Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng methotrexate đơn liều tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2021

Khám phá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng methotrexate đơn liều tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021.

Chuyên ngành

Y Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

1.2. Định nghĩa chửa ngoài tử cung

1.3. Giải phẫu và sinh lý vòi tử cung

1.4. Nguyên nhân chửa ngoài tử cung. Các yếu tố nguy cơ gây chửa ngoài tử cung

1.5. Giải phẫu bệnh

1.6. Cận lâm sàng

1.7. Các thể lâm sàng

1.8. ĐIỀU TRỊ CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

1.8.1. Điều trị ngoại khoa

1.8.2. Điều trị nội khoa

1.9. CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Các biến số nghiên cứu

2.2.3. Cách tiến hành và phương pháp thu thập, xử lí số liệu

2.3. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo địa dư

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

3.1.4. Đặc điểm tiền sử sản khoa

3.1.5. Đặc điểm tiền sử phụ khoa

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

3.2.1. Triệu chứng cơ năng

3.2.2. Triệu chứng thực thể

3.3. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

3.3.1. Đặc điểm dịch cùng đồ trên siêu âm

3.3.2. Đặc điểm nồng độ βhCG huyết thanh

3.3.3. Đặc điểm của khối chửa trên siêu âm

3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.4.1. Kết quả điều trị Methotrexate đơn liều

3.4.2. Số mũi tiêm Methotrexate

3.4.3. Liên quan giữa triệu chứng cơ năng và kết quả điều trị

3.4.4. Liên quan giữa triệu chứng thực thể và kết quả điều trị

3.4.5. Liên quan giữa đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị

3.4.6. Thời gian điều trị

3.4.7. Tác dụng không mong muốn của Methotrexate

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Tuổi của các bệnh nhân chửa ngoài tử cung

4.1.2. Tiền sử sản khoa

4.1.3. Tiền sử phụ khoa

4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

4.2.1. Các triệu chứng cơ năng

4.2.2. Các triệu chứng thực thể

4.3. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

4.3.1. Đặc điểm dịch cùng đồ trên siêu âm

4.3.2. Đặc điểm nồng độ βhCG huyết thanh

4.3.3. Đặc điểm của khối chửa trên siêu âm

4.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.4.1. Kết quả điều trị Methotrexate

4.4.2. Số liều Methotrexate và kết quả điều trị

4.4.3. Thời gian điều trị

4.4.4. Tác dụng không mong muốn của Methotrexate

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân chửa ngoài tử cung (CNTC) điều trị bằng methotrexate (MTX) tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong năm 2021. Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân có chẩn đoán CNTC chưa vỡ, được điều trị nội khoa bằng MTX đơn liều. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công trong điều trị đạt 86%, cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc bảo tồn vòi tử cung và giảm thiểu các biến chứng. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân thường gặp là triệu chứng đau bụng và ra máu âm đạo, trong khi cận lâm sàng cho thấy nồng độ βhCG huyết thanh có giá trị chẩn đoán cao.

1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Phân tích cho thấy bệnh nhân CNTC chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 20 đến 35, chiếm khoảng 70% tổng số trường hợp. Điều này cho thấy nhóm tuổi này có nguy cơ cao hơn trong việc phát triển CNTC, có thể liên quan đến các yếu tố như tiền sử sản khoa và thói quen sinh hoạt. Việc nhận diện nhóm tuổi này có thể giúp các bác sĩ chú ý hơn đến việc sàng lọc và tư vấn cho bệnh nhân.

1.2. Đặc điểm tiền sử sản khoa

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều bệnh nhân có tiền sử sảy thai hoặc phẫu thuật phụ khoa trước đó. Điều này có thể là yếu tố nguy cơ dẫn đến CNTC. Việc thu thập thông tin về tiền sử sản khoa giúp các bác sĩ có cái nhìn tổng quát hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

II. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

Triệu chứng lâm sàng của CNTC thường rất đa dạng. Đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất, với mức độ đau khác nhau tùy thuộc vào tình trạng của khối chửa. Ra máu âm đạo cũng là dấu hiệu quan trọng, thường không giống như máu kinh. Theo nghiên cứu, 92% bệnh nhân có triệu chứng ra máu âm đạo, cho thấy đây là dấu hiệu cảnh báo cần được chú ý. Khám phần phụ có thể phát hiện khối nề ấn đau, giúp chẩn đoán sớm CNTC.

