CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ 1. Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần may Sơn Hà Trong xã hội thì bất kỳ ngành nghề sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có đến lao động. Vì lao động sẽ tạo ra của cải cho xã hội, xây dựng lên thu nhập của doanh nghiệp. Để quản lý và sử dụng lao động một cách tốt nhất, hiệu quả nhất thì Công ty Cổ phần may Sơn Hà không ngừng quan tâm đến thu nhập của người lao động.
Bên cạnh đó chú ý chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên đi học bồi dưỡng nghiệp vụ cũng như tay nghề trong sản xuất kinh doanh nhằm mang lại ổn định đời sống cho công nhân viên. Đó là yếu tố hàng đầu trong duy trì sản xuất và sự phát triển không ngừng của Công ty Cổ phần may Sơn Hà. Tình hình lao động tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1. Cơ cấu lao động tại Công ty Đơn vị tính: Người Giới tính Trình độ Tính chất Tổng số Năm Phổ Trực Gián Nam Nữ ĐH CĐ,TC lao động thông tiếp tiếp 2012 526 1.305 (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty Cổ phần may Sơn Hà) Qua số liệu trên ta thấy các chỉ số về yếu tố lao động của Công ty được thể hiên cụ thể như sau: Năm 2012: - Giới tính: + Nam chiếm26.05% - Trình độ ĐH, CĐ, TC chiếm 6.61% Sinh viên: Phan Thị Ngân Lớp: Kế toán tổng hợp 26A1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyễn Thị Minh Phương - Lao động trực tiếp: 93.75% - Lao động gián tiếp: 6.25% Năm 2013: - Giới tính: + Nam chiếm 24.31% - Trình độ ĐH, CĐ, TC chiếm 7.03% - Lao động trực tiếp: 93.3% - Lao động gián tiếp:6.7% Năm 2014: - Giới tính: + Nam chiếm 23.14% - Trình độ ĐH, CĐ, TC chiếm 7.46% - Lao động trực tiếp:90.89% - Lao động gián tiếp:9.11% Nhìn chung, cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần may Sơn Hàcũng giống như tại các doanh nghiệp trong nghành may mặc khác đó là lao động nữ chiếm tỷ lệ cao trên 70% tổng số lao động của công ty, tập trung chủ yếu ở bộ phận công nhân trực tiếp. Lao động của công ty chủ yếu là lao động có tính chất ổn định, quá trình tuyển dụng lao động chuyên nghiệp, lao động trước khi được tuyển dụng chính thức đều phải trải qua quá trình đào tạo, học việc, thử việc, may thử sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầukỹ thuật sản phẩm của công ty. Đôi khi, do lượng đơn đặt hàng lớn, để đáp ứng được tiến độ giao hàng, số lượng, chất lượng sản phẩm, Công ty phải tuyển dụng lao động thời vụ. Những lao động thời vụ này sẽ được sự hướng dẫn và giám sát trực tiếp của các lao động chính thức để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Hàng năm căn cứ vào nhu cầu và định hướng phát triển của công ty, Công ty lập kế hoạch và tổ chức đào tạo cán bộ, tay nghề cho công nhân để đảm bảo chất lượng nguồn lực của Công ty trong công tác thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trước mắt cũng như lâu dài. Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần may Sơn Hà Sinh viên: Phan Thị Ngân Lớp: Kế toán tổng hợp 26A1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Phương 1. Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương, ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương Tiền lương: Theo quan niệm của Mác: tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường lao động. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Các khoản trích theo lương BHXH: được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do người lao động đóng góp. BHYT: Được hình thành do sự trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do người lao động đóng góp theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ.
KPCĐ: Được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo bỏa vệ quyền lợi người lao động. BHTN: Là khoản tiền được trích ra nhằm mục đích trợ cấp cho người lao động khi họ bị thất nghiệp mà đã có thời gian đóng bảo hiểm theo quy định. Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương Tiền lương là một khỏa thu nhập đối với người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái tạo sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất thi đua lập thành tích trong công tác. Vì tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từ chính sức lao động mà họ bỏ ra chính vì vậy tiền lương là một khoản thu nhập không thể thiếu với tất cả mọi người.
Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT. các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động Sinh viên: Phan Thị Ngân Lớp: Kế toán tổng hợp 26A1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Phương và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động.Các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệpchính là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động. Căn cứ vào chính sách tiền lương, tiền thưởng đặc điểm quy hoạch hoạt đông của đơn vị để vận dụng một cách hợp lý góp phần khai thác sử dụng lao động có hiệu quả.
Quỹ tiền lương Khái niệm quỹ tiền lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục.) mà doanh nghiệp trả cho các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như: lương thời gian, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, tiền thưởng trong sản xuất. Ngoài ra trong quỹ lương kế hoạch còn được tính cả khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian nghỉ ổm đau, thai sản, tai nạn lao động. Thông qua tình hình biến động của quỹ tiền lương sẽ cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động, từ đó có biện pháp động viên công nhân viên hăng hái lao động nhằm nâng cao năng suất lao động.
Nội dung của quỹ tiền lương - Tiền lương trả cho người lao động làm việc thực tế - Tiền lương trả cho người lao đông trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian đi học nghỉ phép… - Tiền lương trả cho người lao động làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi quy định. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác huy động đi làm nghĩa vụ của nhà nước và xã hội. Sinh viên: Phan Thị Ngân Lớp: Kế toán tổng hợp 26A1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Phương - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép định kỳ theo chế độ nhà nước.
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ… Phân loại quỹ tiền lương: Trên phương diện hoạch toán quỹ tiền lương thì tiền lương của công nhân viên thì tiền lương gồm 2 loại: quỹ tiền lương chính và tiền lương phụ. + Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ + Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện vụ khác ngoài nhiệm vụ chính là do thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học. Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích các khoản mực chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường hoạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương của công nhân trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính của công nhân trực tiếp với khối lượng công việc hoàn thành.
Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ thời gian kết quả lao động của công nhân viên. Tính đúng đắn nhanh thanh khoản đầy đủ, kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động, quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹ tiền lương. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ thẻ kế toán chi tiết và hoạch toán lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp. Sinh viên: Phan Thị Ngân Lớp: Kế toán tổng hợp 26A1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyễn Thị Minh Phương Tính toán phân bổ một cách chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương và chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận đơn vị sử dụng lao động. Lập báo cáo kế toán phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương đề lập các biện pháp có hiệu quả tiềm năng lao động của công ty.