hồi phục cho người bệnh.