2.1. Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng cơ năng như chậm kinh, đau bụng và ra máu âm đạo là những dấu hiệu điển hình của CNTC. Đau bụng có thể xuất hiện ở nhiều mức độ, từ nhẹ đến dữ dội, tùy thuộc vào tình trạng của khối chửa. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này có thể giúp bệnh nhân được điều trị kịp thời, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.

2.2. Triệu chứng thực thể

Khám thực thể cho thấy có thể có khối nề ở vùng chậu, đặc biệt là ở phần phụ. Dấu hiệu toàn thân như choáng mất máu có thể xuất hiện nếu CNTC vỡ, điều này cho thấy sự cần thiết phải theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân. Việc phát hiện sớm các triệu chứng thực thể có thể giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị nhanh chóng và hiệu quả.

III. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

Cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán CNTC. Siêu âm là phương pháp chính để phát hiện khối chửa ngoài tử cung, với độ nhạy cao trong việc phát hiện túi thai bên ngoài buồng tử cung. Định lượng βhCG cũng là một chỉ số quan trọng, thường thấp hơn so với thai bình thường. Việc kết hợp giữa siêu âm và định lượng βhCG giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán.

3.1. Đặc điểm dịch cùng đồ trên siêu âm

Siêu âm có thể phát hiện dịch cùng đồ, một dấu hiệu cho thấy có thể có biến chứng như vỡ khối chửa. Dịch cùng đồ thường xuất hiện ở túi cùng Douglas, cho thấy tình trạng cấp cứu cần được xử lý kịp thời. Việc phát hiện dịch cùng đồ trên siêu âm có thể giúp bác sĩ quyết định phương pháp điều trị phù hợp.

3.2. Đặc điểm nồng độ βhCG huyết thanh

Nồng độ βhCG huyết thanh là một chỉ số quan trọng trong chẩn đoán CNTC. Nồng độ này thường thấp hơn so với thai bình thường, và có thể giúp phân biệt giữa CNTC và thai trong buồng tử cung. Việc theo dõi nồng độ βhCG sau khi điều trị bằng MTX cũng giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị.

IV. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Kết quả điều trị CNTC bằng MTX đơn liều cho thấy tỷ lệ thành công đạt 86%. Số mũi tiêm MTX có liên quan chặt chẽ đến kết quả điều trị, với những bệnh nhân nhận được liều cao hơn có tỷ lệ thành công cao hơn. Thời gian điều trị trung bình là 7 ngày, cho thấy hiệu quả nhanh chóng của phương pháp này. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến các tác dụng không mong muốn của MTX, như buồn nôn và mệt mỏi.

4.1. Kết quả điều trị Methotrexate đơn liều

Kết quả cho thấy điều trị bằng MTX đơn liều có hiệu quả cao trong việc điều trị CNTC. Tỷ lệ thành công đạt 86%, cho thấy đây là một phương pháp an toàn và hiệu quả. Việc theo dõi sát sao tình trạng bệnh nhân sau điều trị là rất quan trọng để phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra.

4.2. Tác dụng không mong muốn của Methotrexate

Mặc dù MTX có hiệu quả cao, nhưng cũng có một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, mệt mỏi và đau đầu. Những tác dụng này thường nhẹ và có thể tự khỏi, nhưng cần được theo dõi để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Việc thông báo cho bệnh nhân về các tác dụng phụ này là cần thiết để họ có thể chuẩn bị tâm lý trước khi điều trị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/02/2025
Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng methotrexate đơn liều tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Chửa ngoài tử cung (CNTC) là trƣờng hợp trứng đƣợc thụ tinh, làm tổ và phát triển ngoài buồng tử cung [20], đây là một bệnh lý cấp cứu thƣờng gặp trong sản khoa, chiếm khoảng 1 - 2% tổng số trƣờng hợp mang thai và hiện nay tỷ lệ này ngày càng gia tăng [8]. Sự gia tăng tần suất bệnh đƣợc nhiều tác giả cho rằng có liên quan đến nhiều yếu tố nhƣ tiền sử nạo, hút thai, sử dụng các biện pháp tránh thai (dụng cụ tử cung, thuốc tránh thai), viêm nhiễm tiểu khung, phẫu thuật tiểu khung, các phƣơng pháp hỗ trợ sinh sản đều góp phần vào việc làm tăng tần suất CNTC. CNTC nếu không đƣợc chẩn đoán và xử trí kịp thời có thể để lại những hậu quả ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ, cũng nhƣ tính mạng của bệnh nhân. Khối chửa ngoài tử cung có thể vỡ bất cứ lúc nào gây chảy máu ồ ạt trong ổ bụng nếu không cấp cứu kịp thời bệnh nhân có thể tử vong.

Hiện nay có hai phƣơng pháp điều trị CNTC chủ yếu là: điều trị ngoại khoa và điều trị nội khoa bằng methotrexate (MTX)… Với nhiều ƣu điểm của điều trị nội khoa nhƣ tránh đƣợc tai biến do gây mê và phẫu thuật, bảo tồn đƣợc vòi tử cung, đồng thời ít ảnh hƣởng về mặt thẩm mỹ,… phƣơng pháp điều trị CNTC bằng MTX ngày càng đƣợc chú ý hơn. Ngƣời đầu tiên tiến hành điều trị CNTC bằng MTX là Tanaka T. thực hiện năm 1982 đạt tỷ lệ thành công là 83% [42,50]. Từ sau nghiên cứu này đã có thêm nhiều nghiên cứu liên quan đến tác dụng của điều trị CNTC bằng MTX nhƣ: Stovall T.

Ở Việt Nam, năm 2000, Tạ Thị Thanh Thuỷ đã tiến hành điều trị 110 trƣờng hợp CNTC chƣa vỡ bằng MTX tại Bệnh viện Phụ sản Hùng Vƣơng đạt tỷ lệ thành công 90,9% [27]. Năm 2006, Vũ Thanh Vân nghiên cứu trên 105 bệnh nhân điều trị MTX tại BVPSTW tỷ lệ thành công 91,4% [35]. Năm 2011, Nguyễn Thị Bích Thuỷ tiến hành nghiên cứu so sánh điều trị MTX đơn liều và đa liều cho 172 bệnh nhân, mỗi nhóm 86 bệnh nhân, tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, tỷ lệ thành công của nhóm đơn liều đạt 86% và nhóm đa liều đạt 90,7% [26]. 1 Mặc dù trên thế giới và tại Việt Nam đã có những nghiên cứu về điều trị CNTC bằng Methotrexate, tuy nhiên tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội tỷ lệ ngƣời bệnh CNTC điều trị nội khoa còn thấp, đồng thời trong những năm gần đây tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội chƣa có nghiên cứu nào về điều trị CNTC bằng Methotrexate đơn liều.

Với mong muốn tìm hiểu đầy đủ về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị CNTC bằng MTX chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng Methotrexate đơn liều tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của những trường hợp chửa ngoài tử cung điều trị bằng Methotrexate đơn liều tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. Nhận xét kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng Methotrexate đơn liều tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021. 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG 1. Định nghĩa chửa ngoài tử cung Chửa ngoài tử cung là trƣờng hợp thai làm tổ ngoài buồng tử cung: vòi tử cung (VTC), buồng trứng, ổ bụng, ống cổ tử cung [29]… 1. Giải phẫu và sinh lý vòi tử cung * Giải phẫu và mô học vòi tử cung + Vòi tử cung là ống dẫn noãn đến 1/3 VTC để thụ tinh và tiếp tục dẫn trứng đến làm tổ ở buồng tử cung (TC), một đầu mở vào ổ bụng, một đầu thông với buồng TC, dài khoảng 10 - 12 cm. + Vòi tử cung đƣợc chia làm 4 đoạn: - Đoạn kẽ: nằm trong thành tử cung, dài khoảng 1 cm, khẩu kính rất hẹp, dƣới 1 mm.

- Đoạn eo: chạy ra ngoài, dài 2 - 4 cm, tiếp nối với đoạn kẽ, khẩu kính 1 mm. - Đoạn bóng: dài 5 - 7 cm chạy dọc bờ trƣớc của buồng trứng nối giữa đoạn eo và đoạn loa, lòng ống có những nếp gấp của lớp niêm mạc. - Đoạn loa: là đoạn tận cùng của VTC dài khoảng 2 cm, tỏa hình phễu có từ 10 - 12 tua, mỗi tua dài 1- 1,5 cm, dài nhất là tua Richard dính vào dây chằng vòi - buồng trứng, các tua có nhiệm vụ hứng noãn [4]. * Sinh lý vòi tử cung Sự hoạt động của VTC chịu tác động của estrogen và progesterone.

