MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm qua, việc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã đạt đƣợc một số thành tựu nhất định, góp phần chung tay vào sự phát triển kinh tế -xã hội. Nhờ đó tạo thêm nguồn lực cho phát triển kinh tế nƣớc nhà. Đồng thời góp phần quan trọng trong việc đƣa Việt Nam đi lên trên đấu trƣờng quốc tế, đƣa quan hệ của Việt Nam với các nƣớc đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững.
Tuy nhiên sức cạnh tranh của các DN và sản phẩm của Việt Nam vẫn còn yếu so với các nƣớc khác. Các DN với các ngành kinh tế mũi nhọn có khả năng vƣơn ra chiếm lĩnh thị trƣờng khu vực và thế giới chƣa nhiều, tốc độ tăng trƣởng chậm. Nhất là chịu ảnh hƣởng sâu sắc của đại dịch Covid-19 vừa qua. Các DN nƣớc nhà muốn đứng vững, tồn tại, và phát triển thì phải không ngừng đổi mới, sáng tạo nhằm hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí xã hội để mang lại lợi ích kinh tế cao nhất.
Đối với DN, tiền lƣơng chiếm một phần lớn CPSX và kinh doanh. Nếu Công ty có chế hấp dẫn sẽ khuyến khích NV của họ làm tốt hơn. Tiền lƣơng là nguồn động lực vô cùng to lớn đối với NLĐ vì nó là nguồn thu nhập đảm bảo cuộc sống cá nhân và gia đình của họ, tiền lƣơng giúp thúc đẩy công việc đƣợc làm nhanh hơn nhƣng nếu nguồn thu nhập mà họ nhận đƣợc ít hơn công sức mà họ đã bỏ ra nó cũng có thể sẽ là một trong những nguyên nhân làm suy giảm và cản trở quá trình làm việc mang lại tác hại cho sự phát triển của DN. Gắn chặt với tiền lƣơng là các khoản trích theo lƣơng gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Các chế độ về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đã đƣợc Nhà nƣớc ban hành, và đƣợc vận dụng linh hoạt ở mỗi DN khác nhau phụ thuộc vào tổ chức quản lý, SXKD và chất lƣợng công việc của các DN đó. Cùng với nhận thức đó, kết hợp với việc tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH SX TM May Ba lô Túi Xách Hợp Phát nên tôi quyết định chọn đề tài "Kế toán tiền 2 lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH SX TM May Ba lô Túi Xách Hợp Phát"làm đề tài cho báo cáo khóa luận. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu thực trạng hạch toán KT tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở Công ty TNHH SX TM May Túi Xách Ba Lô Hợp Phát.
Từ đó, đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện phát nhằm hoàn thiện công tác hạch toán KT tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại DN. Mục tiêu cụ thể Các mục tiêu cụ thể đề ra nhƣ sau: + Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. + Phản ánh thực tế hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng + Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện phát nhằm hoàn thiện công tác hạch toán KT tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại DN. Câu hỏi nghiên cứu Để đề tài đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài đƣợc tác giả sử dụng nhƣ sau: + Cơ sở lý luận về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong DN bao gồm những nội dung nhƣ thế nào? + Thực tế công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại DN nhƣ thế nào? + Để hoàn thiện công tác hạch toán KT tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại DN cần những giải pháp nào? 4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tƣợng nghiên cứu Thực trạng KT tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở Công ty TNHH SX TM May Túi Xách Ba Lô Hợp Phát 3 4. Phạm vi nghiên cứu Không gian: Phòng KT Công ty TNHH SX TM May Túi Xách Ba Lô Hợp Phát Nguồn số liệu liên quan đến đề tài đƣợc thu thập từ Công ty TNHH SX TM May Túi Xách Ba Lô Hợp Phát tháng 12/2022. Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu 5.
Dữ liệu nghiên cứu + Thu thập một số sách chuyên ngành KT, lý thuyết trên mạng, tìm hiểu thông qua các tài liệu pháp lý về chế độ tài chính hiện hành. + Thu thập số liệu, chứng từ KT và các thông tin tại Công ty TNHH SX TM May Túi Xách Ba Lô Hợp Phát. Quy trình nghiên cứu + Tìm hiểu lý thuyết trên một số sách chuyên ngành KT, lý thuyết trên mạng, đọc và lấy ý từ một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành và các bài viết cùng đề tài của những khóa trƣớc. + Thu thập số liệu, chứng từ KT và các thông tin tại Công ty TNHH SX TM May Túi Xách Ba Lô Hợp Phát.