Estrogen làm tăng co bóp VTC, còn progesterone làm tăng bài tiết dịch và làm giảm hoạt động VTC. Dƣới tác động của hai nội tiết tố này, VTC nhu động nhịp nhàng đẩy trứng về phía buồng TC. Quá trình thụ tinh thƣờng xảy ra 1/3 ngoài VTC. Sau khi noãn đƣợc thụ tinh sẽ di chuyển ở trong lòng VTC từ 48 - 72 giờ.

Trên đƣờng di chuyển này 3 trứng phân bào thành phôi dâu có 16 tế bào. Những cản trở trong quá trình di chuyển này có thể làm trứng ngừng lại, dẫn đến CNTC [31]. Phân đoạn VTC [44] 1. Nguyên nhân chửa ngoài tử cung * Do cấu tạo bất thường của vòi tử cung - Do cấu trúc giải phẫu không hoàn chỉnh, bản thân VTC kém phát triển.

- Tổn thƣơng do viêm nhiễm: là nguyên nhân thƣờng gặp nhất biểu hiện: viêm VTC dạng nang nƣớc, ứ dịch VTC, ổ viêm ở đoạn eo VTC. - Các khối u ở VTC: những khối u hoặc khối lạc nội mạc tử cung đã chèn ép hoặc phát triển vào lòng VTC, gây hẹp lòng VTC [4,21]. * Rối loạn cân bằng nội tiết Làm thay đổi sự co bóp của vòi tử cung hoặc giảm sự chuyển động của lông tế bào sẽ ảnh hƣởng đến sự vận chuyển của phôi gây nên CNTC [18]. * Sự bất thường của phôi 4 Do bản thân phôi phát triển quá nhanh trong quá trình phân bào hoặc có nhiều thai nên kích thƣớc khối thai lớn nhanh và to hơn lòng vòi tử cung nên bị giữ lại trong vòi tử cung.

* Một số yếu tố khác - Trong hỗ trợ sinh sản: IVF, bơm giao tử hoặc hợp tử vào vòi tử cung. - Khối u xơ tử cung, u nang buồng trứng. Các yếu tố nguy cơ gây chửa ngoài tử cung Bảng 1. Các yếu tố nguy cơ gây CNTC (theo William Obstetrics) [40] Các yếu tố nguy cơ CNTC Tỷ lệ (%) Tiền sử chửa ngoài tử cung 3 - 13 Phẫu thuật thông vòi tử cung 4 Vô sinh do vòi tử cung 9 Đặt dụng cụ tử cung 1 - 4,2 Bất thƣờng giải phẫu vòi tử cung 3,8 - 21 Tiền sử điều trị vô sinh 2,5 - 3 Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản 2-8 Viêm nhiễm đƣờng sinh dục 2-4 Nhiễm Chlamydia 2 Viêm vòi tử cung 1,5 - 6,2 Nghiện thuốc lá 1,7 - 4 Tiền sử sảy thai 0,6 - 3 Sinh hoạt tình dục bừa bãi 1,6 - 3,5 Tiền sử mổ đẻ cũ 1 - 2,1 1.

Giải phẫu bệnh * Vị trí khối chửa theo giải phẫu: 5 CNTC ở VTC chiếm 95% các trƣờng hợp, còn các vị trí khác chiếm ít hơn khoảng 5% trƣờng hợp [7,29]. - Chửa ở vòi tử cung: Chiếm khoảng 95% + Chửa ở đoạn bóng chiếm khoảng 70%. + Chửa ở đoạn eo chiếm khoảng 12%. + Chửa ở đoạn loa chiếm khoảng 11%.

+ Chửa ở đoạn kẽ chiếm khoảng 2 - 3%. - Chửa ở buồng trứng chiếm khoảng 3%. - Chửa ở ống cổ tử cung: < 1%. - Chửa trong ổ bụng: 1%.

- Ngoài ra một số tác giả ghi nhận trƣờng hợp làm tổ ở dây chằng rộng, phối hợp thai trong và ngoài TC (1/30 000 thai), chứa các tạng gan lách [7,29]. Vị trí CNTC [40] * Sự tiến triển của chửa ngoài tử cung - Khi trứng làm tổ ở VTC, gai rau không gặp ngoại sản mạc, không tạo thành hồ huyết, không đƣợc cấp máu đầy đủ, do đó có hai biến chứng có thể xảy ra: 6 + Vỡ VTC: do gai rau ăn sâu vào lớp cơ làm thủng VTC hoặc do VTC căng to làm vỡ vòi, đồng thời các mạch máu cũng bị vỡ gây chảy máu trong ổ bụng. Mức độ chảy máu có thể khác nhau: - Chảy ồ ạt, gây tràn ngập máu trong ổ bụng. - Chảy từ từ từng ít một, đọng ở vùng thấp trong ổ bụng và đƣợc khu trú lại tạo ra túi máu khu trú.

+ Sảy thai: vì thai làm tổ lạc chỗ nên rau dễ bị bong ra gây sảy, chảy máu trong ổ bụng và chảy máu âm đạo nhƣ sảy thai tự nhiên khi thai nằm trong buồng TC. - Nếu máu chảy đƣợc khu trú trong VTC thì gọi là ứ máu VTC. Bọc thai còn nhỏ sẽ chết và tiêu đi. - Nếu bọc thai bong dần, máu chảy ít một, đọng lại túi cùng Douglas hoặc ở cạnh TC và đƣợc cơ quan lân cận nhƣ ruột, mạc treo, mạc nối đến khu trú lại sẽ tạo thành khối máu tụ, thƣờng gọi là huyết tụ thành nang.

+ Nếu bọc thai sẩy, chảy máu ồ ạt, sẽ gây ngập máu ổ bụng. - Trong trƣờng hợp trứng làm tổ tại buồng trứng, thƣờng bị vỡ hay sảy gây chảy máu, một số ít trƣờng hợp thai tự chết tiêu dần đi. - Chửa trong ổ bụng rất hiếm gặp. Thai bị chết giữa chừng, có khi thai sống đến đủ tháng [29].

Lâm sàng - Chậm kinh: khoảng 1/3 số bệnh nhân không có hay không rõ dấu hiệu chậm kinh [29]. - Ra máu âm đạo không giống máu kinh, thƣờng hay rong huyết kéo dài. Theo Vƣơng Tiến Hòa, 92% bệnh nhân CNTC có chẩn đoán sớm có ra máu âm đạo (độ nhạy 76,6% và giá trị chẩn đoán dƣơng tính là 92%) [13]. - Đau bụng là triệu chứng hay gặp trong CNTC với mức độ đau khác nhau [29].

Đau bụng có độ nhạy 90,2% nhƣng giá trị chẩn đoán dƣơng tính thấp 65%. Trong CNTC sớm thƣờng không có dấu hiệu đau bụng dữ dội, đau 7 lan lên vai hoặc thúc xuống hậu môn làm bệnh nhân muốn đi ngoài. Khám phần phụ có khối nề ấn đau rất có giá trị chẩn đoán (độ nhạy 86,5% và giá trị chẩn đoán dƣơng tính 90%) [13]. - Dấu hiệu toàn thân: nếu CNTC vỡ sẽ xuất hiện choáng mất máu, điển hình nhất là thể lụt máu ổ bụng.

Đôi khi ngƣời bệnh có thể bị ngất, một dấu hiệu hiếm gặp nhƣng có giá trị. Ngất vì quá đau do VTC bị nứt vỡ, vì bị mất máu [21]. - Cùng đồ đầy đau, chọc dò có máu không đông lẫn máu cục, thƣờng gặp ở những trƣờng hợp CNTC vỡ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng methotrexate tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 2021" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp điều trị chửa ngoài tử cung bằng thuốc methotrexate tại một trong những bệnh viện hàng đầu. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các kết quả lâm sàng mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, từ đó giúp các bác sĩ và bệnh nhân có cái nhìn rõ hơn về lựa chọn điều trị này. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng methotrexate đơn liều, giúp giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn tốt nghiệp đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng methotrexate đơn liều tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2021. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến điều trị chửa ngoài tử cung, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.