+ Xử lý, phân tích số liệu ghi chép trên sổ sách và các chứng từ liên quan của Công ty sao cho phù hợp với đề tài. + Quan sát các quá trình làm việc của NV và quy trình luân chuyển các chứng từ sổ sách để có những nhận định ban đầu phục vụ cho việc đƣa ra nhận xét, kiến nghị và giải pháp cho đề tài này. Đóng góp của đề tài Đề tài phân tích thực trạng, quy trình hạch toán nhằm góp phần hoàn thiện KT tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Công ty TNHH SX TM May Túi Xách Ba Lô Hợp Phát. Bố cục của nghiên cứu Gồm 3 chƣơng: 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX TM MAY TÖI XÁCH BA LÔ HỢP PHÁT CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1. Khái niệm Tiền lƣơng là nguồn thu nhập của NLĐ đƣợc nhận từ NSDLĐ dựa trên thỏa thuận trƣớc đó khi đã hoàn thành công việc đƣợc giao, gồm có phụ cấp lƣơng, mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh và các khoản bổ sung khác. Mức lƣơng theo công việc và chức danh nhất định không đƣợc nhỏ hơn mức lƣơng tối thiểu đã đƣa ra. Các nhà tuyển dụng phải đảm bảo rằng tất cả NV đều nhận đƣợc mức lƣơng nhƣ nhau, không có sự phân biệt nam nữ.
Vai trò và ý nghĩa của tiền lƣơng Vai trò - Về mặt kinh tế: Tiền lƣơng có vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định sự ổn định và phát triển tài chính của một gia đình, nếu để mức sống của NLĐ bị giảm sút và tất nhiên họ phải tìm thêm việc ở ngoài Công ty điều này sẽ làm ảnh hƣởng không tốt đến kết quả làm việc của Công ty. Ngƣợc lại, nếu tiền lƣơng trả cho NLĐ cao hơn hoặc bằng mức lƣơng tối thiểu thì NLĐ sẽ yên tâm hơn, nhiệt huyết hơn, làm việc có trách nhiệm và nhiệt tình hơn. - Về mặt xã hội: Đƣợc biết tiền lƣơng là một trong những nhân tố mạnh tác động đến sự phát triển của xã hội. nếu tiền lƣơng mà NLĐ nhận không phù hợp công sức họ bỏ ra sẽ làm cho năng suất lao động giảm, ảnh hƣởng nghiên trọng đến sự phát triển của DN cũng nhƣ của toàn xã hội, do đó các DN phải bảo đảm trả đúng và đủ nguồn thu nhập cho NLĐ, giúp họ cải thiện cuộc sống của bản thân và gia đình.
Công tác tiền lƣơng trong DN đặc biệt quan trọng vì phải dùng nó để thúc đẩy năng lực tiềm tàng trong mỗi NLĐ. 6 Tiền lƣơng công bằng và hợp lý trong DN sẽ khiến những NLĐ cảm thấy thoải mái và thống nhất vì mục tiêu của họ và sự nghiệp của họ. Tuy nhiên, nếu tổ chức tiền lƣơng của một Công ty không bằng nhau và không giống thỏa thuận ban đầu, nó sẽ đem đến những mâu thuẫn trog DN, bao gồm những mâu thuẫn giữa NLĐ với nhau và với cấp quản trị và lãnh đạo DN, và thậm chí có thể dẫn đến sự phá hoại ngầm. Do đó, nhiệm vụ cần đƣợc để tâm đầu tiên của nhà quản trị DN là theo dõi toàn diện công tác tiền lƣơng, thƣờng xuyên lắng nghe và phát hiện những ý kiến bất đồng hoặc mâu thuẫn có khả năng xuất hiện về cách phân phối tiền lƣơng và điều chỉnh thoả đáng hợp lý Ý nghĩa Tiền lƣơng là yếu tố chính quyết định số liệu thu nhập của NLĐ sẽ tăng hay giảm, cũng nhƣ chất lƣợng sống của NLĐ làm công ăn lƣơng trong Công ty, do đó chỉ có thể tạo ra sự kích thích và sự quan tâm đúng đắn của ngƣời lao dộng đến kết quả của Công ty bàng cách trả lƣơng công bằng và đảm bảo quyền lợi cho NLĐ.
Có thể nói công việc KT tiền lƣơng chính xác là một yếu tố kinh tế quan trọng để thúc đẩy những điều tích cực của mỗi cá nhân; nó thúc đẩy tài năng, sáng kiến và sự nhiệt tình của con ngƣời. Vì tiền lƣơng đƣợc xem là một trong những chi phí đáng chú ý của DN với mục đích là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí nhƣng vẫn phải đảm bảo quyền lợi của NV. Do đó làm thế nào để có thể bảo vệ đƣợc quyền lợi của DN và NLĐ? đó chính là vấn đề mà hầu hết các Công ty đều đối mặt, do đó hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng có thể sẽ khuyến khích NLĐ thể hiện sự tích cực, chủ động và sáng tạo. nó giúp nguồn tiền đƣợc các nhà quản lý sử dụng đúng mục đích và thu về lợi nhuận cao nhất điều này có nghĩa là họ có thể giảm chi phí của Công ty.
Cung cấp đầy đủ thông tin và chính xác về lƣơng của Công ty để có thể điều chỉnh doanh thu tiếp theo một cách hợp lý và chính xác. Khi công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đƣợc thực hiện một cách hợp lý, công bằng và hợp lý, thì tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng sẽ là nguồn tiền chính, thƣờng xuyên của NLĐ. Hạch toán lao động 1. Hạch toán số lƣợng lao động Để quản lý số lƣợng lao động, Công ty sử dụng "Sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp", thƣờng đƣợc phòng lao động quản lý.
Sổ này ghi lại số lƣợng lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